- Nhaän xeùt, tuyeân döông HS noùi toát Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập Baøi 3 -Gọi 1 HS đọc yêu cầu và yêu cầu HS tự - Đọc yêu cầu và tự làm vào laøm VBT - Đọc 1 bưu thiếp mẫu cho [r]
Trang 1TUẦN11 Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2009 HƯỚNG DẪN HỌC TIẾNG VIỆT
TẬP ĐỌC: BÀ CHÁU
I Mục tiêu
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng
- Hiểu ND : Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc , châu báu ( trả lời được các
CH 1,2,3,4,5,) HS khá , giỏi trả lời được CH 4
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng có ghi các câu văn, từ ngữ cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1.Bài cũ:Gọi HS đọc bài Bưu thiếp
Hỏi : Bưu thiếp dùng để làm gì?
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Bài mới
Giới thiệu:
Treo bức tranh và hỏi:
- Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?
- Trong bức tranh nét mặt của các nhân vật ntn?
- Tình cảm con người thật kì lạ Tuy sống
trong nghèo nàn mà ba bà cháu vẫn sung
sướng Câu chuyện ra sao chúng mình cùng
học bài tập đọc Bà cháu để biết điều đó
- Ghi tên bài lên bảng.
Hoạt động 1: Luyện đọc
a)Đọc mẫu :
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng to, rõ ràng,
thong thả và phân biệt giọng của các nhân vật.
b)Cho HS đọc từng câu:
- Hướng dẫn phát âm từ khó, từ dễ lẫn
- Ghi các từ ngữ cần luyện đọc lên bảng
c)Đọc cả đoạn :
- Yêu cầu HS đọc theo đoạn
+Luyện đọc câu dài, khó ngắt
- Dùng bảng phụ để giới thiệu câu cần luyện
ngắt giọng và nhấn giọng
- Yêu cầu 3 đến 5 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc
HS đọc và trả lời câu hỏi
- Làng quê
- Rất sung sướng và hạnh phúc
- HS theo dõi SGK, đọc thầm theo
- Nối tiếp nhau đọc từng câu, đọc từ đầu cho đến hết bài
- 3 đến 5 HS đọc, cả lớp đọc đồng thanh các từ ngữ: làng, nuôi nhau, lúc nào, sung sướng.
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn
- Luyện đọc các câu khó + Ba bà cháu / rau cháo nuôi nhau, / tuy vất vả / nhưng cảnh nhà / lúc nào cũng đầm ấm /
+ Hạt đào vừa reo xuống đã nảy
Trang 2d)Chia nhóm HS luyện đọc trong nhóm
đ )Thi đọc
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, cho điểm
e)Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Hỏi: Gia đình em bé có những ai?
- Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của ba bà
cháu ra sao?
- Tuy sống vất vả nhưng không khí trong gia
đình như thế nào?
- Cô tiên cho hai anh em vật gì?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
- Những chi tiết nào cho thấy cây đào phát
triển rất nhanh?
- Cây đào này có gì đặc biệt?
- Thái độ của hai anh em thế nào khi đã trở
nên giàu có?
- Vì sao sống trong giàu sang sung sướng mà
hai anh em lại không vui?
- Hai anh em xin bà tiên điều gì?
- Hai anh em cần gì và không cần gì?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Giáo dục tình bà cháu.
Hoạt động3: Luyện đọc lại
-GV đọc mẫu lại 1 lần.
-Cho HS phân vai thi đọc bài
4 Củng cố – Dặn dò
-Qua câu chuyện này, em rút ra được điều gì?
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài.
- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em.
mầm,/ ra lá, / đơm hoa,/ kết bao nhiêu là trái vàng, trái bạc./
- Đọc theo nhóm Lần lượt từng HS đọc, các em còn lại nghe bổ sung, chỉnh sửa cho nhau
- Thi đọc
- Bà và hai anh em
- Sống rất nghèo khổ / sống khổ cực, rau cháu nuôi nhau
- Rất đầm ấm và hạnh phúc
- Một hạt đào
- Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà, các cháu sẽ được giàu sang sung sướng
- Vừa gieo xuống, hạt đào nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái
- Kết toàn trái vàng, trái bạc.
- Trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc
- Cảm thấy ngày càng buồn bã hơn
- Vì nhớ bà./ Vì vàng bạc không thay được tình cảm ấm áp của bà
- Xin cho bà sống lại.
- Cần bà sống lại và không cần vàng bạc, giàu có
- Bà sống lại, hiền lành, móm mém, dang rộng hai tay ôm các cháu, còn ruộng vườn, lâu đài, nhà của thì biến mất
- 3 HS tham gia đóng các vai cô tiên, hai anh em, người dẫn chuyện.
- Tình cảm là thứ của cải quý nhất./ Vàng bạc không qúy bằng tình cảm con người
Trang 3HƯỚNG DẪN HỌC TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1.Kiến thức: Giúp HS củng cố về:
- Các phép trừ có nhớ dạng 11- 5; 31 – 5; 51 – 15.
- Tìm số hạng trong một tổng.
2.Kỹ năng:
- Giải bài toán có lời văn (toán đơn 1 phép tính trừ).
- Lập phép tính từ các số và dấu cho trước.
3.Thái độ:
- Tính toán nhanh, chính xác.
II Chuẩn bị
- GV: Đồ dùng phục vụ trò chơi
- HS: Vở bài tập.
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Bài cũ :51 - 15
- Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số
trừ lần lượt là:
71 và 34 91 và 25 81 và 9
- GV nhận xét.
2 Bài mới
Giới thiệu: GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tên lên
bảng
Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành.
Bài 1:
-Cho HS đọc y/c
-Hỏi : Đề bài y/c gì?
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS
làm 2 con tính Cả lớp làm bài vào Vở bài
tập.
- HS thực hiện Bạn nhận xét.
-Tính nhẩm
- HS làm bài sau đó nối tiếp nhau (theo bài hoặc theo tổ) đọc kết quả từng phép tính.
11 –5 = 6 11 -8 = 3 11 – 6 = 5
11 –7 = 4 11 – 2 = 9 11 – 4 = 7
- Đặt tính rồi tính
- Phải chú ý sao cho đơn vị viết thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục
- Làm bài cá nhân Sau đó nhận xét bài bạn trên bảng về đặt tính, thực hiện tính
- 3 HS lần lượt trả lời Lớp nhận xét
Trang 4- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực
hiện các phép tính sau: 71 – 9; 51 – 35; 29
+ 6
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài, gọi 1 HS lên
bảng tóm tắt
- Bán đi nghĩa là thế nào?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu kilôgam mận
ta phải làm gì?
- Yêu cầu HS trình bày bài giải vào Vở bài
tập rồi gọi 1 HS đọc chữa
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:
Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc về tìm số hạng trong
1 tổng rồi cho các em làm bài
Bài 5:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài.
- Viết lên bảng: 9 … 8 = 17 và hỏi: Cần điền
dấu gì, + (cộng) hay – (trừ)? Vì sao?
- Có điền dấu – được không?
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó gọi 3 HS đọc
chữa bài, mỗi HS đọc chữa 1 cột tính.
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: 12 - 8
31 - 19 81 - 62 61-6
31 81 61
19 62 6
12 19 55
Tóm tắt
Bán đi : 36 kg Còn lại : kg ?
- Bán đi nghĩa là bớt đi, lấy đi
- Thực hiện phép tính: 51 – 36
Bài giải Số kilôgam mận còn lại là:
51 – 36 = 15 ( kg) Đáp số: 15 kg
- Muốn tìm 1 số hạng ta lấy tổng trừ
đi số hạng kia
X + 29 =41 34 + x = 81
X = 41 -29 x = 81- 34
- Điền dấu + hoặc – vào chỗ trống
- Điền dấu + vì 9 + 8 = 17
- Không vì 9 – 8 = 1, không bằng 17 như đầu bài yêu cầu
- Làm bài sau đó theo dõi bài chữa của bạn, kiểm tra bài mình.
Trang 6Thứ tư ngày 18 tháng 11 năm 2009
HƯỚNG DẪN HỌC TIẾNG VIỆT
CHÍNH TẢ:BÀ CHÁU
I Mục tiêu
- Chép lại chính xác đoạn: Hai anh em cùng nói … ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng trong bài Bà cháu
- Phân biệt được g/gh; s/x; ươn /ương
II Chuẩn bị
- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần viết
- Bảng cài ở bài tập 2
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Bài cũ :Ông và cháu.
