- Giải nghĩa một số từ HS không hiểu a Hướng dẫn đọc đoạn trước lớp : -Cho HS đọc từng đoạn trước lớp - Giới thiệu các câu luyện đọc đã chép trên bảng yêu cầu HS tìm cách đọc... Cả lớp t[r]
Trang 1TUẦN11 Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2009
TOÁN
Tiết 51: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1.Kiến thức: Giúp HS củng cố về:
- Các phép trừ có nhớ dạng 11- 5; 31 – 5; 51 – 15
- Tìm số hạng trong một tổng
- Bài tập trọng tâm : Bài 1; Bài 2( cột 1, 2 ) ; Bài 3 ( a,b ) ; Bài 4
2.Kỹ năng:
- Giải bài toán có lời văn (toán đơn 1 phép tính trừ)
- Lập phép tính từ các số và dấu cho trước
3.Thái độ:
- Tính toán nhanh, chính xác
II Chuẩn bị
- GV: Đồ dùng phục vụ trò chơi
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động
1 Bài cũ :51 - 15
- Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số
trừ lần lượt là:
81 và 44 51 và 25 91 và 9
- GV nhận xét
2 Bài mới
Giới thiệu: GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tên lên
bảng
Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành
Bài 1:
-Cho HS đọc y/c
-Hỏi : Đề bài y/c gì?
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm
2 con tính Cả lớp làm bài vào Vở bài tập
- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực hiện
các phép tính sau: 71 – 9; 51 – 35; 29 + 6
- HS thực hiện Bạn nhận xét
-Tính nhẩm
- HS làm bài sau đó nối tiếp nhau (theo bài hoặc theo tổ) đọc kết quả từng phép tính
11 – 2 = 9 11 -3 = 8 11 – 4 = 7
11 – 5 = 6 11 – 6 = 5 11 – 7 = 4
- Đặt tính rồi tính
- Phải chú ý sao cho đơn vị viết thẳng cột với đơn vị, chục thẳng
Trang 2- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc về tìm số hạng
trong 1 tổng rồi cho các em làm bài
Hoạt động 2: Giải toán có lời văn
Bài 4:
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài, gọi 1 HS lên
bảng tóm tắt
- Bán đi nghĩa là thế nào?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu kilôgam táo ta
phải làm gì?
- Yêu cầu HS trình bày bài giải vào Vở bài
tập rồi gọi 1 HS đọc chữa
- Nhận xét và cho điểm HS
- Bài 5: ( Nếu còn thời gian thì cho HS làm)
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Viết lên bảng: 9 … 6 = 15 và hỏi: Cần điền
dấu gì, + (cộng) hay – (trừ)? Vì sao?
- Có điền dấu – được không?
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó gọi 3 HS đọc
chữa bài, mỗi HS đọc chữa 1 cột tính
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: 12 - 8
cột với chục
- Làm bài cá nhân Sau đó nhận xét bài bạn trên bảng về đặt tính, thực hiện tính
- 3 HS lần lượt trả lời Lớp nhận xét
71 - 9 51 -35 29 + 6
71 51 38
9 35 +47
62 16 85
- Muốn tìm 1 số hạng ta lấy tổng trừ
đi số hạng kia
X + 18 =61 23 + x = 71
X = 61 -18 x = 71- 23
Tóm tắt
Bán đi : 26 kg Còn lại : kg ?
- Bán đi nghĩa là bớt đi, lấy đi
- Thực hiện phép tính: 51 – 26
Bài giải Số kilôgam táo còn lại là:
51 – 26 = 25 ( kg) Đáp số: 25 kg
- Điền dấu + hoặc – vào chỗ trống
- Điền dấu + vì 9 + 6 = 15
- Không vì 9 – 6 = 3, không bằng 15 như đầu bài yêu cầu
- Làm bài sau đó theo dõi bài chữa của bạn, kiểm tra bài mình
Trang 3TẬP ĐỌC
Tiết31+32 : BÀ CHÁU
I Mục tiêu
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng
- Hiểu ND : Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc , châu báu ( trả lời được các
CH 1,2,3,4,5,) HS khá , giỏi trả lời được CH 4
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng có ghi các câu văn, từ ngữ cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
1.Bài cũ:Gọi HS đọc bài Bưu thiếp
Hỏi : Bưu thiếp dùng để làm gì?
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Bài mới
Giới thiệu:
Treo bức tranh và hỏi:
- Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?
- Trong bức tranh nét mặt của các nhân vật ntn?
- Tình cảm con người thật kì lạ Tuy sống
trong nghèo nàn mà ba bà cháu vẫn sung
sướng Câu chuyện ra sao chúng mình cùng
học bài tập đọc Bà cháu để biết điều đó
- Ghi tên bài lên bảng
Hoạt động 1: Luyện đọc
a)Đọc mẫu :
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng to, rõ ràng,
thong thả và phân biệt giọng của các nhân vật
b)Cho HS đọc từng câu:
- Hướng dẫn phát âm từ khó, từ dễ lẫn
- Ghi các từ ngữ cần luyện đọc lên bảng
c)Đọc cả đoạn :
- Yêu cầu HS đọc theo đoạn
+Luyện đọc câu dài, khó ngắt
- Dùng bảng phụ để giới thiệu câu cần luyện
ngắt giọng và nhấn giọng
- Yêu cầu 3 đến 5 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc
đồng thanh
HS đọc và trả lời câu hỏi
- Làng quê
- Rất sung sướng và hạnh phúc
- HS theo dõi SGK, đọc thầm theo
- Nối tiếp nhau đọc từng câu, đọc từ đầu cho đến hết bài
- 3 đến 5 HS đọc, cả lớp đọc đồng thanh các từ ngữ: làng, nuôi nhau, lúc nào, sung sướng
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn
- Luyện đọc các câu khó + Ba bà cháu / rau cháo nuôi nhau, / tuy vất vả / nhưng cảnh nhà / lúc nào cũng đầm ấm /
+ Hạt đào vừa reo xuống đã nảy mầm,/ ra lá, / đơm hoa,/ kết bao nhiêu là trái vàng, trái bạc./
Trang 4d)Chia nhóm HS luyện đọc trong nhóm
đ )Thi đọc
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, cho điểm
e)Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Hỏi: Gia đình em bé có những ai?
- Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của ba bà
cháu ra sao?
- Tuy sống vất vả nhưng không khí trong gia
đình như thế nào?
- Cô tiên cho hai anh em vật gì?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
- Những chi tiết nào cho thấy cây đào phát
triển rất nhanh?
- Cây đào này có gì đặc biệt?
- Thái độ của hai anh em thế nào khi đã trở
nên giàu có?
- Vì sao sống trong giàu sang sung sướng mà
hai anh em lại không vui?
- Hai anh em xin bà tiên điều gì?
- Hai anh em cần gì và không cần gì?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Giáo dục tình bà cháu.
Hoạt động3: Luyện đọc lại
-GV đọc mẫu lại 1 lần.
-Cho HS phân vai thi đọc bài
4 Củng cố – Dặn dò
-Qua câu chuyện này, em rút ra được điều gì?
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài
- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em
- Đọc theo nhóm Lần lượt từng HS đọc, các em còn lại nghe bổ sung, chỉnh sửa cho nhau
- Thi đọc
- Bà và hai anh em
- Sống rất nghèo khổ / sống khổ cực, rau cháu nuôi nhau
- Rất đầm ấm và hạnh phúc
- Một hạt đào
- Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà, các cháu sẽ được giàu sang sung sướng
- Vừa gieo xuống, hạt đào nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái
- Kết toàn trái vàng, trái bạc
- Trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc
- Cảm thấy ngày càng buồn bã hơn
- Vì nhớ bà./ Vì vàng bạc không thay được tình cảm ấm áp của bà
- Xin cho bà sống lại
- Cần bà sống lại và không cần vàng bạc, giàu có
- Bà sống lại, hiền lành, móm mém, dang rộng hai tay ôm các cháu, còn ruộng vườn, lâu đài, nhà của thì biến mất
- 3 HS tham gia đóng các vai cô tiên, hai anh em, người dẫn chuyện
- Tình cảm là thứ của cải quý nhất./ Vàng bạc không qúy bằng tình cảm con người
Trang 5Thứ ba ngày 17 tháng11 năm 2009
TOÁN
Tiết 52: 12 TRỪ ĐI MỘT SỐ : 12 – 8
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 12 – 8
- Tự lập và học thuộc bảng các công thức 1 trừ đi một số
- Bài tập trọng tâm : Bài1 (a) ; Bài 2; 4
2 Kỹ năng:
- Aùp dụng phép trừ có nhớ dạng 12 – 8 để giải các bài toán có liên quan
3 Thái độ:
- Giáo dục HS yêu thích học môn Toán.
II Chuẩn bị
- GV: Bộ thực hành Toán: Que tính
- HS: Vở, bảng con, que tính.
III Các hoạt động
1 Bài cũ :Luyện tập.
- Đặt tính rồi tính:
41 – 25 51 – 35 81 – 48 38 + 47
- GV nhận xét.
2 Bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động 1: Phép trừ 12 – 8
Bước 1 : Nêu vấn đề.
- Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi
còn lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta làm
thế nào?
- Viết lên bảng: 12 – 8
Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết
quả và thông báo lại
- Yêu cầu HS nêu cách bớt
- 12 que tính bớt 8 que tính còn lại mấy
- HS thực hiện Bạn nhận xét.
- Nghe và nhắc lại bài toán
- Thực hiện phép trừ: 12 – 8
- Thao tác trên que tính Trả lời:
12 que tính, bớt 8 que tính, còn lại 4 que tính.
- Đầu tiên bớt 2 que tính Sau đó tháo bỏ que tính và bớt đi 6 que nữa (vì 2 + 6 = 8) Vậy còn lại 4 que tính
- Còn lại 4 que tính
Trang 6que tính?
- Vậy 12 trừ 8 bằng bao nhiêu?
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực
hiện phép tính.
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực
hiện phép tính
- Yêu cầu một vài HS khác nhắc lại.
Hoạt động 2: Bảng công thức: 12 trừ đi một
số
- Cho HS sử dụng que tính tìm kết quả các
phép tính trong phần bài học Yêu cầu
HS thông báo kết quả và ghi lên bảng.
- Xóa dần bảng công thức 1 trừ đi một số
cho HS học thuộc.
Hoạt động 3: Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả
phần a
- Gọi HS đọc chữa bài
- Yêu cầu HS giải thích vì sao kết quả
3+9 và 9+3 bằng nhau
- Yêu cầu giải thích vì sao khi biết 9 + 3 =
12 có thể ghi ngay kết quả của 12 – 3 và
12 – 9 mà không cần tính
- Yêu cầu HS làm tiếp phần b
- Yêu cầu giải thích vì sao 12–2– 7 có kết
quả bằng 12 – 9
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
-Hỏi : Đè bài y/c gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- 12 trừ 8 bằng 4
12 8 4
- Viết 12 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với 2 Viết dấu – và kẻ vạch ngang 12 trừ 8 bằng 4 viết
4 thẳng cột đơn vị
- Thao tác trên que tính, tìm kết quả và ghi vào bài học Nối tiếp nhau thông báo kết quả của từng phép tính
- Học thuộc lòng bảng công thức
12 trừ đi một số
- Làm bài vào Vở bài tập
- Đọc chữa bài Cả lớp tự kiểm tra bài mình
- Vì khi đổi chỗ các số hạng trong tổng thì tổng không đổi
- Vì khi lấy tổng trừ đi số hạng này sẽ được số hạng kia 9 và 3 là các số hạng, 12 là tổng trong phép cộng 9+3 =12
- Cả lớp làm bài sau đó 1 HS đọc chữa bài cho cả lớp kiểm tra
- Vì 12 = 12 và 9 = 2 + 7
-Y/c tính
- HS làm bài, 2 em ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bài cho nhau.
Trang 7Bài 3: ( Nếu còn thời gian thì cho HS làm )
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm hiệu khi đã
biết số bị trừ rồi làm bài Gọi 3 HS lên
bảng làm bài.
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện
các phép tính trong bài.
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Mời 1 HS lên bảng tóm tắt và giải, cả
lớp làm bài vào Vở bài tập
3 Củng cố – Dặn dò
- Yêu cầu HS đọc lại bảng các công thức
12 trừ đi một số.
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học thuộc bảng công
thức trong bài
- Chuẩn bị: 32 -8
12 12 12 12
5 6 8 7
7 6 4 5
- HS làm bài, sửa bài.
12 và 7 12 và 3 12 và 9
12 12 12
7 3 9
5 9 3
- HS trả lời
- Đïọc đề
- Bài toán cho biết có 12 quyển vở, trong đó có 6 quyển bìa đỏ
- Tìm số vở có bìa xanh
Tóm tắt Xanh và đỏ:12 quyển
Xanh : … quyển?
Bài giải Số quyển vở có bìa xanh là:
12 – 6 = 6 (quyển)
Đáp số: 6 quyển
- HS đọc.
KỂ CHUYỆN
Tiết 11: BÀ CHÁU
I Mục tiêu
- Dựa theo tranh , kể lại được từng đoạn câu chuyện bà cháu HS khá , giỏi biết kể lại tồn bộ câu chuyện ( BT2)
II Đồ dùng dạy - Học
- Tranh minh họa nội dung câu chuyện trong SGK
- Viết sẵn dưới mỗi bức tranh lời gợi ý
- III Các hoạt động
1 Bài cũ
Trang 8Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện Sáng kiến của bé Hà
- Gọi 5 HS đóng lại câu chuyện theo vai:
người dẫn chuyện, bé Hà, bố bé Hà, ông,
bà
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện:
a) Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi ý
- Tiến hành theo các bước đã hướng dẫn ở
tuần 1
- Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi gợi ý nếu
HS lúng túng
Tranh 1
- Trong tranh vẽ những nhân vật nào?
- Bức tranh vẽ ngôi nhà trông như thế nào?
- Cuộc sống của ba bà cháu ra sao?
- Ai đưa cho hai anh em hột đào?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
Tranh 2
- Hai anh em đang làm gì?
- Bên cạnh mộ có gì lạ?
- Cây đào có đặc điểm gì kì lạ?
Tranh 3
- Cuộc sống của hai anh em ra sao sau khi bà
mất?
- Vì sao vậy?
Tranh 4
- Hai anh em lại xin cô tiên điều gì?
- Điều kì lạ gì đã đến?
Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội dung truyện
Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể nối tiếp
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện
- Mỗi em kể một đoạn
- HS thực hiện
- Thảo luận nhóm, đại diện nhóm nêu nội dung bức tranh
- Ba bà cháu và cô tiên
- Ngôi nhà rách nát
- Rất khổ cực, rau cháo nuôi nhau nhưng căn nhà rất ấm cúng
- Cô tiên
- Khi bà mất nhớ gieo hạt đào lên mộ, các cháu sẽ được giàu sang, sung sướng
- Khóc trước mộ bà
- Mọc lên một cây đào
- Nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết toàn trái vàng, trái bạc
- Tuy sống trong giàu sang nhưng càng ngày càng buồn bã
- Vì thương nhớ bà
- Đổi lại ruộng vườn, nhà cửa để bà sống lại
- Bà sống lại như xưa và mọi thứ của cải đều biến mất
- 4 HS kể nối tiếp Mỗi HS kể 1 đoạn
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã chỉ dẫn
Trang 9- Cho điểm từng HS
3 Củng cố – Dặn dò :
- Khi kể chuyện ta phải chú ý điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể cho cha mẹ hoặc người
thân nghe
- Chuẩn bị: Sự tích cây vú sữa
- 1 đến 2 HS kể
- Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt, cử chỉ, điệu bộ
TẬP VIẾT
Tiết11 : Chữ hoa I
I Mục tiêu
- Viết đúng chữ hoa I ( 1 dịng cỡ vừa , 1 dịng cỡ nhỏ ) , chữ và câu ứng dụng :Ích ( 1 dịng cỡ vừa , 1 dịng cỡ nhỏ ) Ích nước lợi nhà
II Chuẩn bị
- GV: Chữ mẫu I Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ
- HS: Bảng, vở
III Các hoạt động
1 Bài cũ :
- Kiểm tra vở viết
- Yêu cầu viết: -H
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng
- Viết:Hai sương một nắng
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới
Giới thiệu:
GV nêu mục đích và yêu cầu.
- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa
sang chữ cái viết thường đứng liền sau chúng
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ I
Chữ I cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ I và miêu tả: Gồm 2 nét:
- Nét 1: kết hợp 2 néùt cơ bản - cong trái và
lượn ngang
- Nét 2: móc ngược trái, phần cuối lượn vào
trong
- GV viết bảng lớp
- GV hướng dẫn cách viết:
- Nét 1: Giống nét 1 của chữ H
- HS viết bảng con
- HS nêu câu ứng dụng
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
- HS quan sát
- 5 li
- 6 đường kẻ ngang
- 2 nét
- HS quan sát
Trang 10- Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều
bút, viết nét móc ngược trái, phần cuố uốn vào
trong như nét 1 của chữ B , dừng bút trên đường kẻ
2
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
2 HS viết bảng con
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
- GV nhận xét uốn nắn
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
* Treo bảng phụ
1-Giới thiệu câu: Í ch nước lợi nhà
2-Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ: Ích lưu ý nối nét I và ch.
1 HS viết bảng con
* Viết: : Ích
- GV nhận xét và uốn nắn
Hoạt động 3: Viết vở
* Vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
- Chấm, chữa bài
- GV nhận xét chung
3 Củng cố – Dặn dò:
- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp.
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết
- HS quan sát
- HS tập viết trên bảng con
- HS đọc câu
- I, h, l : 2,5 li
- c, a, i, n, ư, ơ : 1 li
- Dấu sắc (/) trên I, ơ
- Dấu nặng (.) dưới ơ
- Dấu huyền ( `) trên a
- Khoảng chữ cái o
- HS viết bảng con
- Vở Tập viết
- HS viết vở
- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp
Thứ tư ngày 18 tháng 11 năm 2009