1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy thêm môn Tiếng Anh Lớp 6 - Lê Thi Thanh Kim Tuyến

20 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 142,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hieåu - Hiểu nghĩa các từ trong bài : bót, ngỡ ngàng, san sát, bập bềnh, Cách mạng tháng Taùm, … - Hiểu nội dung của bài : Niềm vui sước tự hào của bạn nhỏ khi thấy những lá cờ moïc leân[r]

Trang 1

Môn : Toán

ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 I/ MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Ôn luyện về đọc viết số, so sánh các số, thứ thực các số trong phạm vi 1000

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Viết trước lên bảng nội dung BT2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động dạy Hoạt động học

Bài 1:

- Gọi HS nêu y/c của bài tập Sau đó cho HS tự

làm bài, sửa bài

- Cả lớp nhận xét bài làm trên bảng

Bài 2:

- Viết số: 842 lên bảng và hỏi: số: 842 gồm mấy

trăm, mấy chục, mấy đơn vị?

Hãy viết số này thành tổng các trăm, chục, đơn

vị

842 = 800 + 40 + 2

- HS làm bài tương tự với các bài còn lại

Bài 3:

- HS tự làm bài sau đó sửa bài

Bài 4:

- GV viết lên bảng dẫy số: 462, 464, 466 và hỏi:

- 462 và 464 hơn kém nhau mấy đơn vị?

- 464 và 466 hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?

- Vậy 2 số đứng liền nhau hơn kém nhau mấy

đơn vị?

- Đây là số đếm thêm 2 Muốn tìm số đứng sau ta

- HS làm bài vào vở

- 2 HS lên bảng làm

- 1 HS đọc số

- 1 HS viết số

- Số 482 gồm 8 trăm, 4 chục và 2 đơn vị

- 2 HS lên bảng viết số Cả lớp làm vào vở

- HS tự làm bài vào bảng con

- 462 và 464 hơn kém nhau 2 đơn vị

- 464 và 466 hơn kém nhau 2 đơn vị

- 2 đơn vị

Trang 2

Môn : Tập Đọc

BÓP NÁT QUẢ CAM I/ MỤC TIÊU

1 Đọc

- HS đọc trơn được toàn bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Ngắt nghỉ hơi đúng dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Biết phân biệt được lời của các nhân vật trong truyện

2 Hiểu

- Hiểu được ý nghĩa các từ mới trong truyện : Nguyên, ngang ngược, thuyền rồng, bệ kiến, vương hầu.

- Biết được sự kiện lịch sử và các danh nhân anh hùng được nhắc đến trong chuyện

- Hiểu ý nghĩa truyện : Ca ngợi Trần Quốc Toản, một thiếu niên anh hùng tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng căm thù giặc

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh minh hoạbài tập đọc

- Bảng phụ ghi từ, câu, đoạn cần luyện đọc

- Truyện Lá cờ thiêu sáu chữ vàng của Nguyễn Huy Tưởng.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 1

Hoạt động dạy Hoạt động học

1/ KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 1 HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng chổi tre

và trả lời các câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét, cho điểm

2/ DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Treo bức tranh và hỏi : Bức tranh vẽ ai ? Đang

làm gì ?

- Đó chính là Trần Quốc Toản Bài tập đọc Bóp

nát quả cam sẽ cho các con hiểu thêm người anh

hùng nhỏ tuổi này

2.2 Luyện đọc đoạn 1, 2

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1

+ Giọng người dẫn chuyện: nhanh, hồi hợp

+ Giọng Trần Quốc Toản khi nói với lính gác cản

đường: giận dữ, khi nói với nhà vua: dõng dạc

+ Lời nhà vua : khoan thai, ôn tồn

b) Luyện phát âm

- Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ ngữ sau

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, cả lớp nghe và nhận xét

- Vẽ một chàng thiếu niên đang đứng bên bờ sông tay cầm quả cam

- Theo dõi và đọc thầm theo

- 7 đến 10 HS đọc cá nhân các từ này,

Lop2.net

Trang 3

- Nước ta, ngang ngược, sáng nay, thuyền rồng, liều

chết, quát lớn, mui thuyền, lo việc nước, lăm le,

nghiến răng, …

- Giã vờ mượn, ngang ngược, xâm chiếm, đủ điều,

phát lớn, tạm nghỉ, cưỡi cổ, nghiến răng, trở ra, ….

