1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 1 - Tiết 1: Văn học văn bản cổng trường mở ra

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 166,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MAÏCH LAÏC TRONG VAÊN BAÛN I/ Muïc tieâu baøi hoïc Giuùp hoïc sinh - Có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản có mạch lạc, không đứt đoạ[r]

Trang 1

HỌC KỲ I TUẦN I

Tiết1: Văn học

Văn bản CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

Lý Lan

I Mục tiêu bài học

Giúp học sinh

1 Kiến thức

- Cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái

- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người

2 Kỹ năng: Tìm hiểu giá trị văn bản nhật dụng, kỹ năng đọc, cảm thụ văn chương

3 Thái độ tình cảm: Có thái độ, có ý thức đúng đắn, yêu thương cha, mẹ hơn

II/ Chuẩn bị

- Giáo viên: SGK; SGV; soạn giáo án

- Học sinh: Đọc và soạn trước bài

III/ Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là văn bản nhật dụng?

? Ở lớp 6 em đã học những bài văn nào về văn bản nhật dụng?

3 Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1

Hướng dẫn cách đọc

Nhận xét – điều chỉnh

? Qua phần vừa đọc em thấy

có từ ngữ nào khó hiểu hoặc

không hiểu?

? Từ văn bản đã dọc, cho biết

bài văn viết về ai?

Về cài gì? Việc gì?

Hoạt động 2

GV tóm tắt ngắn gọn lại văn

bản

? Tìm những chi tiết nói lên

tâm trạng của người mẹ trước

ngày khai trường đầu tiên của

con?

Học sinh đọc

- HS thống kê những từ ngữ khó hiểu, tìm hiểu trong phần chú thích

- Viết về tâm trạng nôn nao, hồi hộp pha chút lo

lắng trong một đêm không ngủ trước ngày khai trường lần đầu tiên của con

- “Mẹ không ngủ được”; “mẹ không tập trung được vào việc nào cả … ngủ sớm”; “trằn trọc”; “mẹ không lo … ngủ được …”

- Giấc ngủ đến với con … mút

I Đọc, tìm hiểu chung

1 Đọc

2 Chú thích

3 Đại ý: Bài văn viết về tâm trạng của người mẹ trong một đêm không ngủ

trước ngày khai trường đầu tiên của con

II Tìm hiểu văn bản.

1 Tâm trạng của người mẹ

Trang 2

? Tâm trạng của người con

trong đêm trước ngày khai

trường như thế nào? Tìm những

từ ngữ nói lên điều đó?

? Tâm trạng của người mẹ,

người con có gì khác nhau?

? Theo em tại sao người mẹ lại

không ngủ được?

? Tìm những chi tiết chứng tỏ

ngày khai trường đã để lại dấu

ấn thật sâu đậm trong tâm hồn

người mẹ?

? Trong bài văn có phải người

mẹ đang nói với

con không, vậy mẹ nói

với ai?

? Vậy theo em người mẹ đang

tâm sự với ai? Nếu không hãy

giải thích?

? Để cho mẹ tự nói với chính

mình có tác dụng gì cho bài

văn?

? Qua việc làm, tâm trạng

trong đêm không ngủ được của

người mẹ, em hãy cho biết đây

là người mẹ như thế nào?

GV diễn giảng, mở rộng liên

hệ với thực tế

? Câu văn nào trong bài nói

lên tầm quan tọng của nhà

kẹo”; “trong lòng con … cho kịp giờ”; “giúp mẹ”; “dọn dẹp đồ chơi”

- Mẹ thao thức không ngủ, suy nghĩ triền miên/ con thanh thản nhẹ nhàng

- Vì:

+ Hồi hộp vì con mình bắt đầu được đi học

+Nôn nao nghĩ về ngày khai trường năm xưa của mình

+ Lo lắng cho việc học của con sau này …

+ “Ngày mẹ còn nhỏ … bạn mới”; “Mẹ còn nhớ … mà mẹ vừa bước vào”

 Mẹ nhớ lại sự nôn nao, hồi hộp khi được bà ngoại đưa đến trường

- Người mẹ không trực

tiếp nói với con hoặc với ai

- Người mẹ nhìn con ngủ, như tâm sự với con, nhưng thực ra là đang nói với chính mình, đang tự ôn lại kỷ niệm của riêng mình

- Làm nổi bật tâm trạng, khắc họa được tâm tư, tình cảm, những điều sâu thẳm khó nói bằng những lời trực tiếp …

- Yêu thương, lo lắng hết lòng

vì con

- “Ai cũng biết rằng mỗi … hàng dặm sau này”

- Giúp cho con người có thêm

- Mẹ hồi hộp, thao thức, lo lắng

- Mẹ lo lắng cho việc học của con sau này

- Mẹ nhớ lại kỷ niệm sâu đậm

 Tấm lòng thương yêu, tình cảm sâu nặng của người mẹ đối với con

2 Tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ

Trang 3

trường đối với thế hệ trẻ?

? Nhà trường có vai trò và vị trí

như thế nào đối với cuộc đời

mỗi con người?

? Em hiểu thế giới kỳ diệu

trong câu nói của người mẹ

như thế nào?

GV chốt lại nội dung …

Hoạt động 3

tri thức, tình cảm, tư tưởng, đạo lý, tình bạn …

- Kho tàng tri thức, những điều kỳ diệu … tình cảm, đạo lý …

HS đọc ghi nhớ

HS thảo luận

* Ghi nhớ: SGK tr.9

III Luyện tập

4 Củng cố, dặn dò

? Nêu tâm trạng của người mẹ?

? Nêu tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ

- Về nhà đọc, tóm tắt lại văn bản

- Học kỹ bài, thuộc phần ghi nhớ, soạn trước bài “Mẹ tôi”

Tiết 2: Văn học

Văn bản MẸ TÔI

Ét-môn-đôđơ A-mi-xi

I/ Mục tiê bài học

Giúp học sinh nắm được

1 Kiến thức:

- Tình yêu thương kính trọng cha mẹ là tình cảm tiêng liêng hơn cả

- Tình cảm thiêng cao cả của cha mẹ đối với con cái

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng đọc, tìm hiểu văn bản nhật dụng

3 Thái độ tình cảm: HS có thái độ tình cảm đúng đắn, kính trọng và yêu thương cha mẹ mình, biết nhận ra lỗi lầm và tự sửa chữa

II/ Chuẩn bị

- Giáo viên: SGK; SGV; soạn giáo sán

- Học sinh: Học bài cũ; soạn trước bài mới

III/ Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường?

? Vai trò của nhà trường đối với thế hệ trẻ?

3 Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1

? Theo em cần đọc văn bản - Buồn, chậm rãi

I Đọc, chú thích

1 Đọc

Trang 4

này bằng giọng điệu như thế

nào?

? Từ Hán Việt nào xuất hiện

trong phần chú thích?

Cho HS đọc chú thích

Hoạt động 2

? Tại sao nội dung văn

bản là một bức thư người bố

gửi cho con nhưng lại lấy nhan

đề là “Mẹ tôi”?

GV diễn giảng

? Qua bức thư em thấy người

bố có thái độ gì với En-ri-cô?

? Tìm những từ ngữ thể hiện

bố của En-ri-cô buồn và tức

giận?

? Qua lời lẽ mà người bố viết

trong thư em cho biết đây là

một người bố như thế nào?

Nêu nhận xét?

? Qua bức thư em có nhận xét

gì về mẹ của En-ri-cô?

? Tâm trạng của En-ri-cô khi

đọc bức thư?

? Theo em điều gì khiến cho

En-ri-cô xúc động?Hãy lựa

chọn?

? Tại sao người bố không trực

tiếp nói với con mà lại phải

viết thư?

Đây là bài học về cách ứng xử

trong gia đình, ở

2 học sinh đọc

- “trưởng thành; vong ân; bội nghĩa”

HS đọc

- Nhan đề của văn bản là

do chính tác giả đạt cho

đoạn trích Trong truyện tuy người mẹ không xuất hiện trực tiếp nhưng các nhân vật và chi tiết đều hướng về người mẹ  hiện lên hình tượng người mẹ

- Buồn, tức giận, cương quyết

 nghiêm khắc …

- “Sự hỗn láo của con … vậy”;

“thôi trong … con được”

- Có tính cách cương quyết nghiêm khắc đối với con, rất tôn trọng vợ mình và cũng rất thương yêu con

- Người mẹ đã chịu nhiều gian khổ hi sinh, giành những tốt đẹp cho con mình  Phẩm chất cao đẹp của người mẹ

- Rất xúc động

HS thảo luận và chọn câu trả lời đúng nhất Có thể chọn a,

b, c

- Tình cảm sâu nặng thường tế nhị và kín đáo, có khi không nói trực tiếp được giữ sự kín đáo, tế

nhị, không mất lòng tự trọng

HS đọc ghi nhớ

2 Chú thích

II Tìm hiểu văn bản

1 Nhan đề văn bản

2 Thái độ của người bố đối với En-ri-cô

 nghiêm khắc, cương quyết và rất thương yêu con

3 Mẹ của En-ri-cô

Có phẩm chất tốt đẹp hết lòng

vì con

4 Nhân vật En-ri-cô

En-ri-cô vô cùng xúc dộng khi đọc thư bố

Trang 5

trường và ngoài xã hội.

Hoạt động 3

Cho HS đọc và chọn đoạn có

nội dung thể hiện vai trò của

người mẹ là vô cùng lớn lao

Hướng dẫn học sinh đọc

Gọi 2 hS đọc bài đọc thêm

GV đặt câu hỏi

GV điều chỉnh

Rút ra kết luận

- “Con hãy nhớ rằng … chà đạp lên tình yêu thương đó”

HS tự làm

2 HS đọc

HS thảo luận Trả lời câu hỏi

* Ghi nhớ: SGK tr.12

III Luyện tập

1 Bài tập 1:

2 Bài tập 2

Đọc thêm

4 Củng cố

Nêu suy nghĩ của em về nhan đề của văn bản ?

5 Dặn dị

- Học kỹ bài, thuộc phần ghi nhớ

- Soạn trước bài: Từ ghép

Tiết 3: Tiếng Việt

TỪ GHÉP

I/ Mục tiêu bài học

Giúp học sinh

1 Kiến thức

- Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép: Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

- Hiểu được ý nghĩa của các loại từ ghép

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng sử dụng từ, đặt câu

3 Thái độ tình cảm: Dùng từ đúng nghĩa, trân trọng từ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị

- Giáo viên: SGK; SGV; Soạn giáo án; bảng phụ

- Học sinh: Soạn trước bài mới

III/ Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Từ là gì? Từ được phân làm mấy loại, kể tên?

3 Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1

Cho HS đọc câu hỏi và ví dụ Học sinh đọc

I Các loại từ ghép

1 Ví dụ1

Trang 6

GV treo bảng phụ có từ ghép

“bà ngoại, thơm phức”

? Trong 2 từ ghép trên tiếng

nào là tiếng chính, tiếng nào là

tiếng phụ bổ sung tiếng chính

về ý nghĩa?

? Nhận xét về trật tự của các

tiếng trong ví dụ?

HS đọc ví dụ ghi từ ghép

“quần áo; trầm bổng” lên

bảng

? Trong 2 từ ghép trên có phân

ra tiếng chính, tiếng phụ

không?

? Vậy có mấy loại từ

ghép? Kể tên?

Giáo viên kết luận

Hoạt động 2

? So sánh nghĩa của từ “bà

ngoại” với nghĩa của từ “bà”?

Hãy giải nghĩa?

? So sánh nghĩa của từ “thơm

phức” với nghĩa của tư “thơm”,

giải nghĩa?

? So sánh nghĩa của từ “quần

áo” với nghĩa của mỗi tiếng

“quần; áo”?

? So sánh nghĩa của từ

“trầm bổng” với nghĩa của mỗi

tiếng “trầm, bổng”?

Hoạt động 3

- “Bà ngoại”; “bà” tiếng chính,

“ngoại” tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính

“thơm phức”: “thơm” là tiếng chính, “phức” là tiếng phụ

- Tiếng chính đứng trước tiếng phụ

- Không phân tiếng chính, tiếng phụ

HS đọc ghi nhớ

- Bà: người đàn bà sinh ra mẹ hoặc cha

- Bà ngoại: người đàn bà sinh

ra mẹ

- Thơm: mùi hương của hoa dễ chịu, làm cho thích ngủ

- Thơm phức: có mùi thơm bốc lên mạnh, hấp dẫn, nghĩa của từ “thơm phức” hẹp hơn nghĩa của từ “thơm”

- Quần áo: quần và áo nói chung

- Quần; áo: chỉ riêng quần, áo

- “Trầm bổng” có nghĩa

khái quát hơn các tiếng

“trầm”; “bổng”

học sinh đọc ghi nhớ

- Từ ghép chính phụ: suy nghĩ,

- Bà ngoại

- Thơm phức

 Đó là từ ghép chính phụ

2 Ví dụ 2

- Quần áo;

- Trầm bổng;

 Bình đẳng nhau về mặt ngữ pháp  đó là từ ghép đẳng lập

3 Ghi nhớ 1: SGK tr.14

II Nghĩa của từ ghép.

1 Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

2 Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa Nghĩa của từ ghéo đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó

3 Ghi nhớ: SGK tr.1

Trang 7

Gọi HS lên bảng

? Tại sao có thể nói “một cuốn

sách, một cuốn vở” mà không

thể nói “một cuốn sách vở” ?

lâu đời, nhà máy, xanh ngắt, cười nụ, cây cỏ

- Từ ghép đẳng lập: ẩm ướt, đầu đuôi, chài lưới

- Vì sách và vở là những DT chỉ sự vật tồn tại dưới dạng cá thể có thể đếm được, con sách vở là từ ghép đẳng lập có ý nghĩa

tổng hợp chỉ cung cả 2 loại nên không thể nói “một cuốn sách vở”

III Luyện tập

1 Xếp 2 loại từ ghép vào bảng phân loại

4 Củng cố

- Nêu nghĩa của từ ghép chính phụ và nghiã của từ ghép dẳng lập?

5 Dặn dị

- Xem kỹ lại các ví dụ, học thuộc các ghi nhớ, làm các bài tập còn lại

- Chuẩn bị trước bài: Liêm kết trong văn bản

Tiết 4: Tập làm văn

LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

I/ Mục tiêu bài học

Giúp học sinh

- Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết Sự liên kết ấy cần được thể hiện trên cả hai mặt: hình thức ngôn ngữ và nội dung, ý nghĩa

- Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được những văn bản có tính liên kết

II/ Chuẩn bị

III/ Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1

? Nếu bố En-ri-cô chỉ viết như

vậy thì En-ri-cô có thể hiểu

điều bố muốn nói chưa?

? VB sẽ không thể hiểu rõ khi

Học sinh đọc ví dụ a

- Không thể hiểu rõ được điều bố muốn nói

Học sinh đọc

I Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản.

1 Tính liên kết của văn bản

Vd a:

Không hiểu rõ được

Vd b: Chỉ có các câu văn rõ ràng đúng ngữ pháp vẫn chưa

Trang 8

các câu văn sai ngữ pháp

Trường hợp này có phải như

thế hay không?

? VB sẽ không hiểu rõ khi nội

dung, ý nghĩa của các câu văn

không thật chính xác, rõ ràng

Trường hợp này có phải như

thế hay không?

? Vậy muốn cho đoạn văn có

thể hiểu được phải có tính chất

gì?

Hoạt động 2

? Đọc lại ví dụ 1 (a) Thiếu ý gì

mà nó trở nên khó hiểu?

? Em hãy sửa lại?

? Chỉ ra sự thiếu liên kết của

đoạn văn và sửa lại?

Cho học sinh sửa lại

? Một VB có tính liên kết trước

hết phải có điều kiện gì? Phải

sử dụng các

phương tiện gì?

Hoạt động 3

? Sắp xếp các câu văn

theo một thứ tự hợp lý để tạo

thành một đoạn văn có tính

liên kết chặt chẽ?

? Các câu văn đã có tính liên

kết chưa? Vì sao?

- Các câu văn trên không sai ngữ pháp

- Không

- Phải có tính liên kết

- Thiếu sự nối liền, gắn kết

Học sinh sửa lại

- Đoạn văn thiếu một số chữ

“còn bây giờ” và chép nhầm chữ “con” thành “đứa trẻ”  làm cho đoạn văn rời rạc

- VB cần phải có sự liên kết về phương diện hình thức ngôn ngữ

- Thứ tự các câu văn:

(1) (4) (2) (5) (3)

Học sinh đọc

- Chưa có tiùnh liên kết: Vì chúng không nói về cùng một nội dung

đảm bảo sẽ làm nên văn bản

Vd c: Một văn bản muốn hiểu được, muốn thật sự trở nên văn bản thì không thể nào không liên kết

2 Phương tiện liên kết trong văn bản

VDa: Đoạn văn trên thiếu sự nối liền gắn kết

VDb: Đoạn văn còn thiếu và chép sai một số chữ

VDc: VB cần phải có sự liên kết về phương diện hình thức ngôn ngữ

* Ghi nhớ: SGK tr 18

II Luyện tập

Bài tập 1:

Bài tập 2:

4 Củng cố

? Nêu tác dụng của phép iên kết ?

