1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Giáo án các môn học khối 2 năm 2008 - 2009 - Tuần 32

12 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 163,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mà vấp phải đá mà quàng phải dây + Yeâu caàu 2 HS leân baûng trình baøy Thong thaû nhö chuùng em ñaây + Yeâu caàu nhaän xeùt baøi laøm treân baûng Chẳng đá nào vấp chẳng dây nào quàng Ba[r]

Trang 1

TUẦN 32

Thứ hai, ngày 27 tháng 04 năm 2009.

TOÁN : LUYỆN TẬP.

A/ MỤC TIÊU :

-SGV trang248

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Các tờ giấy bạc loại 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng

- Các thẻ từ ghi : 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC :

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng

2/ Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

+ Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK, hỏi

+ Túi thứ nhất có những tờ giấy bạc nào?

+ Muốn biết túi thứ nhất có bao nhiêu tiền ta

làm ntn?

+ Vậy túi thứ nhất có bao nhiêu tiền?

+ Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, sau đó

gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp

+ Nhận xét và ghi điểm

Bài 2:

+ Gọi HS đọc đề

+ Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền?

+ Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền?

+ Bài toán yêu cầu tìm gì?

+ Yêu cầu HS tóm tắt và làm bài

Tóm tắt : Rau : 600 đồng Hành : 200 đồng Tất cả : đồng ?

Bài 3:

+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

+ Khi mua hàng, trong trường hợp nào chúng ta

được trả lại tiền?

+ Nêu bài toán: An mua rau hết 600 đồng, An

đưa người bán rau 700 đồng Hỏi người bán

hàng trả lại cho An bao nhiêu tiền?

+ Muốn biết ta phải làm phép tính gì?

+ Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại

+ Nhận xét và ghi điểm

Nhắc lại tựa bài

+ Quan sát hình trong SGK và trả lời + Túi thứ nhất có 3 tờ giấy bạc, 1 tờ loại 500 đồng, 1 tờ loại 200 đồng, 1 tờ loại 100 đồng + Ta thực hiện phép cộng 500 đồng + 200 đồng + 100 đồng

+ Túi thứ nhất có 800 đồng

+ Làm bài, theo dõi bài làm của bạn và nhận xét

+ Đọc đề bài + Mẹ mua rau hết 600 đồng + Mẹ mua hành hết 200 đồng + Tìm số tiền mẹ phải trả

Bài giải : Số tiền mẹ phải trả là:

600 + 200 = 800 ( đồng) Đáp số : 800 đồng + Viết số tiền trả lại vào ô trống

+ Trong trường hợp chúng ta trả tiền thừa so với giá hàng

+ Nghe và phân tích đề toán

+ Thực hiện phép trừ: 700 đồng – 600 đồng =

100 đồng Người bán hàng phải trả lại cho An

100 đồng

+ Số tiền trả lại lần lượt: 200 đồng, 300 đồng

Bài 4:

+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Yêu cầu đọc mẫu và suy nghĩ cách làm bài

+ Yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm và tổ

chức cho các nhóm thi đua điền nhanh vào ô

trống

+ Chữa bài và nhận xét

+ Đọc đề bài

+ Đọc mẫu

+ Thảo luận theo 4 nhóm, sau đó đại diện các nhóm lên bảng trình bày

+ Chữa bài

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Các em vừa học toán bài gì ?

- Một số HS nhắc lại cách tính tổng của các số có tên đơn vị

- GV nhận xét tiết học , tuyên dương

- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau



TẬP ĐỌC CHUYỆN QUẢ BẦU.

A/ MỤC TIÊU :

Trang 2

-SGV trang 228

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh minh họa bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

TIẾT 1 :

I/ KTBC :

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

1/ G thiệu : GV giới thiệu ghi bảng.

2/ Luyện đọc:

a/ Đọc mẫu

+ GV đọc mẫu lần 1, tóm tắt nội dung bài

b/ Luyện phát âm

+ Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm

trên bảng phụ

+ Yêu cầu đọc từng câu.Theo dõi nhận xét

c/ Luyện đọc đoạn

+ GV treo bảng phụ hướng dẫn

+ Bài tập đọc có thể chia thành mấy đoạn?

Các đoạn được phân chia như thế nào?

+ Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu các

từ mới

+ Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu: như phần

mục tiêu.

+ Yêu cầu luyện đọc ngắt giọng các câu khó

+ Cho HS luyện đọc từng đoạn

d/ Đọc cả bài

+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp

+ Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm

e/ Thi đọc giữa các nhóm

+ Tổ chức thi đọc CN, đọc đồng thanh cả lớp

g/ Đọc đồng thanh

Nhắc lại tựa bài + 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo

+ Đọc các từ trên bảng phụ như phần mục tiêu, đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh

+ Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn, mỗi

HS đọc 1 câu

+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:

+ Bài tập đọc chia làm 3 đoạn:

Đoạn 1:Ngày xửa ngày xưa … hãy chui ra Đoạn 2:Hai vợ chồng …không một bóng người

Đ oạn 3: Đoạn còn lại + 2 HS đọc phần chú giải + Tập giải nghĩa một số từ

Hai người vừa chuẩn bị xong đùng đùng,/mây đen ùn ùn kéo đến.//

Lạ thay,/từ trong quả bầu,/những nhảy ra.// Người Khơ-mú ra trước dính than/ nên hơi đen lần lượt ra theo.//

+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết bài + Luyện đọc trong nhóm

+ Từng HS thực hành đọc trong nhóm

+ Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận xét + Đại diện các nhóm thi đọc

Cả lớp đọc đồng thanh

* GV chuyển ý để vào tiết 2

TIẾT 2 : 3/ Tìm hiểu bài :

* GV đọc lại bài lần 2 * 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo + Con dúi là con vật gì ?

+ Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người đi

rừng bắt được ?

+ Con dúi mách cho hai vợ chồng người đi

rừng điều gì?

+ Hai vợ chồng làm cách nào để thoát nạn lụt?

+ Tìm những từ ngữ miêu tả nạn lụt rất nhanh

và mạnh?

+ Sau nạn lụt mặt đất và muôn vật ra sao?

+ Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau

nạn lụt?

+ Những con người đó là tổ tiên của những

dân tộc nào?

GV nêu 54 dân tộc trên trên đất nước ta

+ Câu truyện muốn nói lên điều gì?

+ Đặt tên khác cho câu chuyện?

6/ Luyện đọc lại bài

+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai

+ Nhận xét ,tuyên dương các nhóm đọc bài tốt

+ Là loài thú nhỏ, ăn củ và rễ cây, sống trong hang đất

+ Nó van lạy xin tha và hứa sr4 nói ra điều bí mật

+ Sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụt khắp miền và khuyên họ chuẩn bị cách phòng lụt + Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to hết hạn bảy ngày mới chui ra

+ sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn kéo đến, mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông + Mặt đất vắng tanh không còn một bóng người, cỏ cây vàng úa

+ Người vợ sinh ra một quả bầu.Khi đi làm về những người từ bên trong nhảy ra

+ Khơ-me, Thái, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh

+ Một số HS nêu và nhận xét

+ HS nêu rồi nhận xét chẳng hạn: Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam/ Chuyện quả bầu lạ/Anh

em cùng một tổ tiên + Luyện đọc cả bài và đọc thi đua giữa các nhóm

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Gọi 1 HS đọc bài Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

Trang 3

- Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học.



Thứ ba, ngày 28tháng 04 năm 2009.

KỂ CHUYỆN:

CHUYỆN QUẢ BẦU.

A/ MỤC TIÊU :

- SGV trang 231

B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

- Tranh minh hoạ

- Bảng viết sẵn nội dung gợi ý từng đoạn

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1) Giới thiệu bài : Yêu cầu HS nhắc tên bài

tập đọc, GV ghi tựa

2) Hướng dẫn kể truyện theo gợi ý:

a/ Kể từng đoạn chuyện

Bước 1: Kể trong nhóm

+ GV treo tranh và các câu hỏi gợi ý

+ Chia nhóm và yêu cầu dựa vào tranh minh

hoạ để kể

Bước 2 : Kể trước lớp

+ Yêu cầu các nhóm cử đại diện mỗi nhóm kể

lại từng đoạn, các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

+ Yêu cầu các nhóm nhận xét sau mỗi lần HS

kể

Đoạn 1:

+ Hai vợ chồng người đi rừng bắt được con gì?

+ Con dúi đã nói cho hai vợ chồng người đi

rừng biết điều gì ?

Đoạn 2 :

+ Bức tranh vẽ cảnh gì?

+ Cảnh vật xung quanh như thế nào?

+ Em hãy tưởng tượng và kể lại cảnh ngập lụt?

Đoạn 3 :

+ Chuyện kì lạ gì đã xảy ra với hai vợ chồng?

+ Quả bầu có gì đặc biệt, huyền bí?

+ Nghe tiếng nói kì lạ, người vợ đã làm gì?

+ Những người nào được sinh ra từ quả bầu?

c/ Hướng dẫn kể lại toàn bộ câu chuyện

+ Gọi HS đọc yêu cầu của bài 3

+ Yêu cầu 2 HS đọc phần mở đầu

+ Phần mở đầu nêu lên điều gì?

+ Đây là cách mở đầu giúp các em hiểu câu

chuyện hơn

+ Yêu cầu 2 HS khá kể lại phần mở đầu

+ Yêu cầu nhận xét lời bạn kể

Nhắc lại tựa bài

+ Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS lần lượt từng HS kể từng đoạn của chuyện theo câu hỏi gợi ý + Đại diện các nhóm trình bày và nhận xét Mỗi HS kể một đoạn

+ Nhận xét bạn kể

+ Hai vợ chồng người đi rừng bắt được một con dúi

+ Con dúi báo cho hai vợ chồng biết sắp có lụt và mách cho họ cách chống lụt chui ra + Hai vợ chồng dắt tay nhau đi trên bờ sông + Cảnh vật xung quanh vắng tanh, cây cỏ vàng úa

+ Mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông, sấm chớp đùng đùng Tất cả mọi vật chìm trong biển nước

+ Người vợ sinh ra một quả bầu

+ Hai vợ chồng đi làm về thấy tiếng lao xao trong quả bầu

+ Người vợ lấy que đốt thành cái dùi, rồi nhẹ nhàng dùi vào quả bầu

+ Người Khơ-me, người Thái, người Mường, người Dao, người Hmông, người Ê-đê, người Ba-na, người Kinh

+ Kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu dưới đây

+ Đọc SGK + Nêu ý nghĩa của câu chuyện

+ 2 HS khá kể lại

+ HS nêu và nhận xét

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào ?

- Qua câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều gì? Em học những gì bổ ích cho bản thân?

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học



TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG.

A/ MỤC TIÊU :

-SGV trang 249

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Viết sẵn bài tập 1 và 2 lên bảng

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

Trang 4

I/ KTBC :

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng

2/ Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Bài tập yêu cầu làm gì?

+ Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi vở để

kiểm tra lẫn nhau

+ Nhận xét thực hiện và ghi điểm

Nhắc lại tựa bài

+ Đọc đề

+ Đọc, viết, phân tích số có 3 chữ số + Tự làm bài sau đó đổi vở để kiểm tra lẫn nhau

Bài 2 :

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Viết lên bảng

389

+ Hỏi: Số liền sau số 389 là số nào?

Vậy điền số nào vào ô tròn?

+ Hỏi: Số liền sau số 390 là số nào?

Vậy điền số nào vào ô vuông?

+ Yêu cầu HS đọc dãy số trên

+ 3 số này có đặc điểm gì?

+ Hãy tìm số để điền vào các ô trống còn lại

sao cho chúng tạo thành các số tự nhiên liên

tiếp

+ Chữa bài và ghi điểm

Bài 3 :

+ Đọc đề bài toán

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Hãy nêu cách so sánh các số có 3 chữ số với

nhau

+ Yêu cầu thảo luận nhóm điền dấu vào chỗ

chấm và giải thích cách điền

Bài 4 :

+ Yêu cầu HS đọc đề

+ Yêu cầu suy nghĩ và trả lời

+ Vì sao em biết được điều đó?

+ Hình b đã khoanh vào một phần mấy số hình

vuông, vì sao em biết điều đó?

Bài 5 :

+ Gọi 1 HS đọc đề

+ Hướng dẫn HS phân tích đề toán

+ Làm bài vào vở

Tóm tắt:

Bút chì : 700 đồng Bút bi hơn bút chì : 300 đồng

Bút bi : đồng?

+ Chấm bài và nhận xét

+ Điền số thích hợp vào ô trống + Là số 390

Điền số 390 vào ô tròn + Là số 391

Điền số 391 vào ô vuông

+ Đọc số : 389 ; 390 ; 391

+ Đây là 3 số tự nhiên liên tiếp ( cả 3 số đứng liền nhau)

+ 3 HS lần lượt lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

+ Đọc đề bài toán

+ So sánh để diền dấu thích hợp vào chỗ chấm

+ vài HS nhắc lại cách so sánh

+ Thảo luận theo 4 nhóm sau đó giải thích cách điền

+ Đọc đề

Hình a đã khoanh vào một phần năm số hình vuông

+ Vì có tất cả 10 hình vuông, đã khoanh 2 hình vuông

+ Hình b đã khoanh một phần hai số hình vuông vì có 10 hình vuông, đã khoanh 5 hình vuông

+ Đọc đề + Nghe và phân tích đề + 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

Bài giải:

Giá tiền của bút là:

700 + 300 = 1000 (đồng) Đáp số : 1000 đồng

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

Trang 5

- Các em vừa học toán bài gì ?

- Một số HS nhắc lại cách so sánh các số có 3 chữ số, cách cộng, trừ các số có đơn vị kèm theo

- GV nhận xét tiết học , tuyên dương

- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau



CHÍNH TẢ: (TC) CHUYỆN QUẢ BẦU.

A/ MỤC TIÊU:

-SGV trang 232

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng chéo sẵn nội dung cần chép

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập chính tả

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

I/ KTBC :

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu: Hôm nay, các em sẽ được viết

chính tả bài Chuyện quả bầu, ghi bảng

2/ Hướng dẫn viết chính tả

a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết

+ GV đọc mẫu

+ Đoạn văn kể về chuyện gì ?

+ Các dân tộc Việt nam có chung nguồn gốc ở

đâu?

b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì

sao?

+ Các chữ đầu đoạn văn được viết ntn?

c/ Hướng dẫn viết từ khó

+Yêu cầu HS đọc các từ khó

+ Yêu cầu viết các từ khó

d/ Viết chính tả

+ GV đọc từng câu cho HS nghe viết

+ Đọc lại cho HS soát lỗi.YC đổi vở

+ Thu vở 5 chấm điểm và nhận xét

3/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2:

+ Gọi HS đọc yêu cầu

+ Yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày

+ Yêu cầu nhận xét bài làm trên bảng

Bài 3: Trò chơi

+ Gọi HS đọc yêu cầu

+ Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS lên bảng

viết các từ theo hình thức tiếp sức, trong 5 phút

đội nào viết đúng, xong thì sẽ thắng

+ Nhận xét tuyên dương

Nhắc lại tựa bài

+ 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi

+ Nguồn gốc của các dân tộc Việt nam

+ Đều được sinh ra từ một quả bầu

+ Có 3 câu

+ Chữ đầu câu: Từ, Người, Đó

+ Tên riêng: Khơ-mú, Thái, Tày, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh

+ Lùi vào 1 ô và phải viết hoa

+ Đọc và viết các từ: Khơ-mú, Thái, Tày, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, nhanh nhảu

+ Nghe đọc và viết bài chính tả

+ Soát lỗi.HS đổi vở + Đọc đề bài

+ 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở

Đáp án:

a/ Bác lái đò

Bác làm nghề chờ đò đã năm năm nay Với chiếc thuyền nan lênh đênh trên mặt nước, ngày này qua ngày khác, bác chăm lo đưa khách qua lại bên sông.

b/ v hay d

Đi đâu mà vội mà vàng Mà vấp phải đá mà quàng phải dây

Thong thả như chúng em đây

Chẳng đá nào vấp chẳng dây nào quàng

+ Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống + 2 nhóm cùng thảo luận và làm bài a/ nồi, lội, lỗi

b/ vui, dài, vai

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Cho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả

- Yêu cầu HS viết sai 3 lỗi về nhà viết lại và giải lại các bài tập

- Chuẩn bị cho tiết sau GV nhận xét tiết học

LUYỆN TỐN:

MỤC TIÊU:

-Rèn cho hs biết cách đặt tính rồi cộng số cĩ ba chữ số theo cột dọc

-Rèn cho hs biết cách đặt tính rồi trừ số cĩ ba chữ số theo cột dọc

-HS làm nhanh thành thạo, chính xác

B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-HS cĩ vở rèn tốn

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

Trang 6

GV hướng dẫn HS làm 1 số bài tập sau

Bài 1:Đặt tính rồi tính

432+ 356; 524 + 173; 618 + 321; 261 + 715

724 + 215; 806 +176; 263 +720 ; 624 +55

362 – 241 ; 999 – 568 ; 736 – 423 ; 634 -420

Bài 2 : Tính nhẩm

500 + 200 = … 300 + 300

D/ CỦNG CỐ DẶN DÒ

GV nhận xét tiết học

Thứ tư, ngày 29 tháng 04 năm 2009

TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG A/ MỤC TIÊU :

-SGV trang 250

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Viết sẵn nội dung bài tập 1 ; 2 ở bảng phụ

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC :

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng

2/ Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

+Yêu cầu đọc đề bài?

+ Nêu cách ghép số trăm, chục, đơn vị và cách

so sánh số có 3 chữ số

+ Yêu cầu HS tự làm bài

+ Nhận xét

Nhắc lại tựa bài

+ Đọc đề + Nêu cách thực hiện + Cả lớp làm bài vào vở 2 HS lên bảng, mỗi

HS làm một cột

+ Nhận xét

Bài 2:

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Để xếp các số theo đúng thứ tự yêu cần,

chúng ta cần làm gì?

+ Yêu cầu HS cả lớp làm bài

+ Nhận xét sửa chữa

+ Yêu cầu cả lớp đọc các dãy số sau khi đã

xếp đúng thứ tự

Bài 3:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện

phép tính cộng trừ với số có 3 chữ số

+ Yêu cầu HS làm bài

+ Nhận xét ghi điểm

Bài 4:

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Bài yêu cầu làm gì?

+ Yêu cầu HS nêu cách nhẩm các số tròn chục

tròn trăm và nêu cách cộng trừ có đơn vị kèm

theo?

+ Yêu cầu HS lần lượt nêu kết quả

+ Nhận xét

Bài 5:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Cho HS xếp hình, GV theo dõi và nhận xét

937 > 739 200 + 30 = 230

600 > 566 500 + 60 + 7 < 597

398 < 405 500 + 50 < 649 + 2 HS đọc đề

+ Phải so sánh các số với nhau

+ Làm bài vào vở, 2 HS lên bảng

a/ 599 ; 678 ; 857 ; 903 ; 1000 b/ 1000 ; 903 ; 857 ; 678 ; 599 + cả lớp đọc đồng thanh

+ Đặt tính rồi tính

+ HS nêu rồi nhận xét

+ Cả lớp làm bài, 2 HS lên bảng

635 970 896 295

241 29 133 105

876 999 763 190 + Đọc đề bài

+ Tính nhẩm + Nêu cách nhẩm + Lần lượt nêu kết quả với hình thức nối tiếp 600m + 300m = 900m

700cm + 20cm = 720 cm 20dm + 500dm = 520dm 1000km – 20km = 980km + Nhận xét

+ Xếp 4 hình tam giác nhỏ thành 1 hình tam giác lớn

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Các em vừa học toán bài gì ?

Trang 7

Một số HS nhắc lại cách so sánh, cách đặt tính và tính phép cộng, trừ các số có 3 chữ số.

- GV nhận xét tiết học , tuyên dương

- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau



TẬP ĐỌC : TIẾNG CHỔI TRE A/ MỤC TIÊU :

-SGV trang239

-B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc, luyện ngắt giọng

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC:

II / DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1) Giới thiệu :ghi tựa

2) Luyện đọc

a/ Đ ọc mẫu :

+ GV đọc lần 1 sau đó gọi 1 HS đọc lại.Treo

tranh và tóm tắt nội dung

b/ Luyện phát âm các từ khó dễ lẫn

+ Yêu cầu HS đọc các từ giáo viên ghi bảng

+ Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu và tìm từ khó

c/ Luyện đọc đoạn

+ GV nêu giọng đọc chung của toàn bài, sau

đó hướng dẫn HS cách đọc đoạn

+ Yêu cầu HS đọc từng mục trước lớp và tìm

cách đọc các câu dài

+ Yêu cầu HS luyện đọc giải thích các từ còn

lại: như phần mục tiêu

+ Yêu cầu luyện đọc nối tiếp đoạn

d/ Đọc cả bài

+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết

bài

e/ Thi đọc

+ Tổ chức thi đọc trước lớp

+ GV gọi HS nhận xét- tuyên dương

g/ Đọc đồng thanh.

c / Tìm hiểu bài

* GV đọc mẫu lần 2

+ Nhà thơ nghe tiếng chỗi tre vào những lúc

nào?

+ Những hình ảnh nào cho em thấy công việc

của chị lao công rất vất vả?

+ Tìm những câu thơ ca ngợi chị lao công?

+ Nhà thơ muốn nói với các em điều gì qua bài

thơ?

+ Biết ơn chị lao công chúng ta phải làm gì?

3 HS nhắc lại tựa

+ HS đọc thầm theo, 1 HS đọc lại + Đọc các từ khó như phần mục tiêu

+ HS đọc nối tiếp từng câu mỗi HS đọc 1 câu + Nghe, chú ý để luyện đọc

+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:

Những đêm hè/ Chị lao công/

Khi ve ve/ Đêm đông/

Đã ngủ.// Quét rác //

+ Cho HS luyện đọc nối tiếp + Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm.Nghe và chỉnh sửa cho nhau

+ Các nhóm cử đại diện thi đọc với nhóm khác

+ Cả lớp đọc đồng thanh

* HS đọc thầm

+ Vào những đêm hè rất muộn và những đêm đông lạnh giá

+ Khi ve ve đã ngủ, khi cơn giông vừa tắt, đường lạnh ngắt

+ Chị lao công như sắt/như đồng

+ Chị lao công làm việc rất vất vả Công việc của chị có ích, chúng ta phải biết ơn chị

+ Chúng ta luôn luôn có ý thức giữ vệ sinh chung

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

+ Các em vừa học bài gì ?

+ Qua bài học em rút ra được điều gì ?

+ GV nhận xét tiết học ,tuyên dương ,phê bình

+ Dặn về nhà luyện đọc Chuẩn bị bài sau



TẬP VIẾT : CHỮ CÁI Q HOA A/MỤC TIÊU

-SGV trang238

- B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Mẫu chữ Q hoa đặt trong khung chữ trên bảng phụ, có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ

Trang 8

- Mẫu chữ cụm từ ứng dụng: Quân dân một lòng.

- Vở tập viết

C/ CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC :

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ Giới thiệu bài: Ghi tựa bài, giới thiệu chữ

viết và cụm từ ứng dụng

2/ Hướng dẫn viết chữ Q hoa.

a) Quan sát và nhận xét

Cho HS quan sát chữ Q mẫu

+ Chữ Q hoa cao mấy ô li, rộng mấy li?

+ Chữ Q hoa gồm mấy nét? Là những nét

nào?

+ Cho HS quan sát mẫu chữ

+ GV vừa nêu quy trình viết vừa viết mẫu

b)Viết bảng

+ Yêu cầu HS viết trong không trung sau đó

viết vào bảng con chữ Q

+ GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS

c/ Viết từ ứng dụng

+ Yêu cầu đọc cụm từ ứng dụng

- Hỏi nghĩa của cụm từ “Quân dân một lòng”

Quan sát và nhận xét

+ Cụm từ gồm mấy tiếng? Là những tiếng nào

+ Những chữ nào có cùng chiều cao với chữa

Q hoa và cao mấy li?

+ So sánh chiều cao của chữ Q với chữ u?

+ Khi viết chữ Người ta viết nét nối giữa chữ

Q với chữ bên cạnh như thế nào?

+ Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?

+ Viết bảng

+ Yêu cầu HS viết bảng con chữ Quân

+ Theo dõi và nhận xét khi HS viết

d/ Hướng dẫn viết vào vở

+ GV nhắc lại cách viết và yêu cầu viết như

trong vở

+ GVtheo dõi uốn nắn sữa tư thế ngồi ,cách

cầm bút

+ Thu và chấm 1 số bài

+ HS nhắc lại Quan sát + Chữ N hoa cỡ vừa cao 5 li

+ Gồm một số nét viết liền Điểm đặt bút ở đường kẻ 4 và 5 viết nét cong trên lượn cong sang phải xuống sát đường kẻ 1, sau đó đổi chiều bút viết nét lượn ngang từ trái sang phải, cắt thân nét cong phải tạo thành 1 vòng xoắn

ở chân chữ, điểm dừng bút ở đường kẻ 2

+ Quan sát

+ Lắng nghe và nhắc lại

+ HS viết thử trong không trung ,rồi viết vào bảng con

+ HS đọc từ Quân dân một lòng.

- Quân dân đoàn kết, gắn bó với nhau giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ xây dựng Tổ quốc + 4 tiếng là: Quân, dân, một, lòng.

+ Chữ g; l;

+ Chữ Q cao 2 li rưỡi, chữ u cao 1 li

+ Nối từ nét hất của chữ Q sang các chữ bên cạnh

+ Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 chữ 0

- 1 HS viết bảng lớp cả lớp viết bảng con

- HS thực hành viết trong vở tập viết + HS viết:

- 1 dòng chữ Q cỡ vừa

- 2 dòng chữ Q cỡ nhỏ

- 1 dòng chữ Quân cỡ vừa

- 1 dòng chữ Quân cỡ nhỏ

- 3 dòng cụm từ ứng dụng Quân dân một lòng

cỡ nhỏ

+ Nộp bài

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Nhận xét chung về tiết học

- Dặn dò HS về nhà viết hết phần bài trong vở tập viết

- Chuẩn bị cho tiết sau

Thứ năm, ngày tháng năm 2009.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU : TỪ TRÁI NGHĨA – DẤU PHẨY, DẤU CHẤM A/ MỤC TIÊU :

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Thẻ từ ghi các từ ở bài tập 1

- Bảng ghi sẵn nội dung bài tập 2

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ GV thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng

2/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu

+ Gọi 1 HS đọc phần a

+ Nhắc lại tựa bài

+ Đọc yêu cầu

+ Đọc, theo dõi

+ 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở:

đẹp – xấu, ngắn – dài,nóng – lạnh, thấp – cao lên – xuống, yêu – ghét, chê – khen, trời –

Trang 9

+ Gọi 2 HS lên bảng nhận thẻ từ và làm bằng

cách gắn các từ trái nghĩa xuống phía dưới của

mỗi từ

+ Gọi HS nhận xét chữa bài

+ Nhận xét ghi điểm cho HS

Bài 2 :

+ Gọi HS đọc đề

+ Chia HS thành các 2 nhóm, cho HS lên bảng

điền dấu tiếp sức

+ Nhận xét và tuyên dương

đất, trên – dưới, ngày – đêm.

+ Nhận xét bài bạn + Thảo luận theo yêu cầu, sau đó các nhóm đưa ra kết quả bài làm:

- Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “Đồng bào Kinh hay Tày, Mường hay Dao, Gia-rai hay Ê-đê, Xơ-đăng hay Ba-na và các dân tộc ít người khác đều là con cháu Việt Nam, đều là anh

em ruột thịt Chúng ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau, no đói giúp nhau”

+ Nhận xét các nhóm bạn

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Hôm nay, chúng ta học bài gì?

- Dặn HS về nhà làm bài tập vào vở bài tập

- CB bài tuần 30

GV nhận xét tiết học

.

LUYỆN TẬP CHUNG.

A/ MỤC TIÊU :

-SGV trang 251

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Viết sẵn nội dung bài tập 1 và 2 lên bảng

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

Nhắc lại tựa bài

I/ KTBC :

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng

2/ Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

+ Yêu cầu HS đọc đề

+ Yêu cầu cả lớp làm ở bảng con

+ Nhận xét chữa sai

Bài 2:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Cho các nhóm thảo luận, mỗi nhóm thực

hiện 1 bài

+ Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng thực

hiện

+ Nhận xét tuyên dương

Bài 3:

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Bài tập yêu cầu làm gì?

+ Cho HS nêu lại cách so sánh

+ Yêu cầu HS làm bài

+ Chấm bài và nhận xét

Bài 4:

+ Yêu cầu HS quan sát hình ở SGK và phân

tích hình

+ Chiếc thuyền gồm những hình nào ghép lại

với nhau?

+ Nêu vị trí của từng hình trong chiếc thuyền

+ Máy bay gồm những hình nào ghép lại với

nhau?

+ Nêu vị trí của từng hình trong máy bay

+ Cho HS vẽ hình vào vở theo mẫu

+ Đọc đề

+ 4 HS lên bảng làm bài rồi nhận xét

456 357 962 431

323 621 861 411

779 978 101 020 + Tính

+ Thảo luận theo 4 nhóm

+ Đại diện 4 nhóm báo cáo trên bảng a/ 300 + x = 800 x + 700 = 1000

x = 800 – 300 x = 1000 – 700

x = 500 x = 300 b/ 700 – x = 400 x – 600 = 100

x = 700 - 400 x = 100 + 600

x = 300 x = 700 + Đọc đề

+ So sánh để điền dấu vào chỗ chấm

+ Nêu cách so sánh

+ Làm bài vào vở, 1 HS lên bảng 60cm + 40cm = 1m

300cm + 53cm < 300cm + 57cm 1km > 800m

+ Nhận xét

+ Chiếc thuyền gồm 2 hình tam giác và 1 hình tứ giác ghép lại với nhau

+ Hình tứ giác tạo thành thân thuyền, 2 hình tam giác là 2 cánh buồm

+ Máy bay gồm 3 hình tứ giác và 1 hình tam giác ghép lại với nhau

+ 3 hình tứ giác tạo thành thân của máy bay và hai cánh máy bay Hình tam giác tạo thành đuôi của máy bay

+ Thực hành vẽ

Trang 10

-III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Các em vừa học toán bài gì ?

- Một số HS nhắc lại cách đọc, viết , đặt tính và tính cộng trừ Cách so sánh số có 3 chữ số

- GV nhận xét tiết học , tuyên dương

- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau



CHÍNH TẢ : TIẾNG CHỖI TRE A/ MỤC TIÊU :

-SGV trang242

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Bảng phụ ghi sẵn các bài tập chính tả (bài 2)

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.

2/ Hướng dẫn viết chính tả:

a/ Ghi nhớ nội dung

GV treo bảng phụ và đọc bài một lượt

+ Đoạn thơ nói về ai?

+ Công việc của chị lao công vất vả như thế

nào?

+ Qua đoạn thơ em hiểu điều gì?

b/ Hướng dẫn cách trình bày

+ Bài thơ thuộc thể thơ gì?

+ Những chữ đầu dòng thơ viết như thế nào?

+ Nên bắt đầu từ ô thứ mấy trong vở?

c/ Hướng dẫn viết từ khó

+ Cho HS đọc các từ khó

+ Yêu cầu HS viết các từ khó

+ Theo dõi, nhận xét và chỉnh sữa lỗi sai

d/ GV đọc cho HS viết bài, sau đó đọc cho HS

soát lỗi

GV thu vở chấm điểm 10 bài và nhận xét

3/ Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1:

+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu

+ Gọi HS đọc bài trên bảng lớp, nhận xét chữa

bài

Bài 2:

+ Gọi HS đọc yêu cầu

+ Chia nhóm thành 2 nhóm Yêu cầu HS tìm

các từ theo hình thức tiếp sức

+ Nhận xét, tuyên dương khen thưởng

Nhắc lại tựa bài

2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo

+ Chị lao công

+ Chị phải làm việc vào những đêm hè, những đêm đông giá rét

+ Chị lao công làm việc có ích cho xã hội, chúng ta phải biết yêu quý, giúp đỡ chị

+ Thuộc thể thơ tự do

+ Chũ đầu dòng thơ phải viết hoa

+ Nên bắt đầu dòng thơ từ ô thứ 3 trong vở + Đọc và viết các từ vào bảng con : lặng ngắt, quét rác, gió rét, sạch lề, như đồng

+ Cả lớp viết ở bảng con, 3 HS lên bảng Viết bài vào vở, sau đó soát bài và nộp bài + Đọc yêu cầu:

+ Làm bài, 2 HS lên bảng

Đáp án:

a/ Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng b/ Vườn nhà em trồng toàn mít Mùa trái chín,

mít lúc lỉu trên cây như đàn lợn con Những chú chim chích tinh nghịch nhảy lích rích trong kẽ lá Chị em tíu tít ra vườn Ngồi ăn những múi mít đọng mật dưới gốc cây thật là thích + 2 HS đọc yêu cầu

+ HS lên bảng làm theo hình thức tiếp sức a/ lo lắng – no

lâu la – cà phê nâu

con la – quả na

cái laù – naù thun

lề đường – thợ nề

b/ bịt mắt – bịch thóc ; thít chặt – thích quá

chít tay – chim chích ;khúc khích – khụt khịt

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Hôm nay, học chính tả bài gì?

- Dặn về nhà viết lại các lỗi sai và chuẩn bị tiết sau

- GV nhận xét tiết học

Thứ sáu, ngày tháng năm 2009.

TẬP LÀM VĂN :

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w