Hoạt động 2: Tìm hiểu về độ lớn của lực đẩy Ac-Si-mét GV kÓ cho HS nghe truyÒn thuyÕt vÒ II- §é lín cña lùc ®Èy ¸c-si-mÐt Acimét và nói thật rõ là Acsimét đã dự 1- Dự đoán đoán độ lớn lự[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 12 : Lực đẩy ác-si-mét
A Mục tiêu.
1 Kiến thức:
của lực này
2 Kĩ năng: Làm thí nghiệm để xác định độ lớn của lực đẩy Acsimét.
3 Thái độ: nghiêm túc, cẩn thận, trung thực, chính xác trong làm thí nghiệm
B Chuẩn bị.
- Mỗi nhóm: 1 giá thí nghiệm, 1 lực kế, 1 cốc thuỷ tinh, 1 vật nặng
- GV: 1 giá thí nghiệm, 1 lực kế, 2 cốc thuỷ tinh, 1 vật nặng, 1 bình tràn
C Tiến trình dạy học
Tạo tình huống học tập
Bài mới
Hoạt động 1:Tìm hiểu tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
câu C1 và phát dụng cụ cho HS
+ Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm
rồi lần trả lời các câu C1, C2
GV giới thiệu về lực đẩy Acsimét
I- Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
HS: Hoạt động nhóm làm TN
- Ghi giá trị P1; giá trị P -> So sánh P1; P Trả lời C1, C2 -> Kết luận
C1: P 1 < P Chứng tỏ vật nhúng trong nước chịu 2 lực tác dụng.
- Trọng lực P
- Lực đẩy F A
- F đ và P ngược chiều nên:
P 1 = P – F A < P
C2: Kết luận: 1 vật nhúng trong chất lỏng
bị chất lỏng tác dụng, lực đẩy hướng từ dưới lên, theo phương thẳng đứng gọi là lực đẩy Acsimét
Hoạt động 2: Tìm hiểu về độ lớn của lực đẩy Ac-Si-mét
GV kể cho HS nghe truyền thuyết về
Acimét và nói thật rõ là Acsimét đã dự
đoán độ lớn lực đẩy Acsimét bằng trọng
chỗ
- GV tiến hành thí nghiệm kiểm tra, yêu
cầu HS quan sát
II- Độ lớn của lực đẩy ác-si-mét 1- Dự đoán
- Vật nhúng trong chất lỏng càng nhiều thì
- Độ lớn của lực đẩy lên vật nhúng trong
Lop7.net
Trang 2- Yêu cầu HS chứng minh rằng thí nghiệm
đã chứng tỏ dự đoán về độ lớn của lực đẩy
Acsimét là đúng (C3)
Giáo Dục BVMT: Các tàu thuỷ thông
chuyển hành khách và hàng hoá chủ yếu
chúng thải ra nhiều ra rất nhiều khí gây
hiệu ứng nhà kính
Tại các khu du lịch nên sử dụng tàu thuỷ
gió) hoặc kết hợp giữa lực đẩy của động
cơ và lực đẩy của gió để đạt hiệu quả cao
Chú ý: Vật càng nhúng chìm nhiều ->
P dâng lên càng lớn -> Fđ
càng lớn và FA = P mà vật chiếm chỗ
lỏng bị vật chiếm chỗ
2- TN kiểm tra
- B1: Đo P1 của cốc A và vật
2
- B3: So sánh P2 và P1:
P2 < P1 => P1 = P2 + FA
=> P1 = P2 + P
C3: Khi nhúng vật chìm trong bình tràn,
chỉ của lực kế là: P2= P1- FA
từ B sang A lực kế chỉ P1, chứng tỏ FA có độ
vật chiếm chỗ
3- Công thức tính độ lớn của lực đẩy
ác-si-mét
3) V: thể tích mà vật chiếm chỗ(m3)
Hoạt động 3: Vận dụng – Củng cố – hướng dẫn về nhà
vừa thu thập giải thích các hiện
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống nhất
câu trả lời
GV gợi ý:
thỏi đồng 1
- Lực đẩy của dầu lên thỏi đồng 2
dn và ddầu => so sánh F và FAdầu
GV: Chốt lại.
III- Vận dụng C4: Gầu nước ngập dưới nước thì
F kéo = P = P gầu nước – F A
- ở ngoài không khí: F kéo = P gầu nước -> Kéo gầu nước ngập trong nước nhẹ hơn kéo gầu nước ngoài không khí.
C5: F An = d.V n ; F At = d.V t
Mà V n = V t nên F An = F At Lực đẩy Acsimét tác dụng lên hai thỏi có độ lớn bằng nhau
C6: Thỏi đồng nhúng chìm trong nước chịu lực đẩy ác-si-mét: F A nước = d nước V
- Thỏi đồng nhúng chìm trong dầu chịu lực
đẩy ác-si-mét: F đd = d d .V Có: V bằng nhau: d n > d d => F đ nước >
F đd
- Thỏi nhúng trong nước có lực đẩy chất lỏng lớn hơn.
FA = d.V
Lop7.net
Trang 3*Củng cố :
- Khái quát nội dung bài dạy
- HS đọc phần ghi nhớ
- Trả lời bài tập 10.1; 10.2 (16 – SBT)
* Ghi nhớ:
Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc phần ghi nhớ – Nắm vững công thức: FA = d.V
- BTVN: Bài tập 10.3 – 10.5 trong SBT
- Đọc $/ bài: Thực hành (40 – SGK)
- Kẻ sẵn mẫu báo cáo thực hành (42) – Giờ sau thực hành
Lop7.net