1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Kế hoạch giảng dạy các môn học khối 2 - Tuần 16

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 266,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phân thức ta có thể làm như sau: -Phân tích các mẫu thức thành nhân tử rồi tìm mẫu thức chung; -Tìm nhân tử phụ của mỗi mẫu thức; -Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tươ[r]

Trang 1

Tuần 11

Ngày soạn: / / 2010 §1 PHÂN THỨC ĐẠI SỐ.

I Mục tiêu:

Kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm phân thức đại số Hiểu được khái niệm hai phân thức bằng nhau

Kĩ năng: Có kĩ năng phân biệt hai phân thức bằng nhau từ A C nếu AD = BC

BD

II Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Bảng phụ ghi định nghĩa, các bài tập ? , phấn màu;

- HS: Máy tính bỏ túi, ôn tập cách so sánh hai phân số, quy tắc nhân đơn thức với đơn thức;

- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh, hoạt động nhóm

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)

Điểm danh

8A5 / / 2010

8A6 / / 2010

8A7 / / 2010

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu định

nghĩa (14 phút)

-Treo bảng phụ các biểu thức

dạng như sau:A

B

-Trong các biểu thức trên A và B

gọi là gì?

-Những biểu thức như thế gọi là

những phân thức đại số Vậy thế

nào là phân thức đại số?

-Tương tự như phân số thì A gọi

là gì? B gọi là gì?

-Mỗi đa thức được viết dưới

dạng phân thức có mẫu bằng bao

nhiêu?

-Treo bảng phụ nội dung ?1

-Quan sát dạng của các biểu thức trên bảng phụ

-Trong các biểu thức trên A và B gọi là các đa thức

-Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng A, trong đó A, B

B

là những đa thức khác đa thức 0

A gọi là tử thức, B gọi là mẫu thức

-Mỗi đa thức được viết dưới dạng phân thức có mẫu bằng 1 -Đọc yêu cầu ?1

-Thực hiện trên bảng

1/ Định nghĩa.

Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu

thức có dạng A, trong đó A,

B

B là những đa thức khác đa thức 0

A gọi là tử thức (hay tử)

B gọi là mẫu thức (hay mẫu)

Mỗi đa thức cũng được coi như một phân thức với mẫu bằng 1

?1

Trang 2

-Gọi một học sinh thực hiện

-Treo bảng phụ nội dung ?2

-Một số thực a bất kì có phải là

một đa thức không?

-Một đa thức được coi là một

phân thức có mẫu bằng bao

nhiêu?

-Hãy giải hoàn chỉnh bài toán

trên

Hoạt động 2: Khi nào thì hai

phân thức được gọi là bằng

nhau (17 phút)

-Hai phân thức A và được

B

C D

gọi là bằng nhau nếu có điều

kiện gì?

-Ví dụ 2 1 1

x

Vì (x – 1)(x + 1) = 1.(x2 – 1)

-Treo bảng phụ nội dung ?3

-Ta cần thực hiện nhân chéo xem

chúng có cùng bằng một kết quả

không? Nếu cùng bằng một kết

quả thì hai phân thức đó như thế

nào với nhau?

-Gọi học sinh thực hiện trên

bảng

-Treo bảng phụ nội dung ?4

-Muốn nhân một đơn thức với

một đa thức ta làm thế nào?

-Hãy thực hiện tương tự bài toán

?3

Treo bảng phụ nội dung ?5

-Hãy thảo luận nhóm để hoàn

thành lời giải

Hoạt động 3: Luyện tập tại lớp

(6 phút)

-Treo bảng phụ bài tập 1 trang 36

SGK

-Hai phân thức A và được

B

C D

gọi là bằng nhau nếu có điều

kiện gì?

-Hãy vận dụng vào giải bài tập

-Đọc yêu cầu ?2 -Một số thực a bất kì là một đa thức

-Một đa thức được coi là một phân thức có mẫu bằng 1

-Thực hiện

-Hai phân thức A và được

B

C D

gọi là bằng nhau nếu AD = BC

-Quan sát ví dụ -Đọc yêu cầu ?3 -Nếu cùng bằng một kết quả thì hai phân thức này bằng nhau

-Thực hiện theo hướng dẫn

-Đọc yêu cầu ?4 -Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau

-Thực hiện

-Đọc yêu cầu ?5 -Thảo luận và trả lời

-Đọ yêu cầu bài toán

-Hai phân thức A và được

B

C D

gọi là bằng nhau nếu AD = BC

-Vận dụng định nghĩa hai phân thức bằng nhau vào giải

-Ghi bài

3 1 2

x x

?2 Một số thực a bất kì là một phân thức vì số thực a bất kì

là một đa thức Số 0, số 1 là những phân thức đại số

2/ Hai phân thức bằng nhau.

Định nghĩa:

Hai phân thức A và gọi

B

C D

là bằng nhau nếu AD =

BC Ta viết:

= nếu A.D = B.C

A B

C D

?3

Ta có

3 2 6

6 6

x y y x y

xy x x y

x y y xy x

Vậy 3 23 2

x y x

xyy

?4 Ta có

2

2

Vậy 2 2

x

?5 Bạn Vân nói đúng

Bài tập 1 trang 36 SGK.

5 20 )

7 28

a

x

Vì 5 28y x7.20xy140xy

)

b x

Trang 3

x x

4 Củng cố: (4 phút)

Phát biểu định nghĩa: Phân thức đại số, hai phân thức bằng nhau

5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (3 phút)

-Định nghĩa phân thức đại số

-Định nghĩa hai phân thức bằng nhau

-Vận dụng giải bài tập 1c,d ; 2 trang 36 SGK

-Ôn tập tính chất cơ bản của phân số, quy tắc đổi dấu

-Xem trước bài 2: “Tính chất cơ bản của phân thức” (đọc kĩ tính chất ở ghi nhớ trong bài)

Rút kinh nghiệm

Trang 4

- -Tuần 12

Ngày soạn: / / 2010

I Mục tiêu:

Kiến thức: Học sinh nắm vững tính chất cơ bản của phân thức và các ứng dụng của nó như quy tắc đổi dấu

Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng tính chất cơ bản để chứng minh hai phân thức bằng nhau và biết tìm một phân thức bằng phân thức cho trước

II Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Bảng phụ ghi tính chất, quy tắc, các bài tập ? , phấn màu, máy tính bỏ túi,

- HS: Ôn tập tính chất cơ bản của phân số, quy tắc đổi dấu, máy tính bỏ túi,

- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)

Điểm danh

8A5 / / 2010

8A6 / / 2010

8A7 / / 2010

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Nêu định nghĩa hai phân thức bằng nhau Áp dụng: Hai phân thức 2 2 và có bằng nhau

4

x x

1 2

x không? Vì sao?

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Tính chất cơ

bản của phân thức (17 phút)

-Treo bảng phụ nội dung ?1

-Hãy nhắc lại tính chất cơ bản

của phân số

-Treo bảng phụ nội dung ?2

-Yêu cầu của ?2 là gì?

-Vậy như thế nào với

3

x

? Vì sao?

( 2)

3( 2)

x x

x

-Treo bảng phụ nội dung ?3

-Hãy giải tương tự như ?2

-Đọc yêu cầu ?1 -Nhắc lại tính chất cơ bản của phân số

-Đọc yêu cầu ?2 -Nhân tử và mẫu của phân thức với x + 2 rồi so sánh phân 3

x

thức vừa nhận được với phân thức đã cho

= 3

x ( 2) 3( 2)

x x x

Vì x.3(x+2) = 3.x(x+2) -Đọc yêu cầu ?3

-Thực hiện

1/ Tính chất cơ bản của phân thức.

