1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 9 - Tuần 1 - Tiết 1 - Phong cách Hồ Chí Minh (trích)

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 389,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: - HiÓu viÖc sö dông mét sè biÖn ph¸p nghÖ thuËt trong v¨n b¶n thuyÕt minh, làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn.. - BiÕt c¸ch sö dông mét sè bi[r]

Trang 1

Ngày soạn: Tuần 1-Bài 1

Ngày dạy:

Tiết1 - Phong cách Hồ Chí Minh (Trích)

Lê Anh Trà

-A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập rèn

luyện theo gương Bác

- Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và làm việc của Bác

C Tiến trình bài giảng:

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra:

- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập cho môn học của học sinh

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

ở các lớp dưới các em đã được tìm hiểu một số văn bản viết về Hồ Chí Minh, giờ hôm nay với văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” chúng ta sẽ hiểu rõ hơn phong cách sống và làm việc của Bác

Hoạt động của thầy và trũ

- Hướng dẫn HS đọc: Chậm rãi, bình

tĩnh, khúc triết (GV đọc mẫuHS đọc)

- Nhận xét cách đọc của học sinh

? Dựa vào phần chú thích (SGK-7) hãy

giải thích ngắn gọn các từ khó?

? Xác định kiểu văn bản cho văn bản này?

? Văn bản được chia làm mấy phần?

Nêu nội dung chính của từng phần?

- Một học sinh đọc lại đoạn 1

Nội dung cần đạt

I- Tìm hiểu chung:

1- Đọc, kể tóm tắt:

2- Tìm hiểu chú thích (SGK7):

- Bất giác: Tự nhiên, ngẫu nhiên, không

dự định trước

- Đạm bạc: Sơ sài, giản dị, không cầu kỳ, bày vẽ

3- Bố cục:

- Kiểu văn bản: Nhật dụng

- Văn bản trích chia làm 3 phần:

+Đoạn 1: Từ đầu đến “rất hiện đại”

Quá trình hình thành và điều kỳ lạ của phong cách văn hoá Hồ Chí Minh

+Đoạn 2: Tiếp đến “ Hạ tắm ao”

Những vẻ đẹp cụ thể của phong cách sống và làm việc của Bác Hồ

+Đoạn 3: Còn lại: Bình luận và khẳng

định ý nghĩa của phong cách văn hoá HCM

II- Phân tích văn bản:

1- Con đường hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh:

Trang 2

? Trong đoạn văn này tác giả đã khái

quát vốn tri thức văn hoá của Bác Hồ như

thế nào? (Thể hiện qua câu văn nào?)

? Nhận xét gì về cách viết của tác giả?

? Tác dụng của biện pháp so sánh, kể và

bình luận ở đây?

? Bác có được vốn văn hoá ấy bằng những

con đường nào?

? Điều kỳ lạ nhất trong phong cách văn

hoá Hồ Chí Minh là gì?

? Nhận xét gì về nghệ thuật của tác giả

trong đoạn này? tác dụng?

*Hoạt động 3:

(Thực hiện ở tiết sau)

- Vốn tri thức văn hoá của Bác: “Có thể nói

ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hoá thế giới sâu sắc như Hồ Chí Minh

 So sánh một cách bao quát đan xen giữa kể và bình luận

 Khẳng định vốn tri thức văn hoá của Bác rất sâu rộng

- Trong cuộc đời hoạt động cách mạng,

Hồ Chí Minh đã đi qua nhiều nơi, tiếp súc với nhiều nền văn hoá Cụ thể là:

+ Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc:

 Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ - công cụ giao tiếp quan trọng

để tìm hiểu và giao lưu văn hoá với các dân tộc trên thê giới

+ Học trong công việc, trong lao động ở mọi lúc, mọi nơi (“Làm nhiều nghề khác nhau”)

+ “Học hỏi, tìm hiểu văn hoá, nghệ thuật

đến một mức khá uyên thâm”Học hỏi tìm hiểu đến mức sâu sắc

+ “Chịu ảnh hưởng của tất cả các nền văn hoá, tiếp thu mọi các đẹp, cái hay”Tiếp thu có chọn lọc

+ “Phê phán những tiêu cực của CNTB”

 “Tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc …

để trở thành một nhân cách rất Việt Nam

… rất hiện đại”

 Đó chính là điều kỳ lạ vì Người đã tiếp

thu một cách có chọn lọc những tinh hoa văn hoá nước ngoài Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếp thu những ảnh hưởng quốc tế Bác đã kết hợp giữa truyền thống

và hiện đại, giữa phương Đông và phương Tây, xưa và nay, dân tộc và quốc tếNghệ thuật đối lập

=>Phong cách Hồ Chí Minh: Kết hợp hài hoà …

Củng cố, dặn dò:

- Hệ thống bài học

Bài tập: Nêu những biểu hiện của sự kết

hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

Trang 3

Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Hướng dẫn về nhà: Học bài + soạn tiếp tiết 2 của văn bản Rút kinh nghiệm giờ dạy

Ngày soạn :

Ngày dạy:

Tíêt 2 - Phong cách Hồ Chí Minh (Tiếp)

Lê Anh Trà

-A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập rèn luyện theo gương Bác

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh ảnh, các bài viết về Bác theo chủ đề

- Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh, các bài viết về Bác theo sự hướng dẫn của giáo viên

C Tiến trình bài giảng

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra:

- Câu hỏi: Phong cách văn hoá Hồ Chí Minh được hình thành như thế nào? Điều kỳ lạ nhất trong phong cách văn hoá Hồ Chí Minh là gì?

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

(Tiếp tục tìm hiểu văn bản)

Hoạt động 1

- Một học sinh đọc đoạn 2 và đoạn 3

? Nhắc lại nội dung chính của đoạn văn?

? Phong cách sống của Bác được tác giả

đề cập tới ở những phương tiện nào?

Cụ thể ra sao?

(Tích hợp với văn bản: “Đức tính giản dị

II- Phân tích : (Tiếp) 2-Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh:

- Thể hiện ở lối sống giản dị mà thanh cao của Người

+ Nơi ở, nơi làm việc: “Chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ”… “Chỉ vẹn vẹn có vài phòng tiếp khách, họp Bộ Chính trị, làm việc và ngủ… đồ đạc rất mộc mạc, đơn sơ” + Trang phục: “Bộ quần áo bà ba nâu” “Chiếc áo trấn thủ”

“Đôi dép lốp thô sơ”

Trang 4

của Bác Hồ”, vở kịch “Đêm trắng”, các

văn bản thơ khác)

? Học sinh liên hệ với những bài viết đã

sưu tầm được

? Nhận xét gì về cách đưa dẫn chứng,

cách viết của tác giả?

? Phân tích hiệu quả của các biện pháp

nghệ thuật trên?

? Theo tác giả, lối sống của Bác chúng

ta cần nhìn nhận như thế nào cho đúng?

? Để giúp bạn đọc hiểu biết một cách

sâu và sát vấn đề, tác giả đã sử dụng các

biện pháp nghệ thuật gì?

? Nêu tác dụng của các biện pháp nghệ

thuật?

? Nêu cảm nhận của bản thân khi học

xong văn bản này?

*Hoạt động 3:

? Những đặc sắc về nghệ thuật của văn

bản?

? Nêu nội dung chính của văn bản?

- Hai học sinh đọc ghi nhớ

+ Tư trang: “Tư trang ít ỏi, một chiếc vali con với vài bộ quần áo, vài vật kỷ niệm” + Việc ăn uống: “Rất đạm bạc”

Những món ăn dân tộc không cầu kỳ “Cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối”

 Nghệ thuật: Dẫn chứng tiêu biểu, kết hợp lời kể vớibình luận một cách tự nhiên, nghệ thuật đối lập (Chủ tịch nước mà hết sức giản dị)

=>Nổi bật nét đẹp trong lối sống của Bác

- Nếp sống giản dị và thanh đạm của Bác cũng giống như các nhà nho nổi tiếng trước

đây (Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm) – Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất Việt Nam + “Không phải là một cách tự thần thánh hoá, tự làm cho khác đời, hơn đời”

+ Đây cũng không phải là lối sống khắc khổ của những con người tự vui trong cảnh nghèo khó

+ Là lối sống thanh cao, một cách bồi bổ cho tinh thần sảng khoái, một quan niệm thẩm mỹ (Cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên)

Nghệ thuật: Kết hợp giữa kể và bình luận,

so sánh, dẫn thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm, dùng các loạt từ Hán Việt (Tiết chế, hiền triết, thuần đức, danh nho di dưỡng tinh thần, thanh đạm, thanh cao,…)

=> Cảm nhận sâu sắc nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Chủ tịch

Hồ Chí Minh Giúp người đọc thấy được

sự gần gũi giữa Bác Hồ với các vị hiền triết của dân tộc

Tổng kết, ghi nhớ:

1- Nghệ thuật:

- Kết hợp giữa kể và bình luận

- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu

- Đan xen thơ, dùng chữ Hán Việt

- Nghệ thuật đối lập

2- Nội dung:

- Con đường hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh

- Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh

3- Ghi nhớ: (SGK8)

Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa thanh cao và giản dị

Trang 5

*Hoạt động 4: - Giáo viên hệ thống bài - Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1, bài tập 2 (Sách bài tập) - Hướng dẫn học sinh về nhà Củng cố, dặn dò: 1-Bài tập 1:(SGK8): Kể lại những câu chuyện về lối sống giản dị mà cao đẹp của Chủ tịch Hồ Chí Minh 2-Bài tập 2: Tìm dẫn chứng để chứng minh Bác không những giản dị trong lối sống mà Bác còn giản dị trong nói, viết - Học bài - Chuẩn bị bài “Các phương pháp hội thoại” Rỳt kinh nghiệm giờ dạy

***&*** Ngày soạn

Ngày day:

A Mục tiêu cần đạt:

- Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương chậm về chất

- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: hợp đồng , giấy A0

- Học sinh: chuẩn bị bài theo hợp đồngg

C Tiến trình bài giảng

1 ổn định lớp:

2-Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

3-Bài mới:

Trong chương trình ngữ văn lớp 8, các em đã được tìm hiểu về vai XH trong hội

thoại, lượt lời trong hội thoại Để hoạt động hội thoại có hiệu quả, chúng ta cần

nắm được tư tưởng chỉ đạo của hoạt động này, đó chính là phương châm hội thoại

Trang 6

Hoạt động1

* Ví dụ 1: Đoạn đối thoại.

- Hai học sinh đọc

? Khi An hỏi “Học bơi ở đâu?” mà Ba trả lời

“ở dưới nước” thì câu trả lời đó có đáp ứng

điều mà An cần biết không? Vì sao?

 Câu trả lời không làm cho An thoả mãn

vì nó mơ hồ về ý nghĩa An muốn biết Ba học

bơi ở địa điểm nào “ở đâu?” chứ không phải

An hỏi bơi là gì?

? Ba cần trả lời như thế nào?

 Câu trả lơi, ví dụ: “Mình học bơi ở bể bơi

của Nhà máy nước”

? Từ đây, em rút ra được bài học gì về giao tiếp?

Khi nói, câu nói phải có nội dung đúng với

yêu cầu của giao tiếp, không nên nói ít hơn

những gì mà giao tiếp đòi hỏi

* Ví dụ 2: Truyện cười “Lợn cưới, áo mới”

- Hai học sinh đọc, kể lại truyện

? Vì sao truyện lại gây cười?

Truyện gây cười vì cách nói của hai nhân vật

? Lẽ ra anh “Lợn cưới” và anh “áo mới” phải

hỏi và trả lời như thế nào để người nghe đủ

biết được điều cần hỏi và trả lời?

Lẽ ra chỉ cần hỏi “Bác có thấy con lợn nào

chạy qua đây không?”

- Trả lời “(Nãy giờ) tôi chẳng thấy có con lợn

nào chạy qua đây cả!”

Như vậy, các nhân vật ở đây nói nhiều hơn

những gì cần nói

? Qua ví dụ này, hãy cho biết khi giao tiếp ta

cần phải tuân thủ yêu cầu gì?

Trong giao tiếp, không nên nói nhiều hơn

những gì cần nói

? Qua hai ví dụ trên, giúp ta biết để tuân thủ

phương châm về lượng trong giao tiếp Hãy

nhắc lại thế nào là phương châm về lượng

- Một học sinh ghi nhớ

*Ví dụ 3: Truyện cười “Quả bí khổng lồ” (SGK9).

- Hai học sinh đọc

? Truyên cười này phê phán điều gì?

Phê phán tính nói khoác

? Qua truyện cười trên, hãy cho biết cần tránh

điều gì trong gia tiếp?

Trong giao tiếp, không nên nói những điều

mà mình không tin là đúng sự thật-trái với

điều ta nghĩ

I Phương châm về lượng:

1 Vớ dụ:

Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa (Phương châm về lượng)

2 Ghi nhớ (SGK9).

II-Phương châm về chất:

Khi giao tiếp đừng nói những điều

mà mình không tin là đúng hay không

có bằng chứng xác thực (Phương châm

về chất)

Trang 7

? Nếu không biết chắc ngày mai lớp lao động

thì em có thông báo điều đó với các bạn trong

lớp không? Vì sao?

? Tương tự, khi em không biết chắc vì sao bạn

mình nghỉ học thì em có nên trả lời với thầy

(cô) là bạn ấy nghỉ học vì ốm không? Vì sao?

Em không nên thông báo với cả lớp, không

trả lời với thầy (cô) như vậy Vì em chưa biết

chắc chắn

? Qua tình huống trên, hãy rút ra điều cần

tránh trong giao tiếp?

Trong giao tiếp, đừng nói những điều mà

mình không có bằng chứng xác thực-chưa

có cơ sở để xác định là đúng

? Trong trường hợp này, trong lời nói của

mình, ta nên sử dụng kèm những từ, ngữ nào

cho phù hợp?

Có thể sử dụng các từ ngữ: Hình như, em

nghĩ là, …

? Qua trên, em hãy cho biết trong hội thoại,

cần phải lưu ý phương châm nào nữa (ngoài

phương châm về lượng đã tìm hiểu ở trên)?

- Một học sinh đọc ghi nhớ (SGK10) 2 Ghi nhớ (SGK10).

Trang 8

*Hoạt động 3:

- Một học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Phát hiện lỗiPhân tích

- Trình bày trước lớp

- Học sinh đọc yêu cầu cảu đề bài

- ĐiềnTrình bày trước lớp

- Một học sinh đọc truyện

- Nêu yêu cầu của bài tập

- Làm bài tậpTrình bày

- Một học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Suy nghĩTrình bày trước lớp

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập thêm

Luyện tập:

1-Bài tập 1: (SGK10).

a-… gia súc nuôi ở trong nhà

Lặp từ ngữ gia súc-nuôi ở trong nhà (Thừa) b-… loài chim có hai cánh

Thừa cụm từ “có hai cánh” vì đó là đặc

điểm của loài chim

2-Bài tập 2: Chọn từ ngữ thích hợp điền vào

chỗ trống:

a-… nói có sách, mách có chứng

b-… nói dối

c-… nói mò

d-…nói nhăng, nói cuội

e-… nói trạng

=> Đều chỉ cách nói tuân thủ hoặc vi phạm phương châm về chất

3-Bài tập 3: Truyện cười “Có nuôi được không”.

- ở đây phương châm về lượng đã không

được tuân thủ vì câu hỏi “Rồi có nuôi được không?”Thừa

4-Bài tập 4: (SGK11).

a- Các từ ngữ này được sử dụng trong hội thoại để bảo đảm tuân thủ phương châm về chất nhằm báo cho người nghe biết là tính xác thực của nhận định hay thông tin mình

đưa ra chưa được kiểm chứng

b- Sử dung các từ ngữ này trong diễn đạt

để tuân thủ phương châm về lượng: Báo cho người nghe biết việc nhắc lại nội dung đã

cũ là do chủ ý của người nói

Bài tập 1, 4, 3 (Sách “Một số…”-Trang7,8

* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.

- Hệ thống lại hai nội dung: + Phương châm về lượng

+ Phương châm về chất

- Học bài: + Xem lại các bài tập

+ Làm bài tập 5 (SGK11)

- Soạn: “Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh”

Rớt kinh nghiệm giờ dạy

Trang 9

Ngày soạn:

Ngày dạy:

trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn

- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: câu hỏi , giâýAo

- Học sinh: trả lời câu hỏi

C Tiến trình lờn lớp:

I.Ổn định lớp-Kiểm tra bài cũ:

? Phương châm về lượng là gì? vd

II-Bài mới:

Hoạt động 1

? Nhắc lại khái niệm văn bản thuyết minh?

Kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh

vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (Kiến

thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,…

của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên,

xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu,

giải thích

? Đặc điểm chủ yếu của văn bản thuyết minh?

Cung cấp tri thức (Kiến thức) song đòi hỏi

phải khách quan, xác thực và hữu ích cho

con người

? Trong văn bản thuyết minh, người ta thường

dùng những phương pháp thuyết minh nào?

 Các phương pháp: Nêu định nghĩa, giải

thích, phương pháp liệt kê, nêu ví dụ, dùng số

liệu, so sánh, phân tích, phân loại,…

* Ví dụ: Văn bản “Hạ Long-Đá và Nước”(SGK12,13)

- Hai học sinh đọc văn bản

? Xác định đối tượng thuyết minh?

Vịnh Hạ Long

?Bài văn thuyết minh đặc điểm gì của đối tượng?

Sự kỳ lạ vô tận của Hạ Long do đá và nước

tạo nên Đó chính là vẻ đẹp hấp dẫn kỳ diệu

của Hạ Long

? Văn bản có cung cấp được tri thức khách

I.Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

1-Ôn tập văn bản thuyết minh.

2-Viết văn bản thuyết minh có sử

dụng một số biện pháp nghệ thuật:

- Muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn, người ta vận dụng thêm một số biện pháp nghệ thuật như

kể chuyện, tự thuật, nhân hoá hoặc các hình thức vè, diễn ca (Trình bày

Trang 10

quan về đối tượng không?

Văn bản cung cấp tri thức khách quan về

đối tượng đó là sự kỳ là của Hạ Long là vô tận

? Đặc điểm này có dễ dàng thuyết minh bằng

cách đo đếm, liệt kê không? Vì sao?

Không thể thuyết minh được đặc điểm này

một cách dễ dàng bằng cách đo đếm, liệt kê

được vì đối tượng thuyết minh rất trừu tượng

? Trong văn bản này, tác giả đã sử dụng phương

pháp thuyết minh nào là chủ yếu?

 Phương pháp liệt kê, giải thích

? Với các phương pháp thuyết minh này đã

nêu ra được sự kỳ lạ của Hạ Long chưa? Tác

giả hiểu sự kỳ lạ ở đây là gì? (Thể hiện qua

câu văn nào?)

+ Với các phương pháp thuyết minh trên

chưa thể nêu ra được sự kỳ lạ của Hạ Long

+ Tác giả hiểu sự kỳ lạ của Hạ Long là:

“Chính nước làm cho đá sống dậy… hồn”

? Để làm rõ “Sự kỳ lạ của Hạ Long là vô tận”

một cách sinh động, hấp dẫn, tác giả còn vận

dụng biện pháp nghệ thuật nào? Thể hiện cụ

thể ra sao?

 Sử dụng các biện pháp nghệ thuật:

+ “Chính nước làm cho đá sống dậy… tâm hồn”

+ “Nước tạo nên sự di chuyển Và di chuyển

theo mọi cách” tạo nên sự thú vị của cảnh sắc

+ Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của du

khách, tuỳ theo cả hướng ánh sáng dọi vào

các đảo đá, mà thiên nhiên tạo nên thế giới

sống động, biến hoá đến lạ lùng: Biến chúng

từ những vật vô tri thành vật sống động có hồn

=> Tác giả sử dụng biện pháp tưởng tượng và

liên tưởng, tưởng tượng những cuộc dạo chơi

với các khả năng dạo chơi (Tám chữ “Có thể”),

khơi gợi những cảm giác có thể có (Thể hiện

qua các từ: Đột nhiên, bỗng, bỗng nhiên, hoá

thân), dùng phép nhiên hoá

- Giới thiệu Vịnh Hạ Long không chỉ là đá và

nước mà còn là một thế giới sống có hồn

? Như vậy, tác giả đã trình bày được sự kỳ lạ

của Hạ Long chưa? Nhờ biện pháp gì?

? Qua văn bản trên hãy cho biết khi viết văn

bản thuyết minh cần lưu ý điều gì để văn bản

được sinh động, hấp dẫn?

- Hai học sinh đọc ghi nhớ

bằng văn vần)

- Các biện pháp nghệ thuật cần sử dụng thích hợp, góp phần làm nổi bật

đặc điểm của đối tượng thuyết minh

và gây hứng thú cho người đọc

* Ghi nhớ (SGK13).

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm