chặt chẻ với nhau -Kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập có đạt yêu cầu chưa và có cần sửa chửa gì không 15’ II Luyện tập : 1 a khi viết văn bản cần lựa chọn nội dung cần thiết bCần xác định[r]
Trang 1Ngày soạn: Bài 3 Tuần 3 Ngày dạy: NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH Tiết 9
I- MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức : Khái niệm ca dao dân ca Nội dung ý nghĩa của một số nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình cảm gia đình
2/ Kỷ năng:Đọc –hiểu và phân tích ca dao dân ca trử tình
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh ẩn dụ những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trử tình về tình cảm gia đình.
3/ Thái độ::Học sinh thích sử dụng ca dao dân ca trong nói viết.
II-ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
a/ Giáo viên: Nghiên cứu chuyên đề, các tài liệu có liên quan, đáp án.
b/ Hs: Ghi chép cẩn thận, làm bài tập đầy đủ, thực hiện các yêu cầu của giáo viên III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1' 1- Ổn định- Kiểm tra bài cũ không
KIỂM TRA 15' A/ TRẮC NGHIỆM:
1/ Trong những từ ngữ sau, từ nào không thuộc"chín chử cù lao"(0,5đ)
A/ Sinh đẻ B/Nuôi dưởng
C/ Dạy dổ C/ Dựng vợ gả chồng
2/ Hãy nối cụm từ ở cột A với cột B cho phù hợp?(2đ)
3/ Văn bản "Cổng trường mở ra"tác giả Lý Lan?(0,5đ)
A/ Đúng B/ Sai
4/ Điền các từ sau đây"cần cù, gắng sức,gắng gổ" vào chổ trống cho phù hợp?(1đ)
Hãy lao động …….gắng sức , Ấy chân lưng …….nhất đời
B/TỰ LUẬN:(6Đ) 5/ Em có nhận xét gì về những bài ca dao tình cảm gia đình?
Đáp án
a/ Trắc nghiệm : (4đ)
1 C(0,5đ) , 2 Nối cột :(2đ) 1- b , 2 -c ,3- d , 4 -a
3 A(0,5đ) ,4 Điền khuyết:cần cù(1đ)
b/ Tự luận(6đ)
5/ Nhận xét về những bài ca dao tình cảm gia đình: Lời khuyên nhẹ nhàng mà thấm thía , đó là tình cảm đầu tiên cần có đối với mổi con người
2 / Dạy bài mới:
1' Hôm nay các em sẽ được học về chủ đề CDDC nói về tình cảm gia đình đối với mỗi người VN CDDC là dòng sữa ngọt ngào an ủi tâm hồn ta qua lời ru của mẹ,chị
2 Núi Đức Thánh Tản b/ sáu khúc nước chảy xuôi một dòng 2
Trang 2Tg NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
2'
8'
8’
I Giới thiệu chung:
1/ Xuất xứ: VHDG 2/ Kháiá niệm: Sgk
3/ Thể loại :lục bát
II.Tìm hiểu văn bản:
a/ Nội dung :
-Nhân vật trử tình trong
các bài ca dao về tình cảm
gia đình
+Người ông bà cha mẹ đối
với con cháu
+Người con cháu đối với
ông bà cha mẹ(người anh
chị em đối với nhau)
-Những tình cảm được biểu
lộ trong các bài ca dao về
tình cảm gia đình.
+ Tình yêu thương
+ Lòng biết ơn
+Nổi nhớ
b/ Nghệ thuật:
-Sử dụng biện pháp so
sánh ẩn dụ đối xứng tăng
cấp…
-Có giọng điệu ngọt ngào
mà trang nghiêm
-Diễn tả tình cảm qua
những mô típ
-Sử dụng thể thơ lục bát và
lục bát biến thể…
c/Ý nghĩa:
HĐ1
Nêu xuất xứ ? Tại sao 4 bài khác nhau lại kết hợp thành văn bản?
HĐ2
Lời cùa ai nói với ai ?về việc gì?
-k-G , thời gian ,nổi buồn như thế nào?
HĐ 3:
Giáo viên nhận xét, bổ
sung, cho học sinh ghi vở.
HĐ 4:
(Hướng dẫn HS tìm hiểu các biện pháp nghệ thuật)
Hãy nêu những nét nghệ thuật nổi bật của ca dao về tình cảm gia đình?
Giáo viên có thể nêu các câu hỏi gợi ý giúp học sinh hoàn thành câu hỏi trên.
* Nêu ví dụ minh hoạ.
* Giáo viên phát đề kiểm tra cho học sinh làm
* Kiểm tra việc làm bài của học sinh Đảm bảo tính nghiêm túc và trung thực trong khi làm bài
Học sinh hoạt động cá nhân nêu khái niệm ca dao tình cảm gia đình?
Học sinh nhận xét.
Học sinh ghi vở
- vì có cùng nội dung nói
về tình cảm gia đình
-Mẹ nói với con về công cha mẹ
-Công cha nghĩa mẹ ngang tầm với vẽ cao rộng và vĩnh cửu của thiên nhiên
- Kín đáo ít ai để ý -Cuối ngày
-Không được chăm sóc cha
mẹ nhớ thời mẹ nhớ thời con gái đã qua đau thân phận mình đang ở nhà chồng.
- Chân tay liền cơ thể không phụ nhau không chia cắt
- Anh em gắn bó cha mẹ vui , đó là đã báo hiếu cha
mẹ đề cao tình huynh đệ đạo lý người Việt nam nhắn nhủ anh em đoàn kết
vì mái ấm gia đình.
-Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha cho tròn chử hiếu mới là đạo con.
Trang 3.4’ 3/ Cũng cố:
a/ Nêu nội dung bài ca dao trên?
b/Nêu nghệ thuật bài ca dao trên?
1’ 4/ Dặn dò: Sưu tầm một số bài ca dao dân ca khác có nội dung tương tự và học thuộc lòng các bài ca dao vừa học
Chuẩn bị trả lời câu hỏi sgk từ 1…4 trang 37 bài ca dao về tình yêu quê hương đất nước
Ngày soạn : Bài 3 Tuần 3
Ngày dạy: NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU Tiết 10
QUÊ HƯƠNGDẤT NƯỚC CON NGƯỜI
I- MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:-Nội dung ý nghĩa một số hình thức tiêu biểu cuả nhửng bài ca dao về tình yêu quê hương đất nước con người
2/ Kỷ năng:-:Đọc hiểu và phân tích các bài ca dao trử tình
Phát hiện và so sánh hình ảnh quen thuộc trong các bài ca dao trử tình đó 3/ Giáo dục:Yêu thích những bài ca dao trên và đọc diễn cảm
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
a/ Giáo viên: sgk , gíao án , bảng phụ
b/Học sinh: Sgk, vở ghi, trả lời câu hỏi.
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
4’ 1- Ổn định - Kiểm tra bài cũ:
a/ Nêu nội dung những bài ca dao về tình cảm gia đình?
b/ Nêu ý nghĩa những bài ca dao về tình cảm gia đình?
2- Dạy bài mới:
1’ Ở các tiết học trước các em đã được học về chủ đề ca dao dân ca nói về tình cảm gia đình, hơm nay những bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước và con ngườirất phong phú Mổi miền quê trên đất nước ta rất nhiều bài đĩ là nội dung bài học ta cần tìm hiểu.
10’ I GIỚI THIỆU CHUNG:
- Như bài trước
HĐ1
Phần đầu là lời gì?
Ôn lại
5’
Tình cảm đối với ông bà
cha mẹ và ngược lại luôn
là những tình cảm sâu nặng
thiêng liêng nhất trong đời
sống mổi con người.
III Tổng kết: GN
Học sinh hoạt động cá nhân nêu ý nghĩa của ca dao về tình cảm gia đình?.
Học sinh nhận xét câu trả lời của bạn.
Học sinh ghi vở
Học sinh nhận đề kiểm tra.
Học sinh làm việc cá nhân nghiêm túc trung thực.
y/c hs ghi
Mẹ nuôi con bằng trời bằng bể
Con nuôi mẹ con kể từng ngày
Qua đình ngã nón trong đình
Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu Qua cầu ngã nón trong cầu Cầu bao nhiêu nhịp dạ em sầu bấy nhiêu
HS ghi
Trang 47’
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
A/ NỘI DUNG
-Tên núi tên sông tên vùng
đất với những nét đặc sắc
về hình thể cảnh trí lịch sử
văn hoá của từng địa danh
- Tình yêu chân chất tinh
tế, niềm tự hào đối với con
người lịch sử truyền thống
văn hoá của quê hương đất
nước
b/ Nghệ thuật:
-Sử dụng kết cấu lời hỏi
đáp , lời chào mời , lời
nhắn nhủ , …thường gợi
nhiều hơn tả
- Có giọng điệu thiết tha ,
tự hào.