?2

= 3

x ( 2) 3( 2)

x x x

Vì x.3(x+2) = 3.x(x+2)

?3

2

3 : 3

6 : 3 2

x y xy x

xy xy y

Ta có 2 =

2

x y

2 3

3 6

x y xy

Vì : 3 x2y 2y2 = x.6xy3 =

= 6x2y3

Trang 5

-Qua hai bài tập ?2 và ?3 yêu

cầu học sinh phát biểu tính chất

cơ bản của phân thức

-Treo bảng phụ nội dung tính

chất cơ bản của phân thức

-Treo bảng phụ nội dung ?4

-Câu a) tử và mẫu của phân

thức có nhân tử chung là gì?

-Vậy người ta đã làm gì để được

2

1

x

x

-Hãy hoàn thành lời giải bài

toán

Hoạt động 2: Quy tắc đổi dấu

(10 phút)

-Hãy thử phát biểu quy tắc từ

câu b) của bài toán ?4

-Treo bảng phụ nội dung quy

tắc đổi dấu

-Nhấn mạnh: nếu đổi dấu tử thì

phải đổi dấu mẫu của phân thức

-Treo bảng phụ nội dung ?5

-Bài toán yêu cầu gì?

-Gọi học sinh thực hiện

Hoạt động 3: Luyện tập tại

lớp (5 phút).

-Làm bài tập 5 trang 38 SGK

-Hãy nêu cách thực hiện

-Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân thức với cùng một đa thức khác đa thức 0 thì được một phân thức bằng phân thức

đã cho

-Nếu chia cả tử và mẫu của một phân thức cho một nhân tử chung của chúng thì được một phân thức bằng phân thức đã cho

-Đọc lại từ bảng phụ

-Đọc yêu cầu ?4 -Có nhân tử chung là x – 1

-Chia tử và mẫu của phân thức cho x – 1

-Thực hiện trên bảng

-Nếu đổi dấu cả tử và mẫu của một phân thức thì được một phân thức bằng phân thức đã cho

-Đọc lại từ bảng phụ

-Đọc yêu cầu ?5 -Dùng quy tắc đổi dấu để hoàn thành lời giải bài toán

-Thực hiện trên bảng

-Vận dụng tính chất cơ bản của phân thức để giải Câu a) chia

Tính chất cơ bản của phân thức.

-Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân thức với cùng một đa thức khác đa thức 0 thì được một phân thức bằng phân thức

đã cho:

(M là một đa thức

.

A A M

BB M

khác đa thức 0)

-Nếu chia cả tử và mẫu của một phân thức cho một nhân tử chung của chúng thì được một phân thức bằng phân thức đã cho:

(N là một nhân tử

: :

A A N

BB N

chung)

?4

2 ( 1) 2 )

( 1)( 1) 1

a

Vì chia cả tử và mẫu cho x-1 ) A A

b

Vì chia cả tử và mẫu cho -1

2/ Quy tắc đổi dấu.

Nếu đổi dấu cả tử và mẫu của một phân thức thì được một phân thức bằng phân thức đã cho: A A

?5

) 4 5 )

y x x y a

x x b

x - 4

x - 5

Bài tập 5 trang 38 SGK.

Trang 6

-Gọi hai học sinh thực hiện.

tử và mẫu của phân thức ở vế trái cho nhân tử chung là x + 1

Câu b) chia tử và mẫu của phân thức ở vế phải cho x – y

-Thực hiện trên bảng

)

) 2

x x a

b

2

x

2(x - y)

4 Củng cố: (4 phút)

-Nêu tính chất cơ bản của phân thức

-Phát biểu quy tắc đổi dấu

5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (3 phút).

-Tính chất cơ bản của phân thức Quy tắc đổi dấu

-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)

-Làm bài tập 4, 6 trang 38 SGK

-Xem trước bài 3: “Rút gọn phân thức” (đọc kĩ các nhận xét từ các bài tập trong bài học)

Rút kinh nghiệm

Trang 7

- -Tuần 12

Ngày soạn: / / 2010

I Mục tiêu:

Kiến thức: Học sinh nắm được quy tắc rút gọn phân thức

Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng quy tắc để rút gọn phân thức

II Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Bảng phụ ghi nhận xét, chú ý, bàt tập 7a,b trang 39 SGK; các bài tập ? , phấn màu, máy tính bỏ túi

- HS: Ôn tập tính chất cơ bản của phân thức Quy tắc đổi dấu Máy tính bỏ túi

- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)

Điểm danh

8A5 / / 2010

8A6 / / 2010

8A7 / / 2010

2 Kiểm tra bài cũ: (7 phút)

HS1: Phát biểu tính chất cơ bản của phân thức Áp dụng: Dùng tính chất cơ bản của phân thức hãy giải thích vì sao có thể viết  

 2 1 11 2 1

HS2: Phát biểu quy tắc đổi dấu Viết công thức Áp dụng: Hãy điền một đa thức thích hợp vào chỗ trống ) 2 ; ) 2 2 2

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Hình thành

nhận xét (26 phút)

-Treo bảng phụ nội dung ?1

-Cho phân thức 4 23

10

x

x y

-Xét về hệ số nhân tử chung

của 4 và 10 là số nào?

-Xét về biến thì nhân tử chung

của x3 và x2y là gì?

-Vậy nhân tử chung của cả tử

và mẫu là gì?

-Tiếp theo đề bài yêu cầu gì?

-Nếu chia cả tử và mẫu của một

-Đọc yêu cầu bài toán ?1

-Nhân tử chung của 4 và 10 là

số 2 -Nhân tử chung của x3 và x2y là

x2

-Nhân tử chung của tử và mẫu là2x2

-Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung

-Nếu chia cả tử và mẫu của một

?1 Phân thức 4 23

10

x

x y

a) Nhân tử chung của cả tử và

mẫu là 2x 2

Trang 8

phân thức cho một nhân tử

chung của chúng thì được một

phân thức như thế nào với phân

thức đã cho?

-Cách biến đổi phân thức

thành phân thức như

3

2

4

10

x

x y

2 5

x y

trên được gọi là rút gọn phân

thức 4 32

10

x

x y

-Treo bảng phụ nội dung ?2

-Cho phân thức 52 10

25 50

x

 -Nhân tử chung của 5x+10 là

gì?

-Nếu đặt 5 ra ngòai làm thừa

thì trong ngoặc còn lại gì?

-Tương tự hãy tìm nhân tử

chung của mẫu rồi đặt nhân tử

chung

-Vậy nhân tử chung của cả tử

và mẫu là gì?

-Hãy thực hiện tương tự ?1

-Muốn rút gọn một phân thức

ta có thể làm thế nào?

-Treo bảng phụ nội dung nhận

xét SGK

-Treo bảng phụ giới thiệu ví dụ

1 SGK

-Treo bảng phụ nội dung ?3

-Trước tiên ta phải làm gì?

-Tiếp tục ta làm gì?

-Giới thiệu chú ý SGK

-Treo bảng phụ giới thiệu ví dụ

2 SGK

-Treo bảng phụ nội dung ?4

phân thức cho một nhân tử chung của chúng thì được một phân thức bằng với phân thức

đã cho

-Lắng nghe và nhắc lại

-Đọc yêu cầu bài toán ?2

-Nhân tử chung của 5x + 10 là 5

-Nếu đặt 5 ra ngòai làm thừa thì trong ngoặc còn lại x + 2

25x2 + 50x = 25x(x + 2)

-Vậy nhân tử chung của cả tử

và mẫu là 5(x + 2) -Thực hiện

-Muốn rút gọn một phân thức ta

có thể:

+Phân tích tử và mẫu thành nhân tử để tìm nhân tử chung +Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung

-Đọc lại và ghi vào tập

-Lắng nghe và trình bày lại cách giải ví dụ

-Đọc yêu cầu bài toán ?3 -Trước tiên ta phải phân tích tử

và mẫu thành nhân tử chung để tìm nhân tử chung của cả tử và mẫu

-Tiếp tục ta chia tử và mẫu cho nhân tử chung của chúng

-Đọc lại chú ý trên bảng phụ -Lắng nghe và trình bày lại cách giải ví dụ

?2 Phân thức 52 10

25 50

x

 a) 5x + 10 =2(x + 2) 25x2 + 50x = 25x(x + 2) Nhân tử chung của cả tử và mẫu là 5(x + 2)

b) 52 10 =

25 50

x

5( 2)

25 ( 2)

x

x x

5( 2) : 5( 2)

25 ( 2) : 5( 2)

= 1

5x

Nhận xét: Muốn rút gọn một

phân thức ta có thể:

-Phân tích tử và mẫu thành nhân tử (nếu cần) để tìm nhân

tử chung;

-Chia cả tử và mẫu cho nhân

tử chung

Ví dụ 1: (SGK)

?3

2

1 5

x x

Chú ý: (SGK)

Ví dụ 2: (SGK)

?4

Trang 9

-Vận dụng quy tắc đổi dấu và

thự hiện tương tự các bài toán

trên

Hoạt động 2: Luyện tập tại

lớp (6 phút)

-Làm bài tập 7a,b trang 39

SGK

-Treo bảng phụ nội dung

-Vận dụng các giải các bài toán

trên vào thực hiện

-Đọc yêu cầu bài toán ?4 -Vận dụng quy tắc đổi dấu và thự hiện tương tự các bài toán trên theo yêu cầu

-Đọc yêu cầu bài toán -Vận dụng các giải các bài toán trên vào thực hiện

3 1

Bài tập 7a,b trang 39 SGK.

)

x y x y xy x a

xyxy xyy

2

)

b

4 Củng cố: (3 phút)

Muốn rút gọn một phân thức ta có thể làm thế nào?

5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (2 phút)

-Quy tắc rút gọn phân thức Chú ý

-Vận dụng giải các bài tập 7c,d, 11, 12, 13 trang 39, 40 SGK

-Tiết sau luyện tập (mang theo máy tính bỏ túi)

Rút kinh nghiệm

Trang 10

- -Tuần 13

Ngày soạn: / / 2010

I Mục tiêu:

Kiến thức: Học sinh hiểu được thế nào là quy đồng mẫu các phân thức Học sinh phát hiện được quy trình quy đồng mẫu, biết quy đồng mẫu các bài tập đơn giản

Kĩ năng: Có kĩ năng phân tích mẫu thức thành nhân tử để tìm mẫu thức chung (MTC)

II Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Bảng phụ ghi nhận xét, quy tắc, bài tập 14 trang 43 SGK; các bài tập ? , phấn màu, máy tính bỏ túi

- HS: Ôn tập tính chất cơ bản của phân thức, các phương pháp phân tích đa thức thành nhân

tử Máy tính bỏ túi

- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)

Điểm danh

8A5 / / 2010

8A6 / / 2010

8A7 / / 2010

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

Hãy nêu các tính chất cơ bản của phân thức

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Phát hiện quy

trình tìm mẫu thức chung (12

phút)

-Hai phân thức 1 và ,

x y

1

x y vận dụng tính chất cơ bản của

phân thức, ta viết:

1

1

x y

 1.   

1

x y

-Hai phân thức vừa tìm được có

mẫu như thế nào với nhau?

-Ta nói rằng đã quy đồng mẫu

của hai phân thức Vậy làm thế

nào để quy đồng mẫu của hai hay

-Nhận xét: Ta đã nhân phân thức thứ nhất cho (x – y) và nhân phân thức thứ hai cho (x + y)

-Hai phân thức vừa tìm được

có mẫu giống nhau (hay có mẫu bằng nhau)

-Phát biểu quy tắc ở SGK

1/ Tìm mẫu thức chung.

?1

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w