Ý nghĩa văn bản Gọi HS đọc ghi nhớ Tình cảm đối với ông bà, cha mẹ, anh em và tình cảm của ông bà, cha mẹ đối với con cháu luôn là những tình cảm sâu nặng, thiêng liêng nhất trong đời số[r]
Trang 1Tuần : 3 Ngày soạn :25/8/2012
Tiết: 9 Ngày giảng : 27/8/2012
Ca dao - dân ca
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Khái niệm ca dao - dân ca
- Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về
tình cảm gia đình
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong
các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình
3 Giáo dục: Bồi dưỡng tình cảm gia đình
4 Tích hợp : GDBV môi trường: Liên hệ Sưu tầm ca dao về môi trường
II Chuẩn bị :
- Thầy : nghiên cứu SGK , SGV soạn bài + một số bài ca dao cùng chủ đề
- Trò : Đọc , xem trước bài ,trả lời câu hỏi
III Phương pháp.
Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết giảng
IV Các bước lên lớp:
1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ : Em cảm nhận thế nào về tình cảm của hai anh em Thành và Thuỷ
thích nhất chi tiết nào trong văn bản " Cuộc chia tay của những
con búp bê " phân tích vì sao ?
3 Bài mới :
Tìm hiểu khái niệm ca dao , dân ca
Gọi HS đọc chú thích *
H : Em hiểu thế nào là ca dao - dân ca ?
H: Tình cảm gia đình có ý nghĩa gì trong đời
sống của người Việt Nam không?
I Ca dao , dân ca là gì ?
- Dân ca: những sáng tác dân gian kết hợp lời
và nhạc, tức là những câu hát dân gian trong diễn xướng
- Ca dao: lời thơ của dân ca và những bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ của dân ca
- Tình cảm gia đình là một trong những chủ đề góp phần thể hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của người Việt Nam
Trang 2từ " ngõ sau " trong bài ?
H : Em hình dung như thế nào về tâm trạng,
hành động của người phụ nữ trong bài ?
H : Đọc bài ca dao em cảm nhận được gì ?
H : Vì sao người phụ nữ lại có tâm trạng như
vậy? Mở rộng về thân phận người phụ nữ
trong xã hội cũ (GD môi trường)
Gọi HS đọc câu3
H: Bài ca dao sử dụng nghệ thuật gì ?
H: Em hiểu thế nào về những hình ảnh so
sánh này ?
H: Em hiểu nội dung bài ca dao này là gì ?
Gọi HS đọc câu 4
H: Nêu nghệ thuật được dùng trong câu ca
dao ?
H: Em hiểu thế nào về hình ảnh so sánh này ?
H : Bài ca dao này có ý nghĩa gì ?
Tổng kết
H : Tổng hợp các biện pháp nghệ thuật được
dùng trong các bài ca dao trên ?
H : Thể thơ có vai trò gì không ?
H : Ý nghĩa chung của các bài ca dao là gì ?
Gọi HS đọc ghi nhớ
lại ; khoảng thời gian gây buồn
"ngõ sau": không gian vắng lặng, hẹp, heo hút -gợi buồn
- Nỗi nhớ , nỗi buồn , nỗi lo thường nhật ,
âm thầm, sâu kín, da diết của người con gái đi lấy chồng xa
Câu 3 : Ngó lên bấy nhiêu "
- So sánh bằng hình ảnh đơn sơ, gần gũi mà nhiều ý nghĩa : nuộc lạt: rất nhiều, rất quan trọng, tạo sự nối kết bền chặt
- Nỗi nhớ, sự kính trọng ông bà
Câu 4 : " Anh em vui vầy "
- So sánh “như”
- Đề cao tình anh em ruột thịt - Nhắc nhỏ anh
em phải yêu thương, đùm bọc nhau
IV Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Sử dụng biện pháp so sánh, ẩn dụ, đối xứng, tăng cấp…
- Có giọng điệu ngọt ngào mà trang nghiêm
- Diễn tả tình cảm qua những mô típ
- Sử dụng thể thơ lục bát và lục bát biến thể
2 Ý nghĩa văn bản Tình cảm đối với ông bà, cha mẹ, anh em và tình cảm của ông bà, cha mẹ đối với con cháu luôn là những tình cảm sâu nặng, thiêng liêng nhất trong đời sốn của mỗi con người
4 Củng cố : Học xong bài em cần ghi nhớ gì ?
GD lòng yêu kính ông bà , cha mẹ ; tinh cảm yêu thương đùm bọc giữa anh chị em
5 Hướng dẫn tự học :
- Học thuộc các bài ca dao được học.
- Sưu tầm một số bài ca dao, dân ca khác có nội dung tương tự và học thuộc
- Chuẩn bị bài : Nhũng câu hát về tình yêu quê hương , đất nước , con người
V Rút kinh nghiệm - Bổ sung :
Trang 3Tuần : 3 Ngày soạn : 25/8/2012 Tiết : 10 Ngày giảng : 27/8/2012
Văn bản
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG , ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài
ca dao- dân ca về tình yêu quê hương, đất nước, con người
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình yêu quê hương, đất nước, con người
3 Giáo dục: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, con người
* GDBV môi trường: Liên hệ Sưu tầm ca dao về môi trường
II Chuẩn bị :
- Thầy : nghiên cứu SGK , SGV soạn bài + một số bài ca dao cùng chủ đề
- Trò : Đọc , xem trước bài ,trả lời câu hỏi
III Phương pháp.
Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết giảng
IV Các bước lên lớp
1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :
Đọc thuộc và phân tích một câu ca dao trong bài " Những câu hát về tình cảm gia đình”
3 Bài mới :
Đọc và tìm hiểu chú thích
GV hướng dẫn , đọc , gọi HS đọc
GV hươqngs dẫn HS xem chú thích
Tìm hiểu văn bản
Gọi HS đọc bài 1
Cho HS đọc và thảo luận câu 1 SGK
H: Tóm lại em hiểu gì về hình thức đối đáp ?
H: Em có nhận xét gì về câu hỏi của chàng
trai ?
H: Tương tự em có nhận xét gì về câu trả lời
I Đọc và tìm hiểu chú thích
1 Đọc
2 Chú thích
II Tìm hiểu chi tiết Câu 1 : "Ở đâu tiên xây "
- Dùng hình thức hát đối đáp : nửa đầu là câu hỏi của chàng trai, nửa sau là câu trả lời của
cô gái
- Hỏi về nhiều địa danh nội dung đa dạng : đặc điểm địa lí, dấu vết lịch sử, văn hoá
- Trả lời đúng ý người hỏi Biết rất rõ, rất tự
Trang 4Gọi HS đọc bài 3
H: Bài ca dao sử dụng nghệ thuật gì ?
H: Em có nhận xét gì về cách tả trong bài ?
H: Em cảm nhận như thế nào về phong cảnh
xứ Huế ? Về tình cảm đối với Huế trong bài
ca dao ?
H: Em có thuộc bài nào tương tự không ? Em
hiểu thế nào về điều này ?
Gọi HS đọc bài 4
H: Bài ca dao sử dụng những nghệ thuật gì ?
H: Em hiểu thế nào về những hình ảnh trong
bài ?
H: Bài ca dao thể hiện tình cảm gì ? (Liên hệ
GD môi trường)
Tổng kết
H: Nêu tóm tắt những nghệ thuật đã dùng
trong các bài ca dao ?
H: Cách diễn đạt phổ biến trong các bài ca
dao là gì ?
H: Nêu ý nghĩa chung nổi bật của cả bốn bài
ca dao ?
Gọi HS đọc ghi nhớ
công lao dựng nước của cha ông Nhắc nhở thế hệ sau biết, nhớ gữ gìn
Câu 3 : Đường vô thì vô "
- So sánh Đại từ " ai " chỉ đối tượng rộng
Vừa tả có màu sắc, có đường nét; vừa gợi
- Huế tươi mát, hiền hoà, nên thơ Rất yêu và
tự hào về Huế, muốn chia sẻ điều đó với mọi người
Câu 4 : " Đứng mai "
- Điệp, đảo, từ láy, so sánh, dòng thơ dài
- Một không gian rộng lớn, trù phú; cảm xúc phấn chấn, yêu đời; con người trẻ trung tràn đầy sức sống
- Rất yêu quí ,tự hào, tin tưởng vào cuộc sống tươi đẹp
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Sử dụng kết cấu lời hỏi đáp, lời chào mời, lời nhắn gửi…, thường gợi nhiều hơn tả
- Có giọng điệu tha thiết, tự hào
- Cấu tứ đa dạng, độc đáo
- Sử dụng thể thơ lục bát và lục bát biên thể
2 Ý nghĩa của các văn bản
Ca dao bồi đắp thêm tình cảm cao đẹp của con người đối với quê hương, đất nước
4 Củng cố : - Học xong bài em cần ghi nhớ gì ?
- Tiết học gợi cho em cảm nghĩ gì ? GD về tình yêu quê hương đất nước
5 Hướng dẫn tự học :
- Sưu tầm một số bài ca dao, dân ca khác có nội dung tương tự và học thuộc
- Học bài - Làm bài tập 2
- Chuẩn bị bài : Từ láy
IV Rút kinh nghiệm - Bổ sung :
Trang 5Tuần : 3 Ngày soạn : 25/8/2012
Tiết : 11 Ngày giảng 28/8/2012
TiếngViệt TỪ LÁY
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Khái niệm về từ láy Các loại từ láy
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản
- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi
tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh
3 Giáo dục: Bồi dưỡng ý thức làm giàu vốn từ , sử dụng từ láy phù hợp
* GDKN sống:
- Lựa chọn cách sử dụng từ láy phù hợp với thực tiễn giao tiếp
- Giao tiếp, trình bày suy nghĩ, ý tưởng thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân
II Chuẩn bị :
- Thầy : nghiên cứu SGK , SGV soạn bài +bảng phụ
- Trò : Đọc , xem trước bài ,trả lời câu hỏi
III Phương pháp.
Nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận
IV Các bước lên lớp
1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :
H: Có mấy loại từ ghép ? là những loại nào ?cho ví dụ
H: Nêu nghĩa của từng loại từ ghép ? cho ví dụ
3 Bài mới :
Tìm hiểu các loại từ láy
H : Nhắc lại khái niệm từ láy
GV đưa bảng phụ ghi BT1, BT2 gọi HS đọc
H : Em có nhận xét gì về đặc điểm âm thanh
của các từ in đậm ?
H : Tại sao không nói " bật bật , thẳm thẳm "?
(đưa vào câu đọc để so sánh )
GV kết luận
H : Qua tìm hiểu em thấy từ láy có mấy loại ?
là những loại nào ? Gọi HS đọc ghi nhớ
I Các loại từ ghép
1 Tìm hiểu ví dụ
- đăm đăm : lặp lại hoàn toàn
- bần bật : biến đổi phụ âm cuối và thanh
điệu
- thăm thẳm : biến đổi thanh điệu
->Từ láy toàn bộ
- mếu máo : giống phụ âm đầu
- liêu xiêu : giống phần vần
->Từ láy bộ phận
2 Ghi nhớ
Trang 6GV đưa bảng phụ ghi 3 câu với 3 từ láy " mềm
mại , đo đỏ , om om " gọi HS đọc
H : So sánh nghĩa của từng từ láy so với nghĩa
của tiếng gốc ?
H : Qua tìm hiểu em có kết luận gì về nghĩa của
từ láy ?Gọi HS đọc ghi nhớ
* Giáo dục học sinh biết sử dụng từ lấy trong
thực tiễn giao tiếp
Luyện tập
GV gọi HS đọc BT1 , đưa bảng phụ cho HS lên
điền -nhận xét -bổ sung
Gọi HS đọc BT2 - cho HS thảo luận, tự trình
bày suy nghĩ làm vào phiếu học tập lớn -đưa
kết quả lên bảng - nhận xét -bổ sung
Gọi HS đọc BT3 - đưa bảng phụ-cho hS lên
bảng điền -nhận xét -bổ sung
H : Tại sao em lại điền như vậy ?
Gọi HS đọc BT4 - phân công mỗi nhóm làm 1
từ -đưa kết quả lên bảng - nhận xét -bổ sung
Đổi vị trí một số từ để thấy rõ hơn sự khác nhau
Gọi HS đọc bài tập 5 - cho HS thảo luận -gọi
HS trình bày -nhận xét - bổ sung
Gọi HS đọc bài tập 6 - gọi HS xung phong trả
lời - nhận xét - bổ sung
các tiếng
* mềm mại: gợi dường nét, có sắc thái biểu
cảm hơn
* đo đỏ : giảm nhẹ hon so với tiếng gốc
* om om : nhấn mạnh hơn so với tiếng gốc
2 Ghi nhớ
III Luyện tập
1 Tìm và phân loại từ láy
Từ láy toàn bộ :
Từ láy bộ phận :
2 Điền tiếng lấp ló khang khác thâm thấp nho nhỏ chênh chếch anh ách nhức nhối
3 Điền từ
* nhẹ nhàng * xấu xa
* tan tành
4 Giải nghĩa từ và đặt câu
- nhỏ nhắn : nhỏ và xinh
- nhỏ nhặt : vụn vặt không đáng kể
- nhỏ nhẻ : từ tốn , ý tứ
- nhỏ nhen : hẹp hòi , ích kỉ
- nhỏ nhoi : bé , ít , mỏng manh
5 Phân biệt
là từ ghép vì cả hai tiếng đều có nghĩa
6 Là từ ghép
4 Củng cố : Học xong bài em cần ghi nhớ gì ?Em tự rút ra bài học gì ?
GD ý thức làm giàu vốn từ , ý thức sử dụng từ láy phù hợp
5 Hướng dẫn tự học:
- Nhận diện từ láy trong một văn bản đã học
- Học bài - Làm bài tập : tìm từ láy theo loại, theo cách tạo nghĩa
- Chuẩn bị bài: Quá trình tạo lập văn bản
VI Rút kinh nghiệm - Bổ sung :
Trang 7Tuần : 3 Ngày soạn : 25/8/2012 Tiết :12 Ngày giảng : 29/8/2012
Tập làm văn
QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Các bước tạo lập văn bản trong giao tiếp và viết tập làm văn
2 Kĩ năng: Tạo lập văn bản có bố cục, liên kết, mạch lạc
3 Giáo dục: Bồi dưỡng ý thức tạo lập văn bản đúng qui cách, có hiệu quả
II Chuẩn bị :
-Thầy : nghiên cứu SGK , SGV soạn bài
- Trò : Đọc , xem trước bài ,trả lời câu hỏi
III Phương pháp.
Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết giảng
IVCác bước lên lớp
1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :
Nêu điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc ?
3 Bài mới :
Tìm hiểu các bước tạo lập văn bản
H : Trước một đề TLV việc đầu tiên em phải
làm gì ?
H : Tìm hiểu đề để làm gì ?
H : Bước tiếp theo cần phải làm gì ? Cụ thể có
nghĩa là làm gì ?
H : Lập dàn ý xong cần làm gì ? Cụ thể là làm
gì ?
H : Cuối cùng là làm gì ?
H : Qua tìm hiểu em hãy cho biết để tạo lập
một văn bản cần phải lần lượt thực hiện những
bước nào ?
Gọi HS đọc ghi nhớ
Luyện tập
I Các bước tạo lập văn bản
1 Tìm hiểu bài tập
Để viết một bài tập làm văn cần :
- Đọc kĩ, tìm hiểu đề: xác định xem cần viết cái gì ? Viết như thế nào ? Viết cho ai ?
- Tìm ý, lập dàn ý : xếp các ý theo bố cục rành mạch
- Viết thành bài : Diễn đạt các ý thành câu, đoạn có sự liên kết chặt chẽ , mạch lạc
- Đọc, kiểm tra lại
2 Ghi nhớ Các bước tạo lập văn bản :
- Định hướng
- Tìm, xếp ý
- Diễn đạt thành câu, đoạn
- Kiểm tra
II Luyện tập
Trang 8- Kiểm tra
4 Củng cố :
- Học xong bài em cần ghi nhớ gì ? Em rút ra điựơc bài học gì ?
GD ý thức thực hiện đúng các bước tạo lập văn bản
5 Hướng dẫn tự học :
- Học bài - Làm bài viết 3 ngày sau nộp
- Chuẩn bị bài : Những câu hát than thân
V Rút kinh nghiệm - Bổ sung :
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 ( ở nhà )
I Mục tiêu
- Kiểm tra đồng bộ kiến thức của HS về văn tự sự , miêu tả ; chú trọng vào liên kết ,
bố cục , mạch lạc
- Rèn kĩ năng lập ý , diễn đạt
- Bồi dưỡng ý thức làm bài nghiêm túc
II Chuẩn bị
- Thầy: nghiên cứu ra đề phù hợp
- Trò : Ôn tập thể loại văn tự sự , miêu tả
III Các bước triển khai :
- Sau phần củng cố bài : Quá trình tạo lập văn bản - cho HS chép đề -dặn làm trong 3 ngày
- Đến hạn thu bài đến lớp thu bài
* Đề : Kể lại một câu chuyện cảm động ( hoặc buồn cười ) ở lớp em
* Đáp án
1 Mở bài : Giới thiệu về hoàn cảnh kể chuyện, giới thiệu câu chuyện sắp kể
2 Thân bài : câu chuyện xảy ra khi nào ? ở đâu ?
- Kể diễn biến câu chuyện
- Thái độ của em về câu chuyện đó
- Trình bày theo thứ tự không gian và thời gian…
- Theo diễn biến của sự việc
- Kết hợp miêu tả và biểu cảm…
3 Kết bài: Tình cảm của em đối với câu chuyện đó