Học theo nhóm trao đổi, phân tích về những đặc điểm, cách chuyển đổi câu theo tình huống cụ thể.. TiÕn tr×nh bµi d¹y.[r]
Trang 1Tuần 24
Ngày soạn:
Lớp 7a Tiết… Ngày giảng ……… Sĩ số………Vắng…………
Bài 22 : Tiết 89: Tiếng Việt
thêm trạng ngữ cho câu.
(tiếp theo)
I Mục tiêu bài học
1.Kiến thức
- Nắm được cấu tạo và công dụng của các loại trạng ngữ Hiểu được giá trị tu từ của
việc tách trạng ngữ thành câu riêng
- Cách tách trạng ngữ thành câu riêng
2 Kĩ năng
-Phân tích tác dụng của thành phần của trạng ngữ của câu
-Tách trạng ngữ thành câu riêng
3.Tình cảm
Yêu mến, thích thú với thành phần trạng ngữ của câu.
II Các kĩ năng sống:
-Kĩ năng ra quyết định: Thêm trạng ngữ vào câu đúng mục đích giao tiếp cụ thể sao cho
có hiệu quả
-Kĩ năng giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách thêm thành phần trạng
ngữ đúng cách, có hiệu quả
III Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
-Tài liệu: Tư liệu ngữ văn 7
-Phương tiện: Phiếu học tập cá nhân
-Phương pháp: Phân tích tình huống mẫu để hiểu cách thêm trạng ngữ vào câu -Kĩ thuật dạy học: Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết
thực về giữ gìn sự trong sáng trong sử dụng câu tiếng Việt Thực hành có hướng dẫn chuyển đổi câu theo tình huống giao tiếp Học theo nhóm trao đổi, phân tích về những đặc điểm, cách
chuyển đổi câu theo tình huống cụ thể
2 Học sinh:
Đọc bài, làm bài ở nhà
III Tiến trình bài dạy.
1 Kiểm tra bài cũ:
?Trạng ngữ để làm gì? Nêu đặc điểm của trạng ngữ?
2 Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1 H/d tìm hiểu công dụng của trạng ngữ
I Công dụng của trạng ngữ.
Trang 2-H/d chia nhóm, phát phiếu bài tập.
?Xác định trạng ngữ trong các đoạn
trích trên?
?Gọi tên các loại trang ngữ tìm được?
-Nhận xét, đưa ra nội dung cần đạt
?Có nên lược bỏ các trạng ngữ trong
các câu văn trên không?Vì sao?
-Chốt nội dung cần đạt
?Trong văn bản nghị luận trạng ngữ có
vai trò gì?
-Chốt nội dung chính cần đạt
-Y/c đọc ghi nhớ
-Chia 6 nhóm -Thảo luận
-Trình bày kết quả
-Chú ý, quan sát, chữa bài
-Suy nghĩ, trả lời
-Chú ý
-Suy nghĩ, trả lời
-Chú ý -Đọc ghi nhớ
*Nhận xét
VD1
-Các trạng ngữ:
a.Thường thường, vào khoảng
đó…->Trạng ngữ chỉ thời gian b.Sáng dậy…->Trạng ngữ chỉ thời gian
c.Trên giàn thiên lí….->Trạng ngữ chỉ địa điểm
d.Chỉ độ tám chín giờ sáng ->Trạng ngữ chỉ thời gian
e.Trên nền trời trong trong -> Trạng ngữ chỉ địa điểm
g.Về mùa đông…->Trạng ngữ chỉ thời gian
-Không nên lược bỏ trạng ngữ vì: +Các trạng ngữ bổ sung ý nghĩa
về thời gian được miêu tả trong câu.(a,b,d,g)
+Trạng ngữ còn có tác dụng liên kết câu.(a,b,c,d,e)
VD2
-Trạng ngữ giúp cho việc xắp xếp các luận cứ trong văn bản nghị luận theo một trình tự nhất
định
*Ghi nhớ 1.(sgk.46)
HĐ2 H/d cách tách trạng ngữ thành câu riêng.
-Nêu nội dung ví dụ, hướng dẫn tìm
hiểu
?Câu in đậm (vd) có gì đặc biệt?
-Chốt nội dung cần đạt
?Việc tách trạng ngữ thành câu
riêng(vd) có tác dụng gì?
-Chốt nội dung cần đạt
-Hệ thống hoá nội dung bài, rút ra ghi
nhớ
-Chú ý nghe
-Xét cấu tạo câu,
đưa ra nhận xét
-Chú ý
-Suy nghĩ, trả lời
-Chú ý
-Đọc ghi nhớ
II Tách trạng ngữ thành câu
riêng.
*Ví dụ (sgk)
*Nhận xét
VD1
-Câu in đậm là trạng ngữ được tách ra thành câu riêng
VD2
-Tác dụng:
-Nhấn mạnh ý nghĩa mà trạng ngữ nêu ra
-Tạo nhịp điệu cho câu văn
*Ghi nhớ (sgk.46)
Trang 3HĐ3 H/d làm bài tập.
-Nêu nội dung bài tập 1, hướng dẫn
làm bài
-Nhận xét, chữa bài
-Nêu nội dung bài tập, hướng dẫn làm
bài
-Nhận xét, chữa bài
-Chú ý nghe
-Làm bài tập
-Trình bày kết quả
-Nhận xét
-Chú ý
-Chú ý nghe
-Làm bài, trình bày kết quả
-Chú ý, chữa bài
III Luyện tập.
*Bài tập 1
a.ở loại bài thứ nhất…
ở loại bài thứ hai…
->Trạng ngữ chỉ trình tự lập luận b.Đã bao lần……lần đầu tiên chập chững bước đi Lần đầu tiên tập bơi Lần đầu tiên chơi bóng Lúc học phổ thông ->Trạng ngữ chỉ trình tự các lập luận
*Bài tập 2
a Trạng ngữ được tách: Năm 72 -Tác dụng: Nhấn mạnh vào thời
điểm hi sinh của nhân vật
b Trạng ngữ được tách:Trong lúc… bồn chồn
-Tác dụng: Nhấn mạnh thông tin
ở nòng cốt câu
3.Củng cố
H/d chuẩn bị bài ở nhà
4 Dặn dò
Chuẩn bị bài cho tiết kiểm tra tiếng Việt