5 Dặn dị

- Đọc lại mục ghi nhớ và học thuộc

- Xem lại các ví dụ trong bài, làm các bài tập còn lại

- Soạn trước bài: Cuộc chia tay của những con búp bê

Trang 9

TUẦN 2

Tiết 5 – 6: Văn học

Văn bản CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ

Khánh Hoài

I/ Mục tiêu bài học

Giúp học sinh

1 Kiến thức

- Nắm được những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em

- Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh

- Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn bất hạnh

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng đọc, thấy được cái hay của truyện ở cách kể chân thật và cảm động

3 Thái độ tình cảm: học sinh biết chia sẻ, cảm thông, thương yêu gần gũi với những bạn có nỗi bất hạnh trong cuộc sống

II/ Chuẩn bị

III/ Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Nêu thái độ của bố En-ri-cô đối với En-ri-cô? Vì sao người bố có thái độ đó?

? Em cảm nhận gì về tấm lòng của người mẹ qua văn bản “Mẹ tôi”?

3 Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1

? Em cần đọc VB này bằng

giọng nào?

? Tóm tắt lại văn bản?

? Chú thích (1) giải thích phần

gì của văn bản?

Cho học sinh giải thích nghĩa

những từ khó

Hoạt động 2

? Truyện viết về ai? Và viết về

việc gì?

? Truyện được kể theo ngôi thứ

mấy? Kể tên các nhân vật

chính?

? Kể theo ngôi thứ nhất có tác

dụng gì?

- Đọc chậm, rõ, thể hiện tình cảm tha thiết

2, 3 học sinh đọc Học sinh tóm tắt

- Giải thích phần xuất xứ của văn bản

Học sinh giải thích theo SGK

- Nỗi khổ của những đứa con trước bi kịch gia đình

- Tình cảm trong sáng, tốt đẹp của hai anh em

- Kể theo ngôi thứ nhất Nhân vật chình là Thành và Thủy

- Thể hiện được tình cảm chân thật, cảm động

I Đọc, chú thích

1 Đọc

2 Chú thích

II Tìm hiểu văn bản

1 Cấu trúc

Trang 10

? Những con búp bê gợi cho

em những suy nghĩ gì?

? Búp bê có chia tay nhau

không? Vì sao?

? Tên truyện có liên quan đến

ý nghĩa của truyện không?

? Những chi tiết nào miêu tả

nỗi đau khổ của Thành và

thủy?

? Nỗi đau khổ của Thành và

Thủy được tác giả miêu tả như

thế nào? Nêu nhận xét của

em?

? Trong cuộc sống em thấy bạn

nào cũng lâm vào hoàn cảnh

như Thành và Thủy?

CHUYỂN TIẾT 2

? Kể những việc làm của Thủy

đối với anh? Và những việc

làm của Thành đối với Thủy?

? Các chia đồ chơi nói lên một

cách tuyệt đẹp về tình cảm anh

em thắm thiết? Chi tiết nào

miêu tả điều này?

- Búp bê là đồ chơi trẻ thơ, gợi sự ngộ nghĩnh, trong sáng, ngây thơ, vô tư, vô tội…

- Những con búp bê như Thành và Thỷ rất trong sáng, vô tư không có tội thế mà phải chia tay nhau

- Tên truyện đã gợi ra tình huống buộc người đọc phải theo dõi và góp phần thể hiện

ý đồ tư tưởng của tác giả

- “Suốt đêm hai anh em nức nở, tức tưởi khóc sưng mắt”;

“Thành phải cắn chặt môi để khỏi … tuôn như suối”

“Thủy khóc nức lên náêm tay anh trai dặn dò”

- Tác giả miêu tả bằng những tình tiết xúc động chứa chan tình cảm nhân đạo

Học sinh thảo luận

- Thủy vá áo cho anh; bắt con vệ sĩ gác cho anh ngủ

- Thành suốt đêm nghe em gái khóc, thành đau khổ “nước mắt tuôn ra”; “Thủy lặng lẽ ngồi bên anh”

- Khi thấy Thủy mong bố Thành xót xa nhìn em

- Thành dẫn em đến trường

- Thành bảo Thủy: “Không phải chia cho anh nữa mà cho

em đấy”; Thủy nói: “Không

em không lấy” Mẹ quát, hai anh em bắt buộc phải chia Lúc giã biệt Thủy để đồ chơi lại

- Mong muốn hai anh em không phải chia tay nhau

- Bố mẹ chia tay  hai anh em chia tay những con búp bê cũng chia tay  Thủy không

2 Nội dung

a Nỗi đau khổ của Thành và Thủy

Nỗi đau khổ của Thành và Thủy trước bi kịch gia đình được thể hiện qua những chi tiết xúc động chứa chan tính nhân đạo

b Tình cảm của hai anh em

Trước bi kich của gia đình thì

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w