- Gọi 3 HS lên bảng
- GV đọc các từ khó cho HS viết HS dưới
lớp viết vào bảng con
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới
Giới thiệu:
Trong giờ chính tả hôm nay lớp mình sẽ chép lại
phần cuối của bài tập đọc Bà cháu Ôn lại một số
quy tắc chính tả.
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn cần
chép
- Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Lời nói của hai anh em được viết với dấu
câu nào?
- Kết luận: Cuối mỗi câu phải có dâu chấm
Chữ cái đầu câu phải viết hoa
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV yêu cầu HS đọc các từ dễ lẫn, khó và
viết bảng các từ này
- HS viết theo lời đọc của GV
- 2 HS lần lượt đọc đoạn văn cần chép
- Phần cuối
- Bà móm mém, hiền từ sống lại còn nhà cửa, lâu đài, ruộng vườn thì biến mất
- “Chúng cháu chỉ cần bà sống lại”
- 5 câu
- Đặt trong dấu ngoặc kép và sau dấu hai chấm
- Đọc và viết bảng các từ: sống lại, màu nhiệm, ruộng vườn, móm mém, dang tay
Trang 7- Yêu cầu HS viết các từ khó
- Chỉnh sửa lỗi chính tả
d) Chép bài
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
- Tiến hành tương tự các tiết trước
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi 2 HS đọc mẫu
- Dán bảng gài và phát thẻ từ cho HS ghép
chữ
- Gọi HS nhận xét bài bạn
- GV cho điểm HS
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Trước những chữ cái nào em chỉ viết gh mà
không viết g?
- Ghi bảng : gh + e, i, ê
- Trước những chữ cái nào em chỉ viết g mà
không viết gh?
- Ghi bảng: g + a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và gọi 2 HS lên bảng làm
Dưới lớp làm vào vở
- GV gọi HS nhận xét
- GV cho điểm
3 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà ghi nhớ quy tắc chính tả
g/gh
- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em.
- 2 HS viết bảng lớp HS dưới lớp viết bảng con
- Tìm những tiếng có nghĩa để điền vào các ô trống trong bảng dưới đây
- ghé, gò
- 3 HS lên bảng ghép từ:
ghi / ghì; ghê / ghế; ghé / ghe / ghè/ ghẻ / ghẹ; gừ; gờ / gở / gỡ;
ga / gà / gá / gả / gã / gạ; gu / gù / gụ; gô / gò / gộ; gò / gõ
- Nhận xét Đúng / Sai
- Đọc yêu cầu trong SGK
- Viết gh trước chữ: i, ê, e
- Chỉ viết g trước chữ cái: a, ă, â, o,
ô, ơ, u, ư
- Điền vào chỗ trống s hay x, ươn hay ương
a) nước sôi; ăn xôi; cây xoan; siêng năng
b) vươn vai; vương vãi, bay lượn; số lượng
- HS nhận xét : Đúng / Sai
Trang 8HƯỚNG DẪN HỌC TOÁN
32 – 8
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 32 - 8
2 Kỹ năng:
- Aùp dụng để giải các bài toán có liên quan (toán có lời văn, tìm x)
3 Thái độ:
- Yêu thích môn học Toán
II Chuẩn bị
- GV: Bộ thực hành toán Que tính
- HS: Vở, bảng con Que tính
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Bài cũ :12 - 8
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng
công thức 12 trừ đi một số
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động 1: Ôn lại :Phép trừ 32 – 8
Đặt tính và thực hiện tính (kỹ thuật tính)
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính Sau đó yêu
cầu nói rõ cách đặt tính, cách thực hiện
phép tính
-Em đặt tính như thế nào?
- Tính từ đâu đến đâu? Hãy nhẩm to kết
quả của từng bước
- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách đặt tính
và thực hiện phép tính
Hoạt động 2: Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài Gọi HS lên
bảng làm bài
-Nêu cách thực hiện phép tính: 62 – 9,
- 82 – 7, 52 – 4 ;92 - 8
- HS đọc, bạn nhận xét
_32 8 24
- Viết 32 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với 2 Viết dấu – và kẻ vạch ngang
- Tính từ phải sang trái 2 không trừ được 8 lấy 12 trừ 8 bằng 4, viết 4, nhớ 1, 3 trừ 1 bằng 2 viết 2
- Làm bài cá nhân
62 82 52 92
9 7 4 8
- HS trả lời
Trang 9- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài
- Để tính được hiệu ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài 3 HS làm trên
bảng lớp
-Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
- Yêu cầu 3 HS lên bảng nêu lại cách đặt
tính và thực hiện phép tính của mình
- Nhận xét và cho điểm
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Cho đi nghĩa là thế nào?
- Yêu cầu HS tự ghi tóm tắt và giải
Bài 4:
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài
- x là gì trong các phép tính của bài?
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế
nào?
- Yêu cầu HS làm bài trên bảng lớp Sau
đó nhận xét, cho điểm
3 Củng cố – Dặn dò
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và
thực hiện phép tính 32 – 8
- Nhận xét và tổng kết giờ học
- Đọc đề bài
- Ta lấy số bị trừ, trừ đi số trừ _ 42 _ 82 _ 62
5 8 6
37 74 56
- Nhận xét từng bài cả về cách đặt tính cũng như thực hiện phép tính
- 3 HS lần lượt trả lời
- Đọc đề bài
- Nghĩa là bớt đi, trừ đi
- HS thực hiện
- Tóm tắt Có : 32quả táo Cho đi : 9 quả táo Còn lại: ……….quả táo ? Bài giải Số quả táo Hoacòn lại là:
32 – 9 = 23 (Quả táo ) Đáp số: 23 quả táo
- Tìm x
- x là số hạng chưa biết trong phép cộng
- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- Làm bài tập
X +9 = 22 6 + x = 32
X= 22-9 x = 32 -6
X= 13 x= 22
- HS nêu
Trang 10LUYỆN VIẾT CHỮ ĐẸP
Chữ hoa K
I Mục tiêu
- Viết đúng chữ hoa K ( 1 dịng cỡ vừa , 1 dịng cỡ nhỏ ) , chữ và câu ứng dụng : Kề ( 1 dịng cỡ vừa , 1 dịng cỡ nhỏ ) Kề vai sát cánh ( 3 lần )
II Chuẩn bị:
- GV: Chữ mẫu K Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Bảng, vở
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Bài cũ
- Kiểm tra vở viết
- Yêu cầu viết: I
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng
- Viết : Im lặng nghe cơ giáo giảng bài
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới
Giới thiệu: GV nêu mục đích và yêu cầu
- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết
hoa sang chữ cái viết thường đứng liền
sau chúng
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ K
- Chữ K cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ K và miêu tả:
+ Gồm 3 nét: 2 nét đầu giống nét 1 và 2
của chữ I, nét 3 là kết hợp của 2 nét cơ bản
móc xuôi phải và móc ngược phải nối liền
nhau tạo 1 vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ
- GV viết bảng lớp K
- GV hướng dẫn cách viết
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết:K
+ Nét 1 và 2 giống chữ I
+ Nét 3: Đặt bút trên đường kẽ 5 viết nét
móc xuôi phải, đến khoảng giữa thân chữ thì
lượn vào trong tạo vòng xoắn rồi viết tiếp nét
móc ngược phải, dừng bút ở đường kẽ 2
- HS viết bảng con
- HS nêu câu ứng dụng
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
- HS quan sát
- 5 li
- 6 đường kẻ ngang
- 3 nét
- HS quan sát
- HS quan sát
Trang 112 HS viết bảng con.
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
- GV nhận xét uốn nắn
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
1 Giới thiệu câu: Kính trọng cha mẹ
2 Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng
nào?
- GV viết mẫu chữ:Kính lưu ý nối nét K
va ính, dấu sắc.
1 HS viết bảng con
* Viết: : Kính
- GV nhận xét và uốn nắn
Hoạt động 3: Viết vở
* Vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
- Chấm, chữa bài
- GV nhận xét chung
3 Củng cố – Dặn dò
- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp.
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết
- HS tập viết trên bảng con
- HS đọc câu
- K, h ,g: 2,5 li
- t :1,5 li
- r :1,25 li
- e, a, i, n ,o: 1 li
- Dấu sắc (/) trên i
- Khoảng chữ cái o
- HS viết bảng con
- Vở Tập viết
- HS viết vở
- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp