- Phân biệt sự khác nhau giữa các khái niệm “Tổng hai lập phương”, “ Hiệu hai lập phương”, với các khái niệm “Lập phương của một tổng”, “Lập phương của một hiệu” * Kû n¨ng: - Biết vận dụ[r]
Trang 1Tiết 1: nhân đơn thức với đa thức
A – Mục tiêu:
* Kiến thức:
- HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
* Kỷ năng:
- HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức
B – Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi bài tập.
- HS: Bảng nhóm Ôn tập quy tắc nhân một số với một tổng, nhân hai đơn thức
C – Tiến trình dạy – học:
Hoạt Động của Thầy HĐ của Trò Nọi Dung ghi Bảng
* Hoạt động 1: (5 phút)
- GVGiới thiệu chương trình Đại số 8
-GVGiới thiệu nội dung củachương I
* Hoạt động 2: Quy tắc (10 phút)
- GV: nêu yêu cầu:
Cho đơn thức 5x
? Hãy viết một đa thức bậc 2 bất kỳ
có 3 hạng tử
? Nhân 5x với từng hạng tử đã viết
? Cộng các tích tìm được
- GV: Chữa bài và giảng châm rãi
cách làm từng bước cho học sinh
- GV: Yêu cầu làm ? 1 (SGK)
- GV: HAi ví dụ vừa là là ta đã nhân
một đơn thức với một đa thứ Vậy
muốn nhân một đơn thức với một đa
thức ta làm như thế nào ?
- GV Nhắc lại quy tắc và viết dạng
tổng quát A, B, C là những đơn thức
A(B + C) = A B + A C
* Hoạt động 3: Kiểm tra (12 phút)
- GV: Hướng đân HS làm ví dụ trong
SGK
Làm tính nhân: (-2x3)(x2 + 5x- 1/2)
- GV: Yêu cầu HS làm ?2 (SGK)
Làm tính nhân
a) (3x3y – 1/2 x2 + 5xy ) 6xy2
b) ( -4x3 + 2/3 y - 1/4 yz) (-1/2xy)
- GV: Yêu cầu HS làm ?3 (SGK)
? Hãy nêu công thức tính diện tích
hình thang
? Viết biểu thức tính diện tích hình
- HS:chu ý lắng nghe ?
* 1HS lên bảng thực hiện ?
-HS thực hiện tại chỗ ?
-HS thực hiện tại chỗ ?
-2HS thực hiện ?
- Mở phần mục lục SGK để theo dõi
-ghi lại các yêu cầu của GV để thực hiện
- Cả lớp cùng thực hiện yêu cầu
VD: 5x(3x2 – 4x + 1) = 5x 3x2 – 5x 4x + 5x 1
= 15x3 – 20x2 + 5x
- Qui tắc (SGK) + Phát biểu quy tắc SGK
(-2x3)(x2 + 5x- 1/2) =
- 2x3 x2 - 2x3 5x + - 2x3 1/2 = - 2x5 – 10x4 + x3
a) 18x4y4 – 3x3y3 + 6/5x2y4
b) 2x4y – 1/3 xy2 + 1/8xy2z
- HS: Trả lời
S = {5x + 3) + (3x + y)] 2y }:
Trang 2thang dưới dạng x,y
phút)
- GV: Đưa đề bài lên màn hình
Bài tập 1 tr5 SGK
a) x2 (5x3 – x – 1/2)
d) 1/2x2y (2x3 –2/5xy2 – 1)
- GV: Chữa bài tập và cho điểm
Bài tập 2 tr5 SGK
- GV: Yêu cầu HS hoạt động theo
nhóm
a) x(x-y) + y(x+y) tại x = -6; y = 8
b) x(x2 – y) – x2(x + y) + y(x2 –
x)
tại x= 1/2, y= -100
- GV: Chú để tính giá trị của một
biểu thức trước hết ta rút gọn biểu
thức đó, thì việc tính toán sẽ đơn giản
hơn
Bài tập 3 tr5 SGK
Tìm x biết:
a) 3x (12x – 4) – 9x(4x – 3) = 30
b) x(5 – 2x) + 2x(x – 1) = 15
? Muốn tìm x trong đẳng thức trên
trước hết ta cần phải làm gì ?
- GV: Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
- GV: Cho đề bài tập:
M=3x(2x–5y)+(3x – y)(
-2x)-1/2(2-26xy)
Chứng minh gía trị của biểu thức
M không phụ thuộc vào giá trị của
biến
- GV: Nêu cách làm bài tập trên: Ta
rút gọn biểu thức M để kết quả là một
hằng số Yêu cầu HS về nhà thực
hiện
* Hoạt động 5: HD học ở nhà
(2 phút)
- Kiến thức ôn tập: Nắm chắc quy
tắc
- Bài tập về nhà: 4, 5, 6 tr 5, 6
SGK
1, 2, 3, 4, 5 tr 3
SBT
-2HS thực hiện ?
*HS lên bảngthực hiện ?
-HS lên bảng thực hiện ?
- HS lớp nhận xét ?
*HS lên bảng thực hiện ?
*HS lớp nhận xét ?
2
ĐS: S= 58 (m2)
a) 5x5 - x3 – 1/2x2 d) x5y – 1/5 x3y3 - 1/2x2y
- HS: Hoạt động theo nhóm a) = x2 + y2 tại x = -6, y= 8 = (-6)2 + 82 = 100
b) = -2xy tại x= 1/2, y= -100 = -2 1/2(-100) = 100
- HS: Muốn tìm x trong đẳng thức trên trước hết ta cần phải thu gọn vế trái
- 2 HS lên bảng thực hiện
ĐS: a) x = 2 b) x = 5
Trang 3Ngày gi ả ng : 18 / 8 / 2010
Tiết 2: nhân đa thức với đa thức
A – Mục tiêu:
* Kiến thức:
- HS nắm được quy tắc nhân đa thức với đa thức
- HS biết trình bày phép nhân đa thức theo cách cách khác nhau
* Kỷ năng:
- HS thực hiện thành thạo phép nhân đa thức với đa thức
B – Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi bài tập, phấn màu
- HS: Bảng nhóm Ôn tập quy tắc nhân đơn thức với đa thức
C – Tiến trình dạy – học:
Hoạt Động của Thầy HĐ của Trò Nọi Dung ghi Bảng
* Hoạt động 1: Kiểm tra (7 phút)
- GV: Nêu yêu cầu kiểm tra
HS1: Phát biểu quy tắc nhân đơn
thức với đa thức, viết dạng tổng quát
Chữa BT 5 tr 6 SGK
HS 2: Chữa BT 5 tr 3 SBT
Tìm x biết:
2x(x – 5) – x(3 + 2x) = 26
GV nhận xét và cho điểm HS
* Hoạt động 2: Quy tắc (18 phút)
GV: Tiết học này ta sẽ học về phép
nhân đa thức với đa thức
VD: (x – 2)(6x2 – 5x + 1)
Các em tự tìm hiểu SGK để hiểu
cách làm
- GV: Nêu lai các bước làm và nói:
Ta nói đa thức 6x3– 17x2 + 11x –
2 là tích của đa thức x – 2 với đa
thức 6x2 – 5x + 1
? Vậy muốn nhân đa thức với đa
thức ta làm như thế nào?
- GV đwa quy tắc lên bảng phụ để
nhấn mạnh cho HS nhớ
Tổng quát:
(A + B)(C + D) = A.C + A.D + B.C
+ B D
- GV: Yêu cầu HS đọc nhận xét tr 7
SGK
- GV: Hướng dẫn HS làm ?1 SGK
- HS: lên bảng thực hiện ?
* 1HS lên bảng thực hiện ?
-HS thực hiện tại chỗ ?
-HS thực hiện tại chỗ ?
a) x2 –y2 b) xn –yn
x = -2
(x – 2)(6x2 – 5x + 1)
= x(6x2 – 5x + 1) - 2(6x2 – 5x + 1)
= 6x3 – 5x2 + x – 12x2 + 10x – 2
= 6x3– 17x2 + 11x – 2
(2x – 3) (x2 – 2x +1)
= 2x(x2 – 2x +1) - 3(x2- 2x +1)
= 2x3 – 4x2 + 2x – 3x2 + 6x -3
Trang 4(1/2xy – 1)(x3 – 2x – 6)
= 1/2xy(x3 – 2x – 6) – 1.(x3 –
2x – 6)
= 1/2x4y – x2y – 3xy + 2x +6
GV cho HS làm tiếp BT
(2x – 3) (x2 – 2x +1)
- GV: Khi nhân các đa thức một
biến như ví dụ trên ta còn coa thể
trình bày theo cách sau:
GV làm chậm từng dòng theo các
bước như phần in nghiêng tr 7 SGK
GV nhấn mạnh: Các đơn thức đồng
dạng phải sắp xếp cùng một cột để
dễ thu gọn
* Hoạt động 3: áp dụng (8 phút)
GV yêu cầu HS làm ?2 SGK
a) (x + 3)(x2 + 3x - 5 )
? Hãy thực hiện BT trên bằng 2
cách
- Cách 1: nhân theo hàng ngang
- Cách 2: nhân đa thức sắp xếp
b) (xy – 1) (xy + 5)
GV: Yêu cầu HS làm ?3 SGK
Hoạt động 4: Luyện tập (10
phút)
Bài tập 7 tr 8 SGK
GV: đưa đề BT lên bảng phụ
Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
và làm theo 2 cách
- GV: Lưu ý khi trình bày cách 2 cả
2 đa thức phải sắp xếp theo cùng
một thứ tự
GV kiểm tra bài làm của từng nhóm
và nhận xét
* Hoạt động 5: HD học ở nhà (2
phút)
- Kiến thức ôn tập: Học thuộc quy
tắc
Nắm vững cách trình bày nhân 2 đa
thức
- Bài tập về nhà: 8 tr 8 SGK;
6,7,8 SBT
*HS có nhận xét về phép chia này ?
-HS thực hiện ?
bảngthực hiện ?
-HS lên bảng thực hiện ?
- HS lớp nhận xét ?
*HS lên bảng thực hiện ?
*HS lớp nhận xét ?
= 2x3 – 7x2 + 8x – 3
(*) (x + 3)(x2 + 3x - 5)=
x (x2 + 3x - 5) + 3(x2 + 3x - 5)
= x3 + 6x2 +4x – 15
(*) x2 + 3x – 5
x + 3 3x2 + 9x – 15
x3 + 3x2 – 5x
x3 + 6x2 + 4x – 15
(*) (xy – 1) (xy + 5) = x2y2 + 4xy - 5
ĐS:
a) x3 – 3x2 + 3x -1 b) – x4 + 7x3 – 11x2 + 6x – 5
Trang 5Ng ày giảng : 23 / 8 / 2010
Tiết 3 : luyện tập
A – Mục tiêu:
* Kiến thức:
- HS được cũng cố kiến thức về các quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức
với đa thức
* Kỷ năng:
- HS thực hành thành thạo phép nhân đơn thức, đa thức
B – Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi bài tập.
- HS: Bảng nhóm.
C – Tiến trình dạy – học:
Hoạt Động của Thầy HĐ của Trò Nọi Dung ghi Bảng
* Hoạt động 1: Kiểm tra (10
phút)
- GV: nêu yêu cầu kiểm tra
+ HS1: - Phát biểu quy tắc nhân đa
thức với đa thức?
- Làm bài tập 8 (tr 8 SGK)
+ HS2: Làm bài tập 6(a,b) tr4 SBT
- GV: Nhận xét và cho điểm HS
phút)
Bài tập 10 tr 8 SGK
Yêu cầu câu a trình bày theo 2
cách
- GV: Nhận xét và cho điểm
Bài tập 11 tr 8 SGK
Chứng minh rằng gía trị của biểu
thức không phụ thuộc vào giá trị của
biến
? Muốn chứng minh gía trị của biểu
thức không phụ thuộc vào giá trị của
- HS: lên bảng thực hiện ?
* 1HS lên bảng thực hiện ?
-HS thực hiện tại chỗ ?
-HS thực hiện tại chỗ ?
Hai HS lên bảng kiểm tra
Phát biểu quy tắc tr 7 SGK
BT 8: Kết quả:
a) x3y2 – 2x2y3 – 1/2x2y + xy2 +2xy-4y2
b) x3 – y3
KQ:
a) 5x3 - 7x2y + 2xy2 + 5x – 2y b) x3 + 2x2 –x – 2
a) (x2 – 2x + 3)(1/2x – 5)
= 1/2x3 – 6x2 +23/2x – 15 (*) Trình bày câu a cách 2
x2 – 2x + 3
1/2x – 5 -15x2 + 10x – 15
1/2x3 – x2 + 3/2x 1/2x3 – 6x2 + 32/2x -15
b) (x2 – 2xy + y2)(x – y) = x3 – 3x2y + 3xy2 – y3
- Ta rút gon biểu thức, sau khi rút gọn biểu thức không còn chứa biến ta nói rằng: Gía trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị
Trang 6biến ta làm như thế nào?
a) (x – 5)(2x + 3) – 2x(x –
3) + x + 7
b ,(3x – 5)(2x + 11) - (2x + 3)(3x
– 7)
Bài tập 12 tr 8 SGK
?Yêu cầu HS trình bày miệng ưúa
trình rút gọn biểu thức
? Cho HS lần lượt lên bảng điền giá
trị của biểu thức
Bài tập 13 tr 9 SGK
GV: Cho HS hoạt động nhóm
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
GV: đi kiểm tra các nhóm và nhắc
nhở việc làm bài
Bài tập 14 tr 9 SGK
GV yêu cầu hS đọc đề bài
? Hãy viết công thức của 3 số tự
nhiên chẵn liên tiếp
? Hãy biểu diễn tích của 2 số sau
lớn hơn tích của hai số đầu là 192
? Em nào lên bảng trình bày
Bài tập 9 tr 4 SBT
? Viết công thức tổng quát của số tự
nhiên a chia cho 3 dư 1, số tự nhiên
b chia cho 3 dư 2
GV yêu cầu HS làm bài và gọi 1 HS
lên bảng trình bày
* Hoạt động 3: HD học ở nhà (2
phút)
- Bài tập về nhà: 15 tr 9 SGK
8; 10 tr 4 SBT
*HS có nhận xét về phép chia này ?
-HS thực hiện ?
*HS lên bảngthực hiện ?
-HS lên bảng thực hiện ?
- HS lớp nhận xét ?
*HS lên bảng thực hiện ?
*HS lớp nhận xét ?
của biến
a) (x – 5)(2x + 3) – 2x(x – 3) + x + 7
= -8
b,(3x – 5)(2x + 11) - (2x + 3)(3x – 7)
= -76 HS:
x = 0 GTCBT là -15
x = -15 GTCBT là 0
x = 15 GTCBT là -30
x = 0,15 GTCBT là -15,15
ĐS: x = 1
2n; 2n + 2; 2n + 4 (n N)
(2n + 2)(2n + 4) – 2n(2n + 2) = 192
4n2 + 8n + 4n + 8 – 4n2 – 4n = 192
8n + 8 = 192 8(n + 1) =192
n = 23 Vậy ba số đó là: 46; 48; 50
Trang 7Ng ày giảng : 31 / 8 / 2010
Tiết 4 : những hằng đẳng thức đáng nhớ
A – Mục tiêu:
* Kiến thức:
- HS nắm được hằng đẳng thức: Bình phương của một tổng, bình phương của một
hiệu, hiệu hai bình phương
- Phân biệt sự khác nhau giữa các khái niệm “Tổng hai lập phương”, “ Hiệu hai lập
phương”, với các khái niệm “Lập phương của một tổng”, “Lập phương của một hiệu”
* Kỷ năng:
- Biết vận dụng hằng đẳng thức vào việc giải toán, tính nhẩm, tính hợp lý
B – Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi bài tập, hằng đẳng thức.
- HS: Bảng nhóm.
C – Tiến trình dạy – học:
Hoạt Động của Thầy HĐ của Trò Nọi Dung ghi Bảng
* Hoạt động 1: Kiểm tra (5 phút)
HS1: - Phát biểu quy tắc nhân đa
thức với đa thức
- Chữ bài tập 15 SGK
* Hoạt động 2:
1 Bình phương của một tổng
(15 phút)
GV: Đặt vấn đề Trong bài toán để
tính
(1/2x + y) (1/2x + y) ta phải thực
hiện phép nhân đa thức với đa thức
Để có kết quả nhanh chóng cho
phép nhân một số dạng đa thức
thường gặp và ngược lại biến đổi đa
thức thành tích người ta đã lâpk các
HĐT đáng nhớ để ứng dụng vào
việc biến đổi BT và tíng GT của BT
nhanh hơn
GV: yêu cầu HS làm ? 1 SGK
Với a, b là hai số bất kỳ Tính (a +
b)2
GV: Gợi ý HS viết luỹ thừa dưới
dạng tích rồi tính
GV vói a, b> 0 công thức này được
minh hoạ bởi diện tích hình vuông
và hình chữ nhật trong hình 1 SGK
Với A, B là biểu thức tuỳ ý ta cũng
có
- HS: lên bảng thực hiện ?
* 1HS lên bảng thực hiện ?
-HS thực hiện tại chỗ ?
a) (1/2x + y) (1/2x + y)
= 1/4 x2 + xy + y2 b) (x – 1/2y) (x – 1/2y)
= x2 - xy + 1/4y2
(a + b)2 = (a + b)(a + b) = a2 + ab + ab + b2 = a2 + 2ab + b2 Phát biểu bằng lời
Trang 8(A + B)2 = A2 + 2AB + B2
áp dụng tính:
a) (a + 1)2 =
b) Viết biểu thưc dưới dạng bình
phương của một tổng x2 + 4x + 4
* Hoạt động 3:
2 Bình phương của một hiệu (10
phút)
GV yêu cầu HS tính theo 2 cách
Cách 1: (a – b)2 = (a – b) (a – b)
Cách 2: (a – b)2 = [a + (-b)]2
GV: Ta có kết quả
(a – b)2 = a2 - 2ab + b2
Tưưng tự:
(A - B)2 = A2 - 2AB + B2
? Phát biểu bằng lời HĐT trên
GV so sánh 2 HĐT
áp dụng
Tính (x – 1/2)2
GV cho HS hoạt động nhóm
a) Tính (2x – 3y)2
b) Tính nhanh 992
* Hoạt động 4:
3 Hiệu của hai bình phương (10
phút)
GV: yêu cầu HS làm ? 5 SGK
GV: Từ kết quả trên ta cũng có
a2 – b2 = (a + b)(a – b)
Tổng quát:
A2 – B2 = (A + B)(A – B)
? Phát biểu bằng lời HĐT trên
GV: Lưu ý phân biệt bình phương
của một hiệu và hiệu hai bình
phương
áp dụng:
a) Tính ( x + 1)(x – 1)
b) Tính (x – 2y)(x + 2y)
c) Tính nhanh 56 64
* Hoạt động 5: Củng cố (3 phút)
GV Yêu cầu HS viết 3 HĐT đã học
Làm BT 18 tr11 SGK
* Hoạt động 6: HD học ở nhà (2
phút)
-2HS thực hiện tại chỗ ?
-2HSthực hiện ?
*HS lên bảngthực hiện ?
-HS lên bảng thực hiện ?
- HS lớp nhận xét ?
*HS lên bảng thực hiện ?
*HS lớp nhận xét ?
a) (a + 1)2 = a2 + 2a + 1
b) x2 + 4x + 4 = x2 + 2.2 x + 22 = (x + 2)2
a) (2x – 3y)2 = 2x2 – 12xy + 9y2
b) 992 = (100 – 1)2 = 1002 – 2.100 + 1 = 9801
(a + b)(a – b) = a2 – ab + ab –
b2 = a2 – b2
HS phát biểu bằng lời HĐT
3 HS lên bảng thực hiện cả lớp cùng làm và nhận xét bài của bạn
Trang 9Ng ày giảng : 30 / 8 / 2010
Tiết 5 : luyện tập
A – Mục tiêu:
* Kiến thức:
- HS củng cố hằng đẳng thức: Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu,
hiệu hai bình phương
* Kỷ năng: Biết vận dụng hằng đẳng thức vào việc giải toán, tính nhẩm, tính hợp lý
B – Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi bài tập, hằng đẳng thức.
- HS: Bảng nhóm.
C – Tiến trình dạy – học:
Hoạt Động của Thầy HĐ của Trò Nọi Dung ghi Bảng
phút)
- GV: nêu yêu cầu kiểm tra
+ HS1: - Viết và phát biểu băng lời
HĐT
(A + B)2 và (A – B)2
- Làm bài tập 11 (tr 4SBT)
+ HS2: Viêta và phát biểu bằng lời
HĐT hiệu hai bình phương
Làm bài tập 18 tr 11 SGK
- GV: Nhận xét và cho điểm HS
phút)
- GV: Đưa đề bài tập bằng bảng phụ
+ Bài tập 17 tr 11 SGK
Chứng minh rằng:
(10a + 5)2 = 100a(a + 1) + 25
? Từ đó em hãy nêy cách tính nhẩm
bình phương của một số tự nhiên có
tận cùng bằng 5
VD: Tính 252; 352; 652; 752 = ?
+ Bài tập 20 tr12 SGK
Nhận xét đúng, sai kết quả sau ?
x2 + 2xy + 4y2) = (x + 2y)2
+ Bài tập 21 tr12 SGK
- GV: Nêu để bài tập (đưa lên bảng
phụ)
- GV: Cần phát hiện bình phương
biểu thức thứ nhất, bình phương
- HS: lên bảng thực hiện ?
* 1HS lên bảng thực hiện ?
-HS thực hiện tại chỗ ?
-HS thực hiện tại chỗ ?
- 2 HS lên bảng kiểm tra
+ Tính tích a(a + 1) + Viết thêm 25 vào bên phải
ĐS: Sai Vì vế trái khác về phải…
- Cả lớp cùng làm vào vở
Trang 10biểu thức thứ hai, rồi lập tiếp hai lần
tích của biểu thức thứ nhất và biểu
thức thứ 2
+ Bài tập 22 tr12 SGK.
Tính nhanh:
a) 1012 =
b) 1992 =
c) 47.53 =
+ Bài tập 32 tr 12 SGK
- GV: Đưa đề bài lên bảng phụ
? Để chứng minh một đẳng thức ta
làm như thế nào?
- GV: Gọi 2 HS lên bảng làm, các
HS khác
làm vào vở
- GV: Các công thức này nói về mối
liên hệ giữa bình phương của một
tổng và bình phương của một hiệu,
cần nghi nhớ để áp dụng trong bài
tập sau:
Ví dụ:
a) Tính (a – b)2 biết a+b = 7; a.b
=12
GV làm mẫu BT
Có (a – b)2 = (a + b)2 – 4a.b
= 72 – 4.12 = 49 – 48 = 1
- Gv yêu cầu HS làm câu b
b) Tính (a + b)2 biết a – b = 20;
a.b = 3
+ Bài tập 25 tr12 SGK
a) (a + b + c)2 =
- GV: Làm như thế nào để tính bình
phương một tổng ba số?
- GV: Hướng dẫn thêm cách khác
(a + b + c)2 = [(a + b) + c]2
= (a + b)2 + 2(a + b).c + c2
= a2 + b2 + c2 + 2ab + 2ac + 2bc
* Hoạt động 3:
Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Kiến thức ôn tập: Nắm vững các
HĐT đáng nhớ đã học. Bài tập về
nhà: 24;25 (b,c) tr12 SGK.
13; 14; 15 tr4, 5 SBT
*HS có nhận xét về phép chia này ?
-HS thực hiện ?
*HS lên bảngthực hiện ?
-HS lên bảng thực hiện ?
- HS lớp nhận xét ?
*HS lên bảng thực hiện ?
*HS lớp nhận xét ?
a) 1012 = (100 + 1)2= 1002 + 2.10 + 1
= 10201 b) 1992 = (200 – 1)2 = 39600 c) 47.53 = (50 – 3)(50 + 3)
- HS: Để chứng minh một đẳng thức ta biến đổi một vế bằng vế còn lại
- 2 HS lên bảng thực hiện
- Có (a + b)2 = (a – b)2 + 4a.b = 202 + 4.3 = 412
- HS: Có thể tính
(a + b + c)(a + b + c) =
= a2 + b2 + c2 + 2ab + 2ac + 2bc