1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giáo án môn Ngữ văn 7 - Năm 201 - 2012 - Tuần 11

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 350,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

N ăm h ọc 2010 - 2011 I Môc tiªu: - Cách giải các phương trình có kèm điều kiện xác định, cụ thể là các phương trình có ẩn ở mẫu - Rèn luyện cho học sinh kỹ năng giải phương trình chứa ẩ[r]

Trang 1

Đại số 8 N ăm h ọc 2010 - 2011

Chương III: Phương trình bậc nhất 1 ẩn

Tiết 41: Mở đầu về phương trình

Ngày soạn:

Ngày dạy :

I) Mục tiêu:

- Học sinh hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: vế phải vế trái, nghiệm của phương trình,

tập nghiệm của phương trình, hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải

phương trình sau này

- Học sinh hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế

và quy tắc nhân

- Rèn kỹ năng chuyển vế, nhân với số âm, số dương.

- Giải bài tập thận trọng ,chính xác.

- Suy luận lô gíc, thực hiện theo quy trình

II) Chuẩn bị:

- GV bảng phụ ghi chú ý và bài tập T5, SGK

-HS: Bảng phụ nhóm, SGK

III)Tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức

2 Giới thiệu chương, bài: giáo viên giới thiệu như SGK T4

Trong chương học này sẽ cho ta một phương pháp mới để dễ dàng giải được nhiều bài toán được coi là

khó nếu giải bằng phương pháp khác

Hoạt động 1: Hiểu thế nào là phương trình 1 ẩn?

1 Phương trình 1 ẩn

- ở lớp dưới chúng ta đã gặp

các bài toán như:

a, Đ/n: SGK/5

Tìm x biết: 2x + 5 = 3(x-1)+2 HS nghe giáo viên giới thiệu b,VD:

2x+1 = x là phương trình với ẩn x

Trong bài toán này thì ta gọi hệ

thức 2x+ 5 = 3(x-1)+2 là một

phương trình với ẩn số x ( hay

ẩn x)

2t - 5 = 3(4-t) - 7 là phương trình với ẩn t

Em hãy cho biết vế trái của

phương trình?

-Vế trái của phương trình có

mấy hạng tử đó là những hạng

tử nào?

- Là 2x + 5

- Có 2 hạng tử là 3(x-1) và 2

- Một phương trình với ẩn x có

dạng A(x) = B(x)

Trong đó vế trái A(x) và vế

phải B(x) là 2 biểu thức

cùng 1 biến x

- Yêu cầu học sinh làm ? 1

a./ Lấy ví dụ về phương trình

- Cho phương trình:

2x + 5 = 3(x -1) +2

Tính gía trị mỗi vế của phương

trình khi x = 6 Học sinh lên bảng tính mỗi vế bằng 11

Trang 2

Đại số 8 N ăm h ọc 2010 - 2011

GV: Nguyễn Tấn Hậu

của phương trình nhận cùng 1

giá trị khi x = 6 Ta nó rằng số

6 thảo mãn hay nghiệm đúng

phương trình đã cho và gọi 6

(hay x = 6) là 1 nghiệm của

phương trình đó

- Yêu cầu học sinh làm ?3

Cho 2 Học sinh lên bảng làm 2 học sinh lên bảng làm các học sinh khác làm vào vở ?3 Cho phương trình: 2(x+2) -7 = 3-x

a Thay x = -2vào phương trình: 2(x+2)-7 =2(-2+2)-7 =-7 3-x = 3- (-2) = 3+2 = 5

Rõ ràng -7  5 Vậy x = -2 không thoả mãn phương trình

- Cho phương trình:x2

+2x-1=3x+1 Tìm trong tập hợp

{-1;0;1;2} các nghiệm của

phương trình

Hai nghiệm là -1 và 2 b./ Thay x =2 vào từng

vế của phương trình : 2(x+2)-7=2(2+2)-7=1 3-x=3-2=1

Giáo viên hỏi: x =5 có là 1

phương trình không? Tại sao? Có là 1phương trình , phương trình này đã chỉ rõ 2 là nghiệm duy nhất của

Vậy x = 2 là nghiệm của phương trình

- Giáo viên yêu cầu học sinh

Em hãy lấy 1ví dụ về PT vô

nghiệm, vô số nghiệm Học sinh lấy ví dụ:x2 = -1

0x = 5

Phương trình x2 = 1 có 2 nghiệm là x =1, -1

x2 = -1 vô nghiệm Giáo viên nói: Có nhiều cách

diễn đạt1số là nghiệm của PT-

ví dụ:

Số x= 2 là 1 nghiệm của PT

x2 -2 =0

Yêu cầu học sinh tìm cách

diễn đạt khác?

- Số x = 2 thoả mãn PT

x2 - 2 = 0

- Số x = 2 nghiệm đúng x2- 2= 0

PT: x2 - 2 nhận x = 2 làm nghiệm

* Hoạtđộng 2: Giải phương trình

Tập hợp tất cả các nghiệm của

phương trình được gọi là tập

nghiệm của phương trình đó,

kí hiệu là S

Sau đó giáo viên yêu cầu học

sinh thực hiện

Học sinh trả lời miệng giáo viên ghi

lại

2, Giải phương trình

a./ S ={2}

b./ S =

?4 Giáo viên nói: Khi bài toán

yêu cầu giải phương trình tức

là ta phải tìm tất cả các nghiệm

( hay tìm bài tập nghiệm) của

phương trình đó

VD: Giải PT sau:

x2 - 1= 0

Thì ta thấy rằng x = 1 là 1

nghiệm của PT nhưng chưa đủ

vì x = -1 cũng là một nghiệm

Như vậy PT trên có 2 nghiệm

- HS nghe giáo viên giới thiệu và tự lấy thêm ví dụ

Lop8.net

Trang 3

Đại số 8 N ăm h ọc 2010 - 2011

Hoạt động 3: Phương trình tương đương

?Mỗi em viết 1 PT nhận x=1

làm nghiệm Chẳng hạn : x+1 = 0 (1); 2x= - 2 (2) ; 5x+ 5= 0 (3);

x(x+1) = 0 (4);

3./Phương trình tương đương.

- Ta nói phương trình (1),(2)

tương đương nhau Vậy thế

nào là 2 phương trình tương

đương?

?

- Hai PT có cùng 1 tập nghiệm là 2 PT

?Qua đây em nào có cách phát

biểu khác về 2 phươngtrình

tương đương?

- Để chỉ 2 phương trình tương

đương với nhau ta dùng kí hiệu

? Hai PT (1) và (4) có tương

đương với nhau không? Vì

sao?

+ 2 phương trình mà mỗi nghiệm của phương trình này cũng là nghiệm của phương trình kia hoặc ngược lại

-Chúng không tương đương vì

x= 0 không phải là nghiệm của PT (1)

Kí hiệu “”

VD: x+1 = 0  x = -1

Yêu cầu học sinh làm bài tập

? Hai phương trình x = 0 và

x(x-1) = 0 có tương đương

không? Vì sao?

-Vì ta thấy x = 1 thỏa mãn phương trình x( x-1) = 0 không thoả

mãn phương trình x = 0 ( có 1 giá trị của x là nghiệm của phương trình thứ 2 nhưng không là nghiệm của phương trình thứ 1 => 2 PTkhông tương đương

Phương trình x= 0 và x(x-1) = 0 không tương

đương.Vì …

Hoạt động 4: Củng cố Bài 1: Nghiệm của phương trình 2x+12 = - x +3 là:

Bài 2: Hai phương trình nào sau đây là 2 phương trình tương đương với nhau:

a, x - 2= 0 và x(x - 2) = 0 b, (x- 3)2 = 1 và x-3 = 1

5

1 )

2

(

5

1

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

- Về nhà học thuộc lý thuyết và cách vận dụng để nhận xét

- BTVN: Bài 1 -> 4/ 7SGK

*) Hướng dẫn tự học:

- Đọc mục “ có thể em chưa biết”/7SGK

- Đọc trước bbài 2 /7 và làm ?1 -> ?3/8 SGK

Tuần: 20 Ngày soạn:

Tiết: 42 Ngày dạy :

Bài 2 : phươngtrình bậc nhất một ẩn và cách giải

I) Mục tiêu:

- Học sinh cần nắm được:

+Khái niệm phương trình bậc nhất ( một ẩn)

+ Quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để giải các phương trình bậc nhất

- Rèn kỹ năng giải phương trình bậc nhất một ẩn

- Giải bài tập thận trọng ,chính xác.

- Suy luận lô gíc, thực hiện theo quy trình

II) Chuẩn bị:

- GV bảng phụ ghi quy tắc và bài tập

Trang 4

Đại số 8 N ăm h ọc 2010 - 2011

GV: Nguyễn Tấn Hậu

-HS: Bảng phụ nhóm, ôn tlại quy tắc chuyển vế đã học ở lớp 6

III)Tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ :

Bài 1: Phương trình (x2+1)(2x- 4) = 0 có tập hợp nghiệm là:

Bài 2: x = 3 là nghiệm của phương trình nào sau đây: (đáp án b)

a, 1 - 4x = 0 b, 2x + 5 = 2 + 3x c, x2 + 9 = 0 d, x2 = 6

Hoạt động 1: Định nghĩa phương trình bậc nhất 1 ẩn?

1.Địnhnghĩa phương trình bậc nhất

-Tiết học trước chúng ta đã biết về

phương trình 1 ẩn Vậy phương

trình bậc nhất 1 ẩn có dạng như

thế nào?

Bảng phụ: Bài 1(7/10 SGK)

VD: 2x -1 = 0;

3- 5y = 0

1em lên bảng, dưới lớp làm nháp và nhận

xét

a, ĐN: SGK/7 Phươngtrình dạng ax+b = 0 (a,bR; a 0)

là pt bậc nhất 1 ẩn

b, VD:

2x - 1 = 0 ; 3 - 5y = 0 là những PT bậc nhất 1ẩn

Giải thích: Bậc nhất có nghĩa là

bậc 1 đối với biến HS nghe GV giới thiệu

Vậy để giải phương trình bậc nhất

1 ẩn ra sao? ( ta phải áp dụng vào

quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân

sau đây)

Hoạt động 2 : Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn

-Nhắc lại 2tính chất quan trọng

của đẳng thức số Nếu a + c = b thì a = b - c 2 Hai quy tắc biến đổi

phương trình.

- Ta đã biết trong một đẳng thức

số, khi chuyển một hạng tử từ vế

này sang vế kia ta phải làm gì?

Đối với phương trình ta cũng có

thể làm tương tự => Quy tắc

chuyển vế

- Ta phải đổi dấu hạng tử đó

- HS giải PT x+5= 0

a, Quy tắc chuyển vế:

(SGK/8)

VD : x+5= 0 <=> x= -5

1 Học sinh đọc qui tắc Quy tắc: SGK /8

? 1 a) x - 4 = 0

=> x = 4 b)

4

3 0

4

3x x c) 0,5 - x = 0

=> x= 0,5

- Yêu cầu 3 học sinh lên bảng thực

hiện? 1 3 học sinh lên bảng, học sinh còn lại làm vào vở b) Quy tắc nhân với 1 số

.

Ta đã biết trong 1 đẳng thức số ta

có thể nhân cả 2 vế với cùng một

số

VD: Nếu a = b thì ac=b.c và

ngược lại Đối với phương trình ta

cùng có thể làm tương tự, chẳng

hạn đối với phương trình 2x- 6

Học sinh nghe giáo viên trình bày

Lop8.net

Trang 5

Đại số 8 N ăm h ọc 2010 - 2011 chia cả 2 vế cho 2 ta được x =3

Như vậy, ta áp dụng quy tắc sau:

+ Giáo viên gọi 1 học sinh đọc qui

- Qui tắc trên gọi là qui tắc nhân

với 1 số hay gọi là qui tắc nhân

* Chú ý rằng nhân cả 2 vế với 1/2

cũng có nghĩa là chia cả hai vế cho

2 Do vậy qui tắc nhân còn có thể

phát biểu

Giáo viên yêu cầu học sinh làm ? 2

T8 SGK

1 Học sinh đọc phát biểu ở phần

đóng khung

3 học sinh lên bảng làm Học sinh còn lại làm vào vở

?2

a) 1 => x = -2

2 

x

b) 0,1x = 1,5 => x=15 c) - 2,5x = 10

=> x = - 4

Hoạt động 3: Cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn

3 Cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn.

Ta thừa nhận rằng: Từ một pt,

dùng qui tắc chuyển hay qui tắc

nhân ta luôn nhận được một pt

mới tương đương với pt đã cho

VD1: Giải phương trình

3x - 9 = 0

 3x = 9

 x = 3

Sử dụng 2 qui tắc trên ta giải pt

bậc nhất 1 ẩn như sau:

- Gv hướng dẫn hs cachs giải tổng

quát

- Học sinh tìm được cách giải tổng quát theo sự hướng dẫn của Gv Vậy phương trình có 1 nghiệm duy nhất

Tổng quát:

ax + b = 0  ax=- b  x= - b/a Vậy phương trình bậc nhất luôn

có nghiệm duy nhất x = - b/a

- Tổng quát phương trình

ax + b = 0 ( a0)

được giải như sau:

ax + b = 0  ax=- b

 x= - b/a

Vậy phương trình bậc nhất luôn

có nghiệm duy nhất x = - b/a

?3

- 0,5x + 2,4 = 0

 - 0,5x = -2,4

 x = -2,4: (- 0,5 )

 x = 4,8 Vậyphương trình có tập nghiệm là

S ={4,8}

Hoạt động 4: Củng cố Bài1 (7/10SGK): Hãy chỉ ra các phương trình bậc nhất trong các phương trình sau:

a, 1 + x = 0 c, 1 - 2t = 0 e, 0x - 3 = 0

b, x + x2 = 0 d, 3y = 0

g, 2 1 0

x x

Bài 2: Chọn kết quả đúng:

a, x2 = 3x<=> x(x-3) = 0 b, x2 = 9 <=> x = 3

c, (x-1)2 - 25 <=> x = 6 d, x2 = 36 <=> x = - 6

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

- Về nhà nắm được thế nào là phương trình bậc nhất 1 ẩn và cách giải chúng dựa vào 2 quy tắc chuyển

vế và nhân

- BTVN: Bài 8 , 9 / 10 SGK

*)Hướng dẫn tự học: Đọc trước bài 3/10 và làm ?1/11 SGK.

Trang 6

Đại số 8 N ăm h ọc 2010 - 2011

GV: Nguyễn Tấn Hậu

Tuần : 21

Tiết : 43

Ngày soạn:

Ngày dạy :

phươngtrình đưa được về dạng ax+b = 0 I) Mục tiêu:

- Củng cố kĩ năng biến đổi các phương trình bằng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân.

- Yêu cầu HS nắm vững phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạng phương trình bậc nhất

- Rèn kỹ năng giải phương trình để đưa về dạng phương trình a x +b = 0

- Cẩn thận, chính xác khi giải phương trình.

- Suy luận lô gíc, thực hiện theo quy trình

II) Chuẩn bị của Gv và HS:

- GV bảng phụ ghi quy tắc và bài tập

-HS: Bảng phụ nhóm, ôn tlại quy tắc chuyển vế đã học ở lớp 6

III)Tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ :

Giải phương trình:

x- 5 = 3-x  2x = 8

 x = 4

Vậy phương trình có tập nghiệm là x = 4

Trong bài học hôm nay vẫn chỉ cần dùng 2 qui tắc đã biết ta có thể đưa các phương trình mà 2 vế của chúng là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn không chứa ẩn ở mẫu về dạng ax + b = 0 hay ax = - b

Hoạt động 1: Cách giải

- Giải phương trình:

2x - (3-5x)= 4(x+3) Giải phương trình: 2x - (3-5x) = 4(x+3) (1)

Đối với bài toán này ta sẽ thực

hiện như sau:

Bước 1: Thực hiện phép tính để

bỏ dấu ngoặc ( yêu cầu 1

emđứng tại chỗ trả lời giáo

viên ghi lại)

1học sinh trả lời

 2x-3+5x= 4x+12

2x+5x- 4x =12+3

3x =15

x =5 Vậy pt (1) có tập nghiệm S ={5}

? Em hãy chuyển các hạng tử

chứa ẩn sang 1 vế, các hằng số

sang vế kia

? Tại sao ta lại phải chuyển

hạng tử chứa ẩn sang 1 vế còn

các hằng số sang vế kia mà

không chuyển tất cả các hằng

số sang vế trái để đưa phương

trình về dạng: ax + b = 0

- Vì nếu chuyển như vậy thì các hằng

số vừa chuyển sang trái để thu gọn thành hằng số b Lại phải chuyển sang vế phải khi giải phương trình vì

vậy nó sẽ dài hơn -Giáo viên nêu ví dụ2/T11 trên

2

3 5 1 3

2

x

(2) +Em có nhận xét gì về phương

trình này so với phương trình

trước

Có chứa mẫu Học sinh nêu cách quy đồng Gồm 3 bước:

6

) 3 5 ( 3 6 6

6 ) 2 5 (

Lop8.net

Trang 7

Đại số 8 N ăm h ọc 2010 - 2011 + Vậy để giải được trước tiên

ta phải qui đồng mẫu 2 vế

+ Giáo viên nêu qui trình thực

hiện như trong SGK T11

- Qua 2 ví dụ trên em hãy nêu

các bước chủ yếu để giải

phương trình

Học sinh nêu giáo viên ghi lại trên bảng

?1 Bước 1: Thực hiện phép tính

để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng

để khử mẫu

Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang 1 vế còn các hằng

số sang vế kia

 10x- 4 + 6x = 6 +15-9x

10x + 6x+9x = 6 +15 + 4

 25x = 25

Vậy pt (2) có tập nghiệm

S ={1}

Vậy để áp dụng 3 bước trên để

giải phương trình đó như thế

nào ta sang phần 2

Hoạt động 2: áp dụng

- HS nghiên cứu lời giải VD 3 Giải phương trình

2

11 2 3

) 2 )(

1 3

x

2 áp dụng

VD3: SGK/12

-Yêu cầu học sinh làm ?2 Cả lớp làm bài vào vở

- 1em làm bảng ?2 , HS khác nhận xét

?2 Giải phương trình:

12

) 3 7 ( 3 12

) 2 5 ( 2 12

) 4 ( 4

3 7 6

2 5

x x

x

x x

x



Giáo viên nói: Khi giải 1

phương trình người ta thường

tìm cách biến đổi đưa phương

trình đó về dạng đã biết ( ax +

b = 0) Việc bỏ dấu ngoặc hay

quy đồng mẫu chỉ là những

cách thường dùng để nhằm

mục đích đó Đó chính là nội

dung của “chú ý” T12

Học sinh đọc “chú ý”

 12x - 10x - 4 = 21 - 9x

 12x-1x + 9x = 21+4

 11x = 25

 x = 25/11 Vậy pt (4) có tập nghiệm

S ={25/11}

Giáo viên đưa kết quả lên bảng

phụ

Giáo viên nêu ví dụ 5, 6 để

chứng tỏ phương trình có thể

vô nghiệm nhoặc vô số nghiệm

Học sinh quan sát và giải thích cách làm

Học sinh đọc “chú ý” 2

Chú ý: SGK/12

VD5: Ta có x + 1= 2 (5)

 x - x = -1 - 1

 0x = -2 Phương trình (5) vô nghiệm

* Hoạt động 3: Luyện tập - củng cố

- Giáo viên đưa bài10/12 SGK

lên bảng phụ và yêu cầu tìm

chỗ sai và sửa lại cho đúng

a./ Chuyển - 6 sang vế phải và - x sang

vế trái mà không đổi dấu

b./ Chuyển - 3 sang vế phải mà không

đổi dấu

Bài1(10/12SGK)

Giải PT a./ 3x-6+x=9-x

 3x + x + x = 9 + 6

 5x = 15

 x = 3 b./ 2t -3 +5t = 4t + 12

 2t + 5t- 4t = 12 + 3

 3t = 15

 t = 5 Giáo viên đưa bài tập 13 lên

bảng phụ: theo em bạn Hoà

giảiđúng hay sai?

-HS nêu ý kiến nhận xét của mình?

Theo em bạn Hoà giải sai vì bạn đã

chia cả 2 vế cho x nhưng vì

Bài2(13/12SGK)

Giải PT x(x+2) = x(x + 3)

 x2 + 2x = x2+ 3x x(x+2) = x(x+3)

 x + 2= x +3

 x - x = 3 - 2

 0x = 1 ( vô nghiệm)

x là ẩn nên không thể chia được (chia 2vế chocùng 1 sốkhác 0 -> Trình bày cách giải đúng?

 x2 + 2x - x2 - 3x = 0

 - x = 0

 x = 0 Vậy S = {0}

Trang 8

Đại số 8 N ăm h ọc 2010 - 2011

GV: Nguyễn Tấn Hậu

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà

- Nắm chắc 2 quy tắc vào việc biến đổi để giải phương trình

-Xem lại các cách giải phương trình và có thể sáng tạo phương pháp khác sao cho phù hợp

BTVN: Bài 11, 12, T13SGK

*)Hướng dẫn tự học: Nghiên cứu bài 6/9 và tự đặt 1 đề toán tương tự.

Tuần : 21

Tiết : 44

Ngày soạn:

Ngày dạy :

Tiết 44: luyện tập I) Mục tiêu:

- Thông qua các bài tập, học sinh tiếp tục củng cố và rèn luyện kĩ năng giải phương trình, trình bày bài giải

- Rèn kỹ năng giải bài tập về phương trình ax + b =0

- Giải bài tập cẩn thận, chính xác

- Suy luận lô gíc, thực hiện theo quy trình

II) Chuẩn bị của Gv và HS:

- GV : Bảng phụ ghi bài, ghi bài tập

- HS: Ôn tập cách giải pt bậc nhất một ẩn

III)Tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu1: Chọn câu trả lời đúng

Phương trình x + 38 = x - 38

a, Có một nghiệm là x =38 b, Có một nghiệm là x = - 38

Câu 2: Chọn kết quả đúng

Phương trình 7 + (x-2) = 3(x-1) có tập nghiệm là:

3, Bài mới:

Hoạt động 1: Luyện tập

- Giáo viên yêu cầu giải bài tập

17/T14SGK phần e và f 2học sinh lên bảng giải bài

tập

Học sinh còn lại làm vào vở

Bài 17/14SGK

Giải phương trình e) 7 -(2x+4) = -(x+4) (1)

 7-2x-4=-x-4

 2x - x = 7- 4 + 4

 x = 7 Vậy pt (1) có tập nghiệm S={7} -Bài 18/T14 SGk

Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt

động theo nhóm

Nửa lớp làm câu a

Nửa lớp làm câu b

Học sinh hoạt động theo nhóm 2 học sinh lên bảng TB Bài 18/T14SGK

a)

6

6 6

) 1 2 ( 3 2

) 2 ( 6 2

1 2 3

x x x

x

x x x

x



Sau khi mỗi học sinh làm xong Học sinh nhận xét  2x - 6x - 3= x- 6x

Lop8.net

Trang 9

Đại số 8 N ăm h ọc 2010 - 2011 giáo viên yêu cầu mỗi nhóm

nhận xét bài làm của bạn <=>2x- 6x - x + 6x = 3 x = 3

Vậy pt (2) có tập nghiệm

S ={3}

b)

20

5 ) 2 1 ( 5 20

10 ) 2 ( 4

4

1 4

2 1 2 5 2

) 3 ( 25 , 0 4

2 1 5 , 0 5 2







x x

x

x x

x

x x

x

8+ 4x -10x =5-10x +5

4x-10x+10x= 5+ 5 - 8

 4x = 2

 x = 1/2 Vậy pt (3) có tập nghiệm

S = {1/2}

Bài 15/T13 SGK

-Yêu cầu 1 HS đọc đề bài 1HS đọc đề bài, tóm tắt sơ đồ Bài 15/T13SGK

Sau đó G tóm tắt đề toán trên

Giáo viên hỏi: Sau x (h) thì ô tô

đi được quãng đường là? 48x(km) Trong x(h) ô tô đi được quãng đường là: 48x Thời gian xe máy đi được là? x + (h) Thời gian xe máy đi là :

x +1 ( h)

? Quãng đường mà xe máy đi

được là bao nhiêu? 32(x+1) (km) Quãng đường xe máy đi là: 32( x+1)

?ô tô gặp xemáy sau x giờ kể từ

khi ô tô khởi hành có nghĩa là

gì?

Quãng đường 2 xe đi được bằng nhau Biết quãng đường 2 xe đi được là bằng nhau

Vậy phương trình cần viết là: 48x = 32( x+1)

Giáo viên đưa h vẽ lên bảng phụ

rồi yêu cầu học sinh tìm x trong

từng trường hợp

Từng học sinh lần lượt lên bảng a./ (x +x +2) 9 = 144(2x+2)9 =144

 18x+18 =144

 x =144-18

 x =7(m)

2

6 ) 5 2 (

x

 x=10 (m) c./ 6 4+ 12x = 168 Sau mỗi học sinh lên bảng giáo

viên yêu cầu từng học sinh nhận

xét bài làm của bạn và sửa chữa

sai sót

 24+12x=168

 x=12(m)

Hoạt động 2: Củng cố:

Các em đã luyện tập được các dạng toán nào ?

- Giải pt (không chứa mẫu và có chứa mẫu)

- Viết pt của toán chuyển động

- Viết pt ẩn x và tính x của 1 số tứ giác đặc biệt

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà

* Về nhà ôn lại và làm thành thạo các bài toán giải phương trình

Trang 10

Đại số 8 N ăm h ọc 2010 - 2011

GV: Nguyễn Tấn Hậu

* BTVN: Các bài tập còn lại

* Hướng dẫn tự học: Đọc trước bài: Phương trình tích /T15 SGK và làm ?1; ?2

Tuần : 22 Tiết : 45

Bài 4 : phương trình tích

Ngày soạn:

Ngày dạy :

I) Mục tiêu:

- Học sinh cần nắm vững: khái niệm và phương pháp giải phương tình tích ( có dạng hai hay ba nhân tử

bậc nhất)

- Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, nhất là kỹ năng thực hành

- Giải bài tập cẩn thận, chính xác

- Suy luận lô gíc, thực hiện theo quy trình

II) Chuẩn bị của GV và HS:

- GV : phấn màu

-HS: Ôn tập tích chất a.b = 0

III)Tiến trình bài dạy:

1 ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ

Bài1: Hãy nhớ lại một số tính chất của phép nhân các số để điền vào chỗ trống ( .).

Với a, b là hai số, ta có: a = 0 hoặc b = 0  ab =

+ Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0 thì

+ Ngược lại, nếu tích bằng không thì ít nhất có một trong các thừa số của tích

Hoạt động 1: Phương trình tích và cách giải

Trong bài này ta chỉ xét các

phương trình mà 2 vế của nó là

2 biểu thức hữu tỉ của ẩn và

không chứa ẩn ở mẫu

1 Phương trình tích và cách giải

?1

?2 Hãy nhớ lại một tính chất của

phép nhân các số rồi tính chất

của phép nhân các số rồi phát

biểu tiếp các khẳng định sau:

Giáo viên đưa đề bài: ?2 lên

bảng phụ Học sinh phát biểu: trong 1tích nếu có 1 thừa số = 0 thì tích bằng

0 ngược lại nếu tích = 0 thì ít nhất

1 trong các thừa số của tích phải = 0

-Giáo viên nêu ví dụ T15SGK

Tínhc hất nêu trên của phép VD1: giải phương trình (2x-3)(x+1) = 0

.

0

0

(1)

(2)

(*)

Lop8.net

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w