- Yêu cầu HS đọc từng câu

c) Luyện đọc theo đoạn

- Nêu yêu cầu luyện đọc đoạn, sau đó hướng dẫn

HS chia bài thành 4 đoạn như SGK

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn

Chú ý hướng dẫn đọc các câu dài, khó ngắt giọng

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp, GV

và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm

cả lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc một câu theo hình thức nối tiếp Đọc từ đầu cho đến hết bài

- Chia bài thành 4 đoạn

- Đọc từng đoạn theo hướng dẫn của

GV Chú ý ngắt giọng các câu sau:

Đợi từ sáng đến trưa,/ vẫn không được gặp,/ cậu bèn liều chết/ xô mấy người gác lính ngã chúi,/ xăm xăm xuống bến.//

- Ta xuống xin bệ kiến vua, không kẻ nào được giữ ta lại (giọng giận dữ) Quốc Toản tạ ơn vua,/ chân bước lên bờ mà lòng ấm ức :/ ”Vua ban cho cam quý/ nhưng xem ta như trẻ con,/ vẫn không cho dự bàn việc nước.”/ Nghĩ đến quân giặc đang lăm le, đè đầu cưỡi cổ dân mình,/ cậu nghiến răng,/ hai bàn tay bóp chặt //

- Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2, 3,

4 (đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trứơc nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sữa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc

Trang 4

- Thaùi ñoô cụa Traăn Quoâc Toạn nhö theâ naøo

- Traăn Quoâc Toạn xin gaịp vua ñeơ laøm gì ?

- Tìm nhöõng töø ngöõ theơ hieôn Traăn Quoâc Toạn raât

noùng loøng muoân gaịp vua?

- Cađu noùi cụa Traăn Quoâc Toạn theơ hieôn ñeău gì ?

- Traăn Quoâc Toạn ñaõ laøm ñeău gì traùi vôùi pheùp

nöôùc?

- Vì sao sau khi tađu vua “xin ñaùnh” Quoâc Toạn lái

töï ñaịt göôm leđn gaùy ?

- Vì sao vua khođng nhöõng tha toôi maø coøn ban cho

Traăn Quoẫc Toạn cam quyù ?

- Traăn Quoâc Toạn vođ tình boùp naùt quạ cam vì ñieău

gì ?

- Con bieât gì veă Traăn Quoâc Toạn ?

3/ CỤNG COÂ, DAỊN DOØ

- Gói 3 HS ñóc chuyeôn theo hình thöùc theo vai

(ngöôøi daên chuyeôn, vua, Traăn Quoâc Toạn)

- Nhaôn xeùt tieât hóc

- Giôùi thieôu chuyeôn Laù côø theđu 6 chöõ vaøng ñeơ HS

tìm ñóc, daịn HS veă nhaø ñeơ chuaơn bò baøi sau

- Traăn Quoâc Toạn gaịp vua ñeơ noùi hai

tieâng Xin ñaùnh.

- Ñôïi töø saùng ñeân tröa, lieău cheât xođ lính gaùc, xaím xaím xuoâng beân

- Traăn Quoâc Toạn raât yeđu nöôùc vaø vođ cuøng caím thuø giaịc

- Xođ lính gaùc, töï yù xođng xuoâng thuyeăn

- Vì caôu bieât raỉng phám toôi seõ bò trò toôi theo pheùp nöôùc

- Vì vua thaây Traăn Quoâc Toạn coøn nhoû maø ñaõ bieât lo vieôc nöôùc

- Vì bò vua xem nhö trẹ con vaø loøng caím giaôn khi nghó ñeân quađn giaịc khieân cho Traăn Quoâc Toạn nghieân raíng, hai baøn tay boùp chaịt laøm naùt quạ cam

- Traăn Quoâc Toạn laø moôt thieâu nhi yeđu nöôùc./ Traăn Quoâc Toạn laø moôt thieâu nieđn nhoû tuoơi nhöõng trí lôùn./ TQT coøn nhoû tuoơi nhöng coù chí lôùn, bieât lo cho dađn, cho nöôùc.//

Lop2.net

Trang 5

Môn : Thủ Công

LÀM ĐÈN LỒNG

TIẾT 2 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động 1:

- HS thực hành làm đèn lồng

- Gọi HS nhắc lại quy trình làm đèn lồng

Gồm 3 bước:

+ Bước 1: Cắt giấy

+ Bước 2: Cắt dán thân đèn

+ Bước 3: Dán quai đèn

- HS làm đèn lồng theo nhóm

- HS trình bày sản phẩm

Hoạt động 2:

- Nhận xét dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Khen những nhóm, cá nhân có tinh thần

học tập tốt

- Làm ra sản phẩm đẹp

- Chuẩn bị giấy màu tiết sau học

- 3 HS nhắc lại quy trình làm đèn lồng

- HS thực hành làm đèn lồng theo nhóm

- Các nhóm trình bày sản phẩm

Trang 6

Môn : Tập Viết

VIẾT CHỮ HOA V – VIỆT NAM THÂN YÊU

I/ MỤC TIÊU :

- Viết đúng, viết đẹp chữ cái V hoa kiểu 2 theo cỡ vừa và nhỏ.

- Biết viết cụm từ ứng dụng : Việt Nam thân yêu theo cỡ nhỏ, viết đúng mẫu, đều nét

và nối nét đúng quy định

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Mẫu chữ V hoa đặt trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ.

- Viết mẫu cụm từ ứng dụng : Việt Nam thân yêu.

- Vở Tập viết 2, tập hai.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động dạy Hoạt động học

1/ KIỂM TRA BÀI CŨ :

- Gọi HS lên bảng viết bài tập viết trước

- Kiểm tra vở tập viết của một số HS

- Nhận xét chữ viết của HS

2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

2.1 Giới thiệu bài :

- Chữ hoa tiếp theo mà hôm nay các con tập viết

là chữ V (kiểu 2) và cụm từ ứng dụng Việt Nam

thân yêu.

2.2 Hướng dẫn viết chữ hoa :

a) Quan sát số nét, quy trình viết chữ V hoa

(kiểu2) :

Treo chữ V hoa và hỏi :

- Chữ V hoa giống chữ hoa nào các con đã biết ?

- Chữ V hoa gồm mấy nét, là những nét nào ?

- Chữ V hoa cao mấy li ?

- Vừa giảng quy trình viết vừa tô trong khung chữ

Từ điểm đặt bút trên ĐKN 5 viết nét móc hai

đầu, điểm dừng bút của nét 1, viết tiếp nét cong

phải, điểm dừng bút ở ĐKN 6 Từ đây đổi chiều

bút viết nét cong dưới nhỏ cắt nét 2 uốn lượn tạo

thành một vòng xoắn nhỏ Điểm dừng bút ở ĐKN

6

b) Viết bảng :

- Yêu cầu HS viết vào không trung, bảng con,

bẳng lớp

- 2HS lên bảng viết chữ Q hoa (kiểu 2)

- 2 HS lên bảng viết chữ Quân.

- HS dưới lớp viết vào nháp

- Giống chữ U, Y hoa

- Chữ V hoa gồm 1 nét liền là kết hợp

của 3 nét : 1 nét móc hai đầu, 1 nét cong phải và 1 nét cong dưới nhỏ

- Cao 5 li

- Theo dõi và quan sát

- Viết bảng

Lop2.net

Trang 7

- Chỉnh sửa lỗi cho các em.

2.3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng :

a) Giới thiệu cụm từ ứng dụng :

- Yêu cầu đọc cụm từ ứng dụng

- Giải thích : Việt Nam là Tổ Quốc thân yêu của

chúng ta

b) Quan sát và nhận xét :

- Cụm từ gồm có mấy tiếng, là những tiếng nào?

- So sánh chiều cao của chữ V và i ?

- Những chữ nào có cùng chiều cao với chữ V

hoa?

- Khi viết chữ Việt ta viết nét nối giữa chữ V và

chữ i như thế nào ?

c) Viết bảng :

- Yêu cầu HS viết chữ Việt vào bảng lớp, bảng

con

- Chú ý chỉnh sửa lỗi cho HS

2.4 Hướng dẫn viết vào Vở tập viết :

- GV đi sửa cho từng HS

- Thu và chấm 5 đến 7 bài

3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà hoàn thành bài viết trong Vở

Tập Viết 2, tập hai

- Đọc : Việt Nam thân yêu

- 4 tiếng : Việt, Nam, thân, yêu

- Chữ V cao 2 li rưỡi, chữ i cao 1 li.

- Chữ N, h, y.

- Từ điểm kết thúc của chữ V lia bút đến điểm đặt bút của chữ i.

- Viết bảng

- HS viết :

+ 1 dòng chữ V, cỡ vừa.

+ 2 dòng chữ V, cỡ nhỏ.

+ 1 dòng chữ Việt, cỡ vừa.

+ 1 dòng chữ Việt, cỡ nhỏ + 3 dòng cụm từ ứng dụng : Việt Nam thân yêu.

Trang 8

Môn : Toán

ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ I/ MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Ôn luyện phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 1000 (tự nhẩm và tính viết)

- Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính cộng hoặc trừ

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 ỔN ĐỊNH:

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI:

a Giới thiệu:

- GV nêu mục đích, y/c của tiết học

b.Hướng dẫn HS ôn tập:

Bài 1:

- GV nêu y/c của bài tập Sau đó hướng dẫn HS

tự giải, sau đó sửa bài

Bài 2:

- GV gọi HS đọc y/c rồi tự giải

34 _ 68 425 _ 968

+ 62 25 + 361 503

96 43 786 465

64 _ 72 37 _ 90

+ 18 36 + 37 38

82 36 74 52

Bài 3:

- HS đọc đề bài rồi tự giải

Tóm tắt

Có: 265 HS gái

234 HS trai

Có tất cả:…HS?

Giải

Số Hs trường đó có là

265 + 324 = 499 (HS) Đáp số: 499 HS

Bài 4:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- GV hỏi: Bể thứ nhất chứa được bao nhiêu lít

nước?

- HS làm bài vào vở, sau đó nêu kết quả

- 4 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào vở

- 1 HS đọc đề bài Cả lớp làm vào vở

2 HS lên bảng làm

- Bể thứ nhất chứa: 865lít

Lop2.net

Trang 9

- Số lít ở bể thứ 2 như thế nào? So với bể thứ

nhất?

- Muốn tính số lít nước ở bể thứ 2 ta làm như thế

nào?

- Cả lớp làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm

Giải

Số lít nước ở bể thứ 2

865 – 200 = 665 (lít) Đáp số: 665 lít

3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Về nhà làm bài vào vở BT

- GV nhận xét tiết học

- Bể thứ 2 ít hơn số lít nước ở bể thứ là 200lít

- Thực hiện phép tính trừ

- HS làm bài vào vở

- 1 HS làm bảng lớp

Trang 10

Môn : Kể Chuyện

BÓP NÁT QUẢ CAM

I/ MỤC TIÊU :

- Dựa vào nội dung câu chuyện, sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự

- Dựa vào tranh và gợi ý của GV, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

- Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi lời kể cho phù hợp với từng nhân vật

- Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời bạn kể

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK

- Bảng ghi sẵn các câu hỏi gợi ý

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động dạy Hoạt động học

1/ KIỂM TRA BÀI CŨ :

- Gọi HS kể lại chuyện Chuyện quả bầu.

- Nhận xét, cho điểm HS

2/ DẠY - HỌC BÀI MỚI :

2.1 Giới thiệu bài :

- Giờ Kể chuyện hôm nay các con sẽ tập kể

chuyện về anh hùng nhỏ tuổi Trần Quốc Toản

qua câu chuyện Bóp nát quả cam

2.2 Hướng dẫn kể chuyện

a) Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự truyện

- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1, SGK

- Dán 4 bức tranh lên bảng như SGK

- Yêu cầu HS thảo luận để sắp xếp lại các bức

tranh trên theo thứ tự nội dung truyện

- Gọi 1 HS lên bảng sắp xếp lại tranh theo đúng

thứ tự

- Gọi 1 HS nhận xét

- GV chốt lại lời giải đúng

b) Kể lại từng đoạn câu chuyện :

Bước 1 : Kể trong nhóm

- GV chia nhóm, yêu cầu HS kể lại từng đoạn

treo tranh

Bước 2 : Kể trước lớp

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày

trước lớp

- Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã

nêu

- 3 HS tiếp nối nhau kể Mỗi HS kể 1 đoạn

- 1 HS kể toàn truyện

- Đọc

- Quan sát tranh minh hoạ

- HS thảo luận nhóm, mỗi nhóm 4 HS

- Lên bảng gắn lại các tranh

- Nhận xét theo lời giải đúng

- 2 – 1 - 4 - 3

- HS kể lại chuyện trong nhóm 4 HS Khi kể thì các em khác phải theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn

- Mỗi HS kể 1 đoạn do GV y/c HS kể tiếp nối thành câu chuyện

- Nhận xét

Lop2.net

Trang 11

- Chú ý trong khi HS kể nếu còn lúng túng, GV

có thể gợi ý

Đoạn 1

- Bức tranh vẽ vẽ những ai ?

- Thái độ của Trần Quốc Toản ra sao ?

- Vì sao Trần Quốc Toản lại có thái độ như vậy

?

Đoạn 2

- Vì sao Trần Quốc Toản lại giằng co với lính

canh ?

- Quốc Toản gặp Vua để làm gì ?

- Khi bị quân lính vây kín Quốc Toản đã làm gì,

nói gì ?

Đoạn 3

- Tranh vẽ những ai ?

- Trần Quốc Toản nói gì với Vua ?

- Vua nói gì, làm gì với Trần Quốc Toản ?

Đoạn 4

- Vì sao mọi người trong tranh lại tròn xoe mắt

ngạc nhiên ?

- Lí do gì mà Quốc Toản đã bóp nát quả cam ?

c) Kể lại toàn bộ truyện

- Trần Quốc Toản và lính canh

- Rất giận dữ

- Vì chàng căm giận bọn giặc Nguyên giả vờ mượn đường để cướp nước ta

- Vì Trần Quốc Toản đợi từ sáng đến trưa mà vẫn không được gặp Vua

- Quốc Toản gặp Vua để nói hai tiếng

“xin đánh”

- Quốc Toản mặt đỏ bừng bừng, tuốt

gươm quát lớn : Ta xuống xin bệ kiến Vua, không kẻ nào được giữ ta lại.

- Tranh vẽ Quốc Toản, Vua và quan Quốc Toản quỳ lạy vua, gươm kê vào gáy Vua dang tay đỡ chàng đứng dậy

- Cho giặc mượn đường là mất nước Xin Bệ hạ cho đánh !

- Vua nói :

- Quốc Toản làm trái phép nước, lẽ ra phải trị tội Nhưng xét thấy em còn trẻ mà đã biết lo việc nước ta có lời khen Vua ban cho cam quý

- Vì trong tay Quốc Toản quả cam chỉ còn trơ bã

- Chàng ấm ức vì Vua coi mình là trẻ con, không cho dự bàn việc nước và nghĩ đến lũ giặc lăm le đè đầu cưỡi cổ

Trang 12

Môn : Tập Đọc

LÁ CỜ I/ MỤC TIÊU

1 Đọc

- Đọc trơn được toàn bài, đọc đúng các từ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dáu phẩy giữa các cụm từ

- Đọc diễn cảm với giọng vui sướng, tự hào

2 Hiểu

- Hiểu nghĩa các từ trong bài : bót, ngỡ ngàng, san sát, bập bềnh, Cách mạng tháng Tám, …

- Hiểu nội dung của bài : Niềm vui sước tự hào của bạn nhỏ khi thấy những lá cờ mọc lên khắp nơi trong ngày Cách mạng Tháng Tám thành công

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi các từ, câu, đoạn cần luyện đọc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1/ KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi về bài Bóp

nát quả cam

- Nhận xét, cho điểm

2/ DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

-Treo bức tranh và hỏi : Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Đây là buổi mít tinh của dân làng mừng ngày

cách mạng thành công, mừng nước ta thoát

khỏi ách nô lệ của thực dân pháp Bài tập đọc

Lá Cờ hôm nay sẽ cho các con sống lại giây

phút hào hùng ấy

2.2 Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài

Chú ý : Giọng vui sướng, tràn đầy niềm tự hào

ở đoạn đầu, chậm rãi ở đoạn sau Nhấn giọng ở

các từ ngữ ngợi tả niềm sung sướng của bạn

nhỏ

b) Luyện phát âm

- Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ sau :

+ Mau lên, ngỡ ngàng, lá cờ, rực rỡ, năm cánh,

- 2 HS đọc tiếp nối hết bài, 1 HS đọc toàn bài sau đó trả lời các câu hỏi : 1, 2,

3, 4, 5 của bài

- Hai chị em đang ngỡ ngàng nhìn thấy cờ đỏ sao vàng mọc lên ở khắp mọi nơi

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Từ 7 đến 10 HS đọc cá nhân các từ này, cả lớp đọc đồng thanh

Lop2.net

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w