1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Sinh học 12 - Tiết 31: Quá trình hình thành loài - Nguyễn Kim Hoa

3 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 112,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì thế quần đảo là nơi thích hợp để nghiªn cøu qu¸ tr×nh h×nh thµnh loµi C©u 3- SGK: Quá trình hình thành loài bằng cách ly địa lý hay xảy ra đối với các loài ĐV vì chúng có khả nă[r]

Trang 1

Nguyễn Kim Hoa THPT Ngô Quyền1

Giáo án số: 31

Quá trình hình thành loài

Ngày soạn: / / Ngày giảng: / /

A – Chuẩn bị bài giảng:

I – Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài, HS cần

1) Về kiến thức:

- Giải thích !" sự cách ly địa lý dẫn đến phân hoá vốn gen giữa các quần thể ! thế nào

- Giải thích !" tại sao các quần đảo lại là nơi lý !5  cho quá trình hình thành loài

- Trình bày !" thí nghiệm của Đôtđơ chứng minh cách ly địa lý dẫn đến sự cách ly sinh sản ! thế nào

2) Kỹ năng:

- Phân tích, khái quát, tổng hợp các kiến thức đã học

- Thu thập tài liệu, các hình ảnh về các loài và quá trình hình thành loài

3) Thái độ:

- Nhận thức đúng đắn về các loài, mối quan hệ cũng ! sự phân biệt ranh giới và quan hệ họ hàng giữa các loài và lịch sử tiến hoá và quá trình hình thành các loài

II – Chuẩn bị của giáo viên

1– Tài liệu:

1 Sinh học 12 – sách giáo viên

2 Giáo trình Tiến Hoá - Nguyễn Trọng Lạng

2– Thiết bị dạy học:

- Giáo án điện tử, phòng máy chiếu (nếu có)

- Tranh phóng to hình SGK và các tài liệu liên quan

III – Trọng tâm bài học:

- Vai trò của cách ly địa lý

- Một số điểm cần %! ý của quá trình hình thành loài bằng con !W  cách

ly địa lý

IV – Phương pháp:

- Trực quan, phát vấn, thảo luận, gợi mở

B – Tiến trình bài giảng:

I – Mở đầu:

1 ổn định tổ chức – Kiểm tra sỹ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ: - Khái niệm loài sinh học, nêu và giải thích !" các cơ chế cách ly sau hợp tử?

- Nêu và giải thích !" các cơ chế cách ly 6!G hợp tử

II – Vào bài mới : GV đặt vấn đề

Nội dung kiến thức Hoạt động của thầy và trò

I – Hình thành loài khác khu vực địa lý

1) Vai trò của cách ly địa lý

- Là yếu tố quan trọng trong qúa trình hình

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về hình

thành loài khác khu vực địa lý

* GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và

Trang 2

Nguyễn Kim Hoa THPT Ngô Quyền2

thành loài mới vì (dẫn đến sự cách ly sinh

sản)

+ Do sống trong các ĐK địa lý khác nhau

nên CLTN sẽ làm thay đổi TS alen các QT

cách ly theo những cách khác nhau

+ Các yếu tố ngẫu nhiên trong các QT

khác nhau cũng góp phần đáng kể tạo nên

sự sai khác về TS alen giữa các QT

+ Sự sai khác về TS alen giữa các QT cách

ly  sự sai khác về vốn gen  cách ly

sinh sản (cách ly tập tính, cách ly mùa

vụ…)  xuất hiện loài mới

- Quần đảo là nơi lý !5  cho quá trình

hình thành loài mới

- Hình thành loài bằng con !W  địa lý

!W  hay xảy ra đối với ĐV có khả năng

phát tán mạnh

- Gắn liền với quá trình hình thành quần

thể thích nghi

- Hình thành loài bằng con !W  địa lý

hay xảy ra đối với ĐV có khả năng phát

tán mạnh

- Gắn liền với quá trình hình thành quần

thể thích nghi

2) Thí nghiệm chứng minh

a/ Thí nghiệm:

- Chia QT ruồi giấm thành nhiều QT nhỏ,

nuôi cấy trên các MT nhân tạo khác nhau

(T.B và !W  Mantozơ)

phát vấn:

- Tại sao nói cách ly địa lý là yếu tố quan trọng trong qúa trình hình thành loài mới ?

+ HS…

- GV gợi ý: sống trong các ĐK địa lý khác nhau thì CLTN tác động ntn?

- Sự sai khác về TS alen  ?

* GV: Nhận biết sự cách ly sinh sản giữa các QT ntn?

+ HS: Không GP hoặc có GP !  không tạo ra con lai or tạo ra con lai !  con lai bất thụ

* GV: Tại sao nói quần đảo là nơi lý

!5  cho quá trình hình thành loài mới?

+ HS: Giữa các đảo có sự cách ly địa

lý !4  đối  các SV trên đảo ít khi

có ĐK trao đổi vốn gen với nhau; Khoảng cách giữa các đảo !W  ko lớn các cá thể có thể di ! tới

* GV bổ sung: Khi có 1 nhóm cá thể

SV tiên phong di ! tới đảo mới thì

ĐKS mới và sự cách ly !4  đối về mặt địa lý sẽ biến QT nhập !  1 loài mới

**) Trả lời câu lệnh – SGK

- Ban đầu do 1 số ít cá thể di ! tới

đảo thành lập QT mới thì do SL cá thể ít nên yếu tố ngẫu nhiên đóng vai trò quan trọng phân hoá vốn gen của

QT gốc

- Ngoài ra, sự GP ko ngẫu nhiên (sự

GP gần giữa các cá thể trong QT nhỏ)

 phân hoá vốn gen trong QT

- CLTN là yếu tố quan trọng làm phân hoá vốn gen

 Nhiều NTTH cùng tác động làm cho vốn gen của QT trên đảo trở thành “độc nhất vô nhị” lại ko bị hiện

!"  di – nhập gen chi phối nên các đặc điểm thích nghi của chúng sẽ khó tìm thấy ở các nơi khác trên TĐ

* GV: Hình thành loài bằng con !W  địa lý hay xảy ra đối với ĐV nào?

Trang 3

Nguyễn Kim Hoa THPT Ngô Quyền3

- Sau nhiều thế hệ  hình thành 2 QT

thích nghi khác nhau

- Cho 2 QT sống chung với nhau  Ruồi

“Mantozơ” có xu !G  thích GP với Ruồi

“Mantozơ” hơn ruồi “T.B”

b/ Giải thích:

- Do gen đa hiệu quy định (quy định sự

tiêu hoá các loại !W  quy định TP hóa

học của vỏ kitin)

- CLTN đã phân hoá TS alen giữa 2 QT 

sự GP có chọn lọc và sự cách ly sinh sản

!" hình thành

+ HS:…

- Có phải lúc nào Ht loài bằng cách

ly đia lý cũng gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi? Lấy

VD CM?

*) GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I.2 – SGK và trình bày lại thí nghiệm và giải thích

III Củng cố:

- Nhắc lại kiến thức trọng tâm, cần nhớ của bài

- Đọc phần ghi nhớ

- Trả lời câu hỏi:

Câu 1 - SGK:

Do có sự cách ly địa lý nên QT bị cách ly chịu sự tác động tổng hợp của các NTTH làm cho TS alen và tần số KG bị biến đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác Sự biến đổi về TS alen và tần số KG tích luỹ lại lâu dần có thể xuất hiện sự cách ly sinh sản với QT gốc thì loài mới xuất hiện

Câu 2- SGK:

Quần đảo gồm nhiều đảo cách ly !4  đối với nhau nên các cá thể di ! tới

đảo có điều kiện cách ly địa lý với đất liền cũng ! với đảo lân cận Vì vậy loài mới có thể nhanh chóng hình thành Chính vì thế quần đảo là nơi thích hợp để nghiên cứu quá trình hình thành loài

Câu 3- SGK:

Quá trình hình thành loài bằng cách ly địa lý hay xảy ra đối với các loài ĐV vì chúng có khả năng di chuyển tới những vùng địa lý khác nhau tạo nên những QT mới cách ly với nhau Tuy nhiên, các loài TV cũng có !" nhiều khả năng phát tán khác nhau tới các vùng địa lý VD : phát tán nhờ ĐV, phát tán nhờ gió…

Câu 3- SGK : D

IV Dặn dò:

- Trả lời câu hỏi Trang 128 – SGK

- Đọc 6!G bài “Loài”

Ngày tháng năm 200

Ký duyệt của TTCM

V Rút kinh nghiệm bài giảng:

………

……… ………

….……… ………

…….……… ………

…… ……….……… ………

… …… ………

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w