- Cấu tứ đa dạng độc đáo
-Sử dụng thể thơ lục bát và
lục bát biến thể …
c/ Ý nghĩa:
Ca dao bồi đắp thêm tình
cảm cao đẹp của con người
đối với quê hương đất
nước
Phần sau là lời gì?
HĐ2 Học sinh nêu nội dung ca dao về tình yêu quê hương đất nước?.
Những địa danh nào được nhắc đến?
- Có đặc điểm riêng và chung nào?
- Không nhắc đến HN mà gợi nhớ HN vì sao?
- Hà Nội được nhắc đến là gì?
HĐ 3:
Giáo viên nhận xét, bổ sung,
cho học sinh ghi vở.
HĐ 4:
(Hướng dẫn HS tìm hiểu các biện pháp nghệ thuật)
Hãy nêu những nét nghệ thuật nổi bật của ca dao về tình yêu quê hương đất nước con người.
Giáo viên có thể nêu các câu hỏi gợi ý giúp học sinh hoàn thành câu hỏi trên.
* Nêu ví dụ minh hoạ.
* Giáo viên phát đề kiểm tra cho học sinh làm
* Kiểm tra việc làm bài của học sinh Đảm bảo tính nghiêm túc và trung thực trong khi làm bài
Học sinh hoạt động cá nhân nêu khái niệm ca dao về tình yêu quê hương đất nước?
Học sinh nhận xét.
Học sinh ghi vở
Học sinh hoạt động cá nhân nêu ý nghĩa của ca dao về tình yêu quê hương?.
Học sinh nhận xét câu trả lời của bạn.
Học sinh ghi vở
Học sinh nhận đề kiểm tra.
Học sinh làm việc cá nhân nghiêm túc trung thực.
y/c hs ghi
-là lời hỏi
Là lời đáp
Hà Nội, sông Lục Đầu, sông Thương, Tản viên đền Sòng Thanh Hoá, Lạng Sơn
Hồ Gươm , cầu Thê Húc chùa Ngọc Sơn, đài nghiện Bút Tháp là danh lam thắng cảnh ở Hà Nội
-Vẻ đẹp văn hoá truyền thống hồ Gươm , gợi truyền thuyết vua Lê Lợi trả gươm thể hiện tinh thần chuộng hoà bình
-Màu xanh của núi và nước hoà lẩn tạo cảnh đẹp êm đềm tươi mát , khoáng đảng hứa hẹn điều tốt lành
Ai đi Nam Bộ, Tiền Giang Hậu Giang ,
Ai vô thành phố Hồ Chí Minh
Rực rở tên vàng
Ai lên tây nguyên Công Tum Đắc Lắc
Khu năm dằng dặ khúc ruột miền Trung
Ai về quê hương ta tha thiết Sông Hương, bến Cát ,cửa Tùng
Trang 5III Tổng kết: GN
HS ghi bài theo sgk 4’ 3 Củng cố :
a/ Nêu nội dung những bài ca dao trên?
b/ Nêu nghệ thuật những bài ca dao trên?
1’ 4 Dặn dò:
a/ Các em tiếp tục sưu tầm một số bài ca dao nói về các đề tài trên.
b/ Học chuẩn bị trả lời câu hỏi từ 1…3 bài ca dao than thân trang 48
Trang 6
Ngày soạn: Bài Tuần
Ngày dạy: Từ láy Tiết
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
-Khái niệm từ láy -Các loại từ láy
2 Kĩ năng:
-Phân tích cấu tạo từ giá trị tu từ trong văn bản -Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gới hình ,gợi tiếng biểu cảm ,để nói giảm hoặc nhấn mạnh
3 Thái độ :
- Sử dụng từ láy hợp lý
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC :
a/ Giáo viên:Chọn một số bài tập để học sinh tham khảo và luyện tập
b/ Học sinh: Soạn theo hướng dẫn của giáo viên
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LƠP:
4’ 1/Ổn định -kiểm tra bài cũ:
a/ Nêu các loại từ ghép? Cho ví dụ?
b/ Nghĩa của từ ghép ra sao? Cho ví dụ?
2/ Dạy bài mới :
1’ Từ có hai tiếng trở lên nếu có tiếng lặp lại hoàn toàn thì gọi là từ gì?Còn các
tiếng giửa chúng có bộ phận nào đó giống nhau gọi là từ gì ta sẽ học bài từ láy
TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
10’ I CÁC LOẠI TỪ LÁY:
-Khái niệm:
+Từláy toàn bộ :các
tiếng lặp nhau hoàn toàn
(nhỏ nhẻ, liêu xiêu) hoặc
tiếng đứng trước biến đổi
thanh điệu hoặc phụ âm
cuối để tạo ra sự hài hoà về
âm thanh (nho nhỏ, đèm đẹp
, xôm xốp)
+Từ láy bộ phận :giữa các
tiếng có sự giống nhau về
phụ âm đầu (long lanh nhỏ
nhắn)hoặc phần vần (lác
HĐ1 Thế nào là từ láy?
Hsinh nêu định nghĩa về từ láy Kể tên các loại từ láy
Tù láy có nghĩa như thế nào?
Nhận xét, bổ sung
Giáo viên chốt vấn đề
Hướng dẫn hs nhận các
từ láy để phân loại
Hsinh nhận và ôn tập lại kiến thức bài cũ
Hsinh trình bày nghĩa của từ láy
Trang 75’
10’
đác, lí nhí)
II NGHĨA CỦA TỪ LÁY:
-Đặc điểm về ý nghĩa của từ
láy :
+ Nghĩa của từ láy được tạo
bởi đặc điểm âm thanh của
tiếng và sự hoà phối âm
thanh giửa các tiếng
+Trong trường hợp từ láy
có tiếng gốc có nghĩa thì
nghĩa của từ láy có thể có
những sắc thái riêng so với
tiếng gốc :sắc thái biểu cảm,
sắc thái nhấn mạnh hoặc
giảm nhẹ
- Lưu ý :
+ Quy luật biến đổi phụ âm
cuối và thanh điệu của một
số từ láy toàn bộ
+ phân biệt từ láy với từ
ghép đẳng lập có các tiếng
giống nhau về phụ âm đầu
hoặc phần vần(dẻo day tươi
tốt, tươi cươi)
III,Luyện tập:
*Đây là những từ Hán Việt,
vì thế em hãy sử dụng thao
tác giải nghĩa từ rồi vào đó,
em dễ dàng xác định từ nào
là từ láy
HĐ2 Hướng dẫn hs thực hiện
Nhận xét, bổ sung->
rút kinh nghiệm
-Chú ý xem lại phần
ghi nhớ để giải bài tập này
* Hướng dẫn: Các từ in
đậm đều có nghĩa chuyển
HĐ3 Lưu ý kiến thức bài từ Hán Việt để làm Cho
hs giải thích nghĩa của từ-> làm bt
Chốt lại vấn đề cho hs nắm Học sinh thực hành làm bài tập
Cá nhân làm Lớp nhận xét bổ sung
HĐ4 1/ Tìm các từ láy?
2/ Yêu cầu hs thực hành viết đoạn văn có chứa từ láy
-Lần lượt đổi trật tự các tiếng trong mỗi từ Những
từ nghĩa không đổi và nghe xuôi tai là những từ
có thể đổi được trật tự -HS ôn lại kiến thức từ Hán Việt vận dụng làm BT.Chú ý đến nghĩa của các từ in đậm để làm
-Bần bật, thăm thẳm, nức
nở , tức tưởi, rón rén, lặng
lẻ, rực rở , chiêm chíp , -HS thực hành viết đoạn văn Lớp nhận xét , bổ sung
4’ 3/.Củng cố :
a/ Em hiểu thế nào là từ láy kể tên các loại từ láy đã học
b/ Viết hoàn chỉnh đoạn văn có dụng các loại từ láy
1’ 4/ Dặn dò:
Trang 8- Chuẩn bị bài " đại từ" bằng cách ôn lại các kiến thức đã học để vận dụng vào bài tập trang 54
- Làm các bài tập 1,2,3,4 do gv chỉ định ( gv phát cho hs các tờ giấy có in sẵn các bài tập để học sinh chuẩn bị trước )
Ngày sọan: Bài 3 Tuần: 3 Ngày dạy QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN Tiết:12
I Mục tiêu:
1)Kiến thức :
-Các bước tạo lập văn bản trong giao tiếp và bài viết tập làm văn
2)Kỷ năng:
-Tạo lập văn bản có bố cục liên kết, mạch lạc
3)Thái độ:
- Làm văn có phương pháp có ý thức học tập để vận dụng kiến thức
a/ Giáo viên: Sách giáo khoa ,sách giáo viên ,bảng phụ b/ Học sinh: Sgk, vở ghi trả lời câu hỏi
III Các hoạt động trên lớp:
4’ 1)Ổn định-Kiểm tra bài cũ :
a/Nêu điều kiện để văn bản có tính mạch lạc ?
b/ Cho ví dụ minh họa?
2)Dạy bài mới :
1’ Một văn bản dễ hiểu thì người đọc cảm thấy lôi cuốn nhưng để có được điều đó cần phải có phương pháp đó là quá trình tạo lập văn bản
20’ I Các bước tạo lập
văn bản :
Để tạo lập văn bản cần thực
hiện các bước :
-Định hướng chính xác:viết
cho ai để làm gì,viết cái
gì,viết như thế nào?
-Tìm ý và sắp xép ý để có
một bố cục rành mạch,hợp
lý thể hiện đúng định hướng
-Diễn đạt các ý đã ghi trong
bố cục thành những câu ,
đọan văn chính xác,trong
sáng,có mạch lạc và liên kết
HĐ 1 :
-Cho biết điều gì thôi thúc người ta phải viết thư ?
Muốn tạo môt văn bản cần có quy trình gì ?
Viết thư cần lưu ý điều gì?
HĐ2 Khi viết xong bạn làm gì?
HS:khi có nhu cầu trao đổi tình cảm hay
nguyện vọng …nên phải viết thư
HS:viết cho ai để làm gì,viết như thế nào cần viết ý và sắp xếp ý
ra sao để bạn hiểu rỏ mình
HS:viết đúng chính tả ,từ ngữ …để bạn chấp
Trang 9chặt chẻ với nhau
-Kiểm tra xem văn bản vừa
tạo lập có đạt yêu cầu chưa
và có cần sửa chửa gì không
1) a ) khi viết văn bản
cần lựa chọn nội dung cần thiết b)Cần xác định đối tượng để
thể hiện nội dung và từ ngữ
khác nhau
c) khi làm bài cần lập dàn
bài để nội dung không đi lạc
hướng
d) Cần đọc lại bài để sửa
chữa
2)Nội dung như thế là chưa
phù hợp
-Thiếu trao đổi kinh nghiệm
nên chưa đúng nội dung
-Chưa xác định đối tượng
giao tiếp của mình
3) Dàn bài cần viết đủ ,rỏ ý
,càng ngắn càng tốt ,lời
không cần hòan chỉnh và
liên kết
b)Các phần các mục lớn,nhỏ
cần được thể hiện trong một
hệ thống kí hiệu với cách
viết thống nhất
vd;I
A
1 a
4) Định hướng nội dung
Dàn ý sắp xếp ý
- Viết thành bức thư kiểm
tra và sửa
HĐ 3:
Điều em muốn nói khi tạo văn bản có cần thiết không?
Việc quan tâm đến đối tượng có cần cho bài viết không ?
Khi viết em có xây dựng dàn bài không? điều đó
có ảnh hưởng như thế nào?
Tác dụng của kiểm tra sửa chửa ?
Nội dung như trên có phù hợp chưa cần sửa gì?
Dàn bài có cần viết thành câu trọn vẹn không ?cần có câu văn liên kết không?
HĐ4
Viết bức thư cần có những ý gì?
nhận HS: đọc và sửa xem đạt yêu cầu chưa
HS:viết nội dung cần thiết cần quan tâm
HS:cần vì để tiện xưng hô
HS:xây dựng để tránh viết sai
HS:bài viết sẻ hòan chỉnh hơn
HS: chưa vì thiếu trình bày kinh nghiệm,cần chú ý đến đối tượng tiếp nhận
HS:cần viết ngắn gọn càng tốt không cần phải có sự liên kết các mục lớn nhỏ cần xếp theo một hệ thống
HS: định hướng cho bức thư nói lên nỗi ân hậnvà quyết tâm sửa
Trang 10-xếp ý -viết thành bức thư -kiểm tra ,sửa
a/ Để có văn bản “lão nông và các con” La phôn ten đã tạo lập văn bản như thế nào qua các bước ?
b/ Tìm ý và sắp xép ý để có một bố cục rành mạch,hợp lý thể hiện đúng định hướng như thế nào?
-Tạo lập văn bản có tính mạch lạc
- Học, làm bài tập tiếp, chuẩn bị luyện tập tạo lập văn bản trang 59
Ngày sọan: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN Tuần 3
Ngày KT : SỐ I Ở NHÀ Tiết 12
I MỤC TIÊU:
- Ôn về văn tự sự ,miêu tả,cách dùng từ đặt câu và liên kết ,bố cục văn bản ,mạch lạc trong văn bản
- Có ý thức học tập và vận dụng vào bài văn của mình
- Vận dụng kiến thức đã học vào một bài văn cụ thể
II TIẾN HÀNH KIỂM TRA
Em hãy viết thư cho bạn cũ kể lại những thay đổi của lớp mình trong năm học mới