Đọc và trả lời các câu hỏi trong Sgk để từ đó có thể hiểu được khái quát về hoàn cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật Hồng, cũng như thấy được tình yêu thương mãnh liệt của[r]
Trang 1Tuần: 01 – Bài: 01 – Tiết: 01 + 02
Ngày dạy:16/08/2010
I/ Mục đích yêu cầu:
Giúp cho học sinh:
- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bở ngở của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời
- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1 Chuẩn bị của trò:
Xem và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
2 Chuẩn bị của thầy:
Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới: (Có lời dẫn) (1’)
TG NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
30’
13’
I/ Giới thiệu chung:
1 Xuất xứ – Tác giả:
- “Tôi đi học” được in
trong tập “Quê mẹ” của
nhà văn Thanh Tịnh
- Thanh Tịnh ( 1911 –
1988), quê ở Huế, từng
dạy học, viết báo, làm
văn Những tác phẩm
chính: Tập thơ Hận chiến
trường; các tập truyện
ngắn Quê mẹ, Ngậm ngải
tìm trầm, Những giọt nước
biển…
2 Đọc:
3 Từ khó:
II/ Tìm hiểu văn bản:
1 Khơi nguồn cảm xúc:
Từ cảnh vật ở hiện
* Gọi HS đọc phần () trong Sgk
CH: Hãy nêu xuất xứ của văn bản?
CH: Nêu sơ lược về tác giả Thanh Tịnh?
* Gọi HS đọc văn bản
* Gọi Hs đọc trong Sgk
CH: Nỗi nhớ buổi tựu
* Đọc
- “Tôi đi học” được in trong tập “Quê mẹ” của nhà văn
Thanh Tịnh
- Thanh Tịnh ( 1911 – 1988), quê ở Huế, từng dạy học, viết báo, làm văn Những tác phẩm chính: Tập thơ
Hận chiến trường; các tập
truyện ngắn Quê mẹ, Ngậm
ngải tìm trầm, Những giọt nước biển…
* Đọc
* Đọc
- Thời điểm: cuối thu (tháng
TÔI ĐI HỌC
Trang 2Hết
Tiết
1
15’
tại: cuối thu, mấy em nhỏ
rụt rè theo mẹ đến trường
dẫn đến sự liên tưởng
tương đồng, tự nhiên giữa
hiện tại và quá khứ
2 Tâm trạng và cảm giác của nhân vật “tôi” lần đầu tiên cắp sách đến trường:
- Trên đường cùng mẹ đến
trường: cảm thấy trang
trọng, đứng đắn và lúng
túng
- Khi đến trường, mang
tâm trạng lo sợ vẩn vơ rồi
bở ngỡ, ngập ngừng, thèm
vụng, ao ước thầm
- Khi nghe ông đốc đọc
danh sách học sinh mới và
khi rời tay mẹ, bước vào
lớp học: Hồi hộp, sợ hãi –
khóc nức nở
trường đầu tiên của tác giả được khơi nguồn từ thời điểm nào? Vì sao?
CH: Những kỷ niệm được tác giả kể lại theo trình tự như thế nào?
* Gọi HS đọc lại đoạn
văn: “Con đường này
tôi đi học”.
CH: Trên đường đến trường, tâm trạng của nhân vật tôi có thay đổi, sự thay đổi đó cụ thể như thế nào?
CH: Những chi tiết nào trong cử chỉ, hành động và lời nói của nhân vật
“tôi” khiến em chú ý?
CH: Qua đó em thấy hình
ảnh nhân vật “tôi” như
thế nào?
CH: Khi đến trường, tâm trạng và cảm giác của nhân vật “tôi” như thế nào?
CH: Những từ ngữ nào thể hiện các tâm trạng đó?
CH: Tâm trạng của “tôi”
trong lúc nghe ông đốc đọc tên như thế nào?
CH: Vì sao “tôi bất ngờ
dúi đầu vào lòng mẹ tôi
9) – thời điểm khai trường Thiên nhiên: lá rụng nhiều, mây bàn bạc; Sinh hoạt: mấy em bé rụt rè cùng mẹ đến trường
Liên tưởng tương đồng từ hiện tại đến quá khứ
- Theo trình tự thời gian: Trên đường cùng mẹ đến trường Khi đến trường Khi nghe ông đốc gọi tên và rời tay mẹ bước vào lớp học
Khi ngồi vào chổ của mình và đón nhận tiết học đầu tiên
* Đọc
- Cảm thấy trang trọng, đứng đắn với bộ quần áo, với mấy quyển vở mới trên tay
- Cẩn thận nâng niu, vừa lúng túng vừa muốn thử sức (cầm vở và bút thước)
- Hồn nhiên, ngộ nghĩnh rất đáng yêu
- Lo sợ vẩn vơ, bở ngỡ, ngập ngừng, thèm vụng, ao ước thầm trước sự xinh xắn, oai nghiêm của ngôi trường và cả với tiếng trống trường
- Toàn thân run run, cứ dềnh dàng, chân co chân duỗi
- Hồi hộp, lúng túng lại càng lúng túng hơn
- Đang sợ hãi, lại thấy người
Trang 35’
3’
11’
- Khi ngồi vào chổ của
mình và đón nhận tiết học
đầu tiên: lạm nhận và
quyến luyến (chổ ngồi,
người bạn kế bên)
3 Cảm nhận về thái độ, cử chỉ của người lớn đối với những em bé lần đầu đi học:
- Luôn quan tâm và có
trách nhiệm
- Chuẩn bị chu đáo, giàu
tình yêu thương
4 Nghệ thuật xây dựng truyện:
Qua các phép so sánh
giúp cho bài văn mang tính
gợi cảm cao, mang đậm
tính chất trữ tình
III/ Tổng kết:
Trang 09 – Sgk
IV/ Luyện tập:
nức nở khóc”?
CH: Có thể nói chú bé này có tinh thần yếu đuối không? Vì sao?
CH: Tâm trạng và cảm
giác của “tôi” khi bước
vào chổ ngồi như thế nào?
CH: Hình ảnh “Con chim
con .” có phải đơn thuần
chỉ có ý nghĩa thực hay không? Vì sao?
CH: Dòng chữ “Tôi đi
học” ở cuối truyện có ý
nghĩa gì?
CH: Em có cảm nhận gì về thái độ, cử chỉ của người lớn đối với các em nhỏ lần đầu tiên đi học?
CH: Hãy tìm và phân tích các hình ảnh so sánh được nhà văn sử dụng trong văn bản?
CH: Các phép so sánh được tác giả sử dụng này có giá trị gì cho văn bản?
CH: Nhận xét về nét đặc sắc nghệ thuật và sức cuốn hút của tác phẩm?
* Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong Sgk
* Gọi HS lần lượt đọc và trả lời các câu hỏi trong Sgk
khác khóc nên khóc theo
- Không Vì đây là cảm giác tự nhiên khi lần đầu tiên đi học
- Cảm giác lạm nhận, quyến luyến với người bạn ngồi bên cạnh
- Không Vì nó còn có tác dụng nghệ thuật: Nhớ tiếc những ngày còn tự do bay nhảy của tuổi ấu thơ
- Mở ra một giai đoạn mới trong cuộc đời đứa trẻ – Thể hiện chủ đề của tác phẩm
- Nhận ra được tấm lòng của gia đình, nhà trường đối với thế hệ tương lai:
+ Luôn quan tâm và có trách nhiệm
+ Chuẩn bị chu đáo, giàu tình yêu thương
- Tự tìm và phân tích theo sự hướng dẫn của giáo viên
- Giúp bài văn mang sức gợi cảm cao, mang đậm tính chất trữ tình
- Bố cục theo dòng hồi tưởng và theo trình tự thời gian Có sự kết hợp hài hoà giữa kể, tả và bộc lộ cảm xúc
Toàn truyện toát lên chất trữ tình thiết tha, êm dịu
* Đọc và ghi vào vở
* Đọc – Thảo luận – Trả lời
Trang 4- Bài tập 1:
Trang 09 – Sgk
- Bài tập 2:
Trang 09 – Sgk
- Bài tập 1: Phát biểu cảm nghĩ của em về dòng cảm
xúc của nhân vật “tôi”
trong truyện này?
- Bài tập 2: Viết một bài văn ngắn về cảm tưởng của em trong buổi đến trường lần đầu tiên?
- Trình bày theo cảm nhận của mình; theo hướng dẫn của giáo viên
- Nêu cảm tưởng của mình theo hướng dẫn của giáo viên
4 Củng cố: (3’)
Nhắc lại những kiến thức vừa học:
- Nêu cảm giác và tâm trạng của nhân vật “tôi” lần đầu tiên cắp sách đến trường?
- Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản?
5 Dặn dò: (3’)
- Học bài và tập đọc diễn cảm
- Chuẩn bị bài mới: “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”
a Đọc và trả lời các câu hỏi trong Sgk để từ đó nắm được các khái niệm về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
b Chuẩn bị trước phần luyện tập
Trang 5
-Tuần: 01 – Bài: 01 – Tiết: 03
Ngày dạy:20/08/2010
I/ Mục đích yêu cầu:
Giúp cho học sinh:
- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- Thông qua bài học, rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1 Chuẩn bị của trò:
Xem và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
2 Chuẩn bị của thầy:
Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới: (Có lời dẫn) (1’)
TG NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
20’ I/ Từ ngữ nghĩa rộng, từ
ngữ nghĩa hẹp:
* Nghĩa của một từ ngữ
có thể rộng hơn (khái
quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít
khái quát hơn) nghĩa của
từ ngữ khác
- Một từ ngữ được coi là
có nghĩa rộng khi phạm vi
nghĩa của từ ngữ đó bao
hàm phạm vi nghĩa của
một số từ ngữ khác
- Một từ ngữ được coi là
có nghĩa hẹp khi phạm vi
nghĩa của từ ngữ đó được
bao hàm trong phạm vi
nghĩa của một từ ngữ
khác
- Một từ có nghĩa rộng đối
với những từ ngữ này,
* Treo bảng phụ có vẽ sơ đồ như Sgk – Gọi HS quan sát
CH: Nghĩa của từ động vật
rộng hay hẹp hơn nghĩa của
từ thú, chim, cá? Vì sao?
CH: Nghĩa của từ thú rộng
hay hẹp hơn nghĩa của từ
voi, hươu? Của chim rộng
hay hẹp hơn nghĩa của tu hú,
sáo? Cá rộng hay hẹp hơn
nghĩa của từ cá rô, cá thu?
Tại sao?
CH: Nghĩa của từ thú, chim,
cá rộng hơn nghĩa của từ
nào? Đồng thời hẹp hơn nghĩa của từ nào?
CH: Vậy em có nhận xét gì về nghĩa của từ ngữ?
* Quan sát sơ đồ
- Rộng hơn Vì phạm vi
nghĩa của từ động vật bao hàm nghĩa của 3 từ: thú,
chim, cá.
- Rộng hơn Vì phạm vi
nghĩa của từ thú bao hàm nghĩa của các từ voi, hươu;
chim bao hàm nghĩa của
các từ tu hú, sáo; cá bao hàm nghĩa của các từ cá rô,
cá thu.
- Rộng hơn nghĩa của các từ
voi, hươu; tu hú, sáo; cá rô, cá thu
- Hẹp hơn nghĩa của từ
động vật.
- Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn
CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
Trang 6đồng thời có nghĩa hẹp
đối với một từ ngữ khác
II/ Luyện tập:
- Bài tập 1:
Trang 11 – Sgk
- Bài tập 2:
Trang 11 – Sgk
- Bài tập 3:
Trang 11 – Sgk
- Bài tập 4:
Trang 11 - Sgk
CH: Thế nào là một từ có nghĩa rộng và nghĩa hẹp?
Cho ví dụ
CH: Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng, vừa có nghĩa hẹp được không? Tại sao?
Cho ví dụ
* Gọi Hs đọc phần ghi nhớ
* Bài tập nhanh: Tìm các từ có phạm vi nghĩa rộng và hẹp hơn nghĩa của các từ
cây, cỏ, hoa?
* Gọi Hs lần lượt đọc và thực hiện yêu cầu các bài tập
- Bài tập 1: Lập sơ đồ thể hiện các cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ?
- Bài tập 2: Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với nghĩa của các từ ngữ ở mỗi nhóm?
- Bài tập 3: Tìm các từ ngữ có nghĩa được bao hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi từ ngữ trên?
- Bài tập 4: Chỉ ra những từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ trên?
nghĩa của từ ngữ khác
- Một từ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của nó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác
- Một từ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của nó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
Tự cho ví dụ
- Một từ có thể vừa có nghĩa rộng, vừa có nghĩa hẹp Vì: tính chất rộng, hẹp của nghĩa từ ngữ chỉ là tương đối
* Đọc và ghi vào vở
- Rộng hơn: cây cam, cây
bưởi; cỏ gấu, cỏ chỉ; hoa hồng, hoa mai.
- Hẹp hơn: thực vật.
* Đọc – Thảo luận – Trả lời
- Tự lập sơ đồ theo sự hướng dần của giáo viên
a Chất đốt
b Nghệ thuật
c Thức ăn
d Nhìn
e Đánh
a xe đạp, xe máy, xe hơi
b sắt, đồng, nhôm
c cam, mít, xoài
d bác, chú, cô, cậu, dì
e Xách, khiêng, gánh
a Thuốc lào
b Thủ quỹ
c Bút điện
d Hoa tai
4 Củng cố: (3’)
Nhắc lại những kiến thức vừa học:
Trang 7- Thế nào là một từ có nghĩa rộng và nghĩa hẹp?
- Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng, vừa có nghĩa hẹp được không?
5 Dặn dò: (3’)
- Học bài và làm bài tập 5 – Sgk
- Chuẩn bị bài mới: “Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”
a Đọc và trả lời các câu hỏi trong Sgk để từ đó xác định được chủ đề của văn bản và tính thống nhất về chủ đề của văn bản
b Chuẩn bị trước phần luyện tập
Trang 8
-Tuần: 01 – Bài: 01 – Tiết: 04
Ngày dạy:20/08/2010
I/ Mục đích yêu cầu:
Giúp cho học sinh:
- Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề; Biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1 Chuẩn bị của trò:
Xem và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
2 Chuẩn bị của thầy:
Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới: (Có lời dẫn) (1’)
TG NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
8’
15’
I/ Chủ đề của văn
bản:
Chủ đề là đối
tượng và vấn đề chính
mà văn bản biểu đạt
II/ Tính thống nhất về
chủ đề của văn bản:
- Văn bản có tính thống
nhất về chủ đề khi chỉ
biểu đạt chủ đề đã xác
định, không xa rời hay
lạc sang chủ đề khác
- Để viết hoặc hiểu một
* Gọi Hs đọc lại văn bản “Tôi
đi học”.
CH: Văn bản miêu tả việc đang xảy ra hay đã xảy ra?
CH: Tác giả viết văn bản này nhằm mục đích gì?
CH: Đó là chủ đề của văn bản Vậy chủ đề của văn bản là gì?
*Gọi HS đọc phần ghi nhớ 1
CH: Để tái hiện những kỷ niệm về ngày đầu tiên đi học, tác giả đã đặt nhan đề của văn bản và sử dụng từ ngữ, câu như thế nào?
CH: Để tô đậm cảm giác của nhân vật trong ngày đầu tiên
đi học, tác giả đã sử dụng các từ ngữ và các chi tiết nghệ
* Đọc
- Đã xảy ra
- Để phát biểu ý kiến và bộc lộ cảm xúc của mình về một
kỷ niệm sâu sắc: ngày đầu
tiên đi học.
- Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt
* Đọc và ghi vào vờ
- Từ nhan đề giúp chúng ta hiểu ngay nội dung của văn bản là nói về chuyện đi học
a Trên đường đến trường:
- con đường: quen…mới lạ
- Hành động: thả diều, đi học
TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
Trang 9văn bản, cần xác định
chủ đề, đề mục, trong
quan hệ giữa các phần
của văn bản và các từ
ngữ then chốt thường
lặp đi, lặp lại
III/ Luyện tập:
- Bài tập 1:
Trang 13, 14 – Sgk
- Bài tập 2:
Trang 14 – Sgk
thuật nào?
CH: Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?
CH: Tính thống nhất này thể hiện ở những phương diện nào?
* Gọi Hs đọc phần ghi nhớ
* Gọi HS lần lượt đọc và thực hiện yêu cầu các bài tập
- Bài tập 1: Phân tích về tính thống nhất trong chủ đề
CH: Văn bản trên viết về đối tượng nào và về vấn đề gì?
CH: Các đoạn văn đã trình bày đối tượng và vấn đề theo thứ tự nào?
CH: Có thể thay đổi trật tự sắp xếp này được không? Vì sao?
CH: Nêu chủ đề của văn bản?
CH: Tìm các từ ngữ, các câu tiêu biểu thể hiện chủ đề của văn bản?
- Bài tập 2: Các ý nào nêu trên làm cho bài văn bị lạc đề?
- Bài tập 3: Lựa chọn, điều
b Trên sân trường:
- Ngôi trường… khiến lo sợ vẩn vơ
- Ngỡ ngàng, lúng túng khi xếp hàng vào lớp
c Trong lớp học:
Cảm giác bâng khuâng, luyến tiếc, lạm nhận…
- Là sự nhất quán về ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả được thể hiện trong văn bản
* Ở các phương diện:
- Hình thức: Nhan đề của văn bản
- Nội dung: Tính mạch lạc làm rõ ý đồ, ý kiến, cảm xúc
- Đối tượng: xoay quanh nhân vật tôi
* Đọc và ghi vào vở
* Đọc - Thảo luận – Trả lời
- Rừng cọ quê tôi
- Các đoạn: Giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ, tác dụng của cây cọ, tình cảm gắn bó với cây cọ
- Không: Vì nếu thay đổi làm mất đi tính mạch lạc
- Tình cảm đối với rừng cọ quê tôi
- Dù ai đi ngược về xuôi Cơm nắm lá cọ là người sông Thao
- ý (b): văn chương lấy ngôn từ làm phương tiện biểu hiện
- ý (d): Văn chương giúp ta yêu cuộc sống, yêu cái đẹp
- Nên bỏ các câu (c), (h)
Trang 10- Bài tập 3:
Trang 14 – Sgk
chỉnh lại các từ, các ý cho thật sát với yêu cầu của đề bài?
- Viết lại câu (b): Con đường quen thuộc mọi ngày dường như bỗng trở nên mới lạ
4 Củng cố: (3’)
Nhắc lại những kiến thức vừa học:
- Chủ đề của văn ản là gì?
- Nêu tính thống nhất về chủ đề của văn bản?
5 Dặn dò: (3’)
- Học bài và làm bài tập
- Chuẩn bị bài mới: “Trong lòng mẹ”
a Đọc và trả lời các câu hỏi trong Sgk để từ đó có thể hiểu được khái quát về hoàn cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật Hồng, cũng như thấy được tình yêu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ
b Tập đọc diễn cảm