1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 7 - Trường THCS BTCX Nguyễn Bá Ngọc

8 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 186,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyện tập viết đoạn văn tự Mục tiêu: Hs nắm được lí thuyết sự kết hợp miêu tả và biểu cảm: vận dụng vào vào việc viết đoạn - Sự việc trong đoạn văn là việc văn tự sự kết hợp miêu tả và b[r]

Trang 1

Tuần 7

Tiết 25-26 ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ

Trích: Đôn Ki-hô-tê - Xéc-van-tét

NS: 1/10/2011 ND:3/10/2011

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm thể loại truyện với nhân vật, sự kiện, diễn biến truyện qua một đoạn trích trong tác phẩm Đôn- ki- hô- tê

- Ý nghĩa của cặp nhân vật bất hủ mà Xéc- van- tét đã góp vào văn học nhân loại: Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa

2 Kĩ năng:

- Nắm bắt diễn biến của các sự kiện trong đoạn trích

- Chỉ ra những chi tiết tiêu biểu cho tính cách mỗi nhân vât được miêu tả trong đoạn trích

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng

- Chân dung nhà văn Xéc-van-tét

2 Học sinh:

- Soạn bài

- Tìm đọc tác phẩm của Xéc- van – tét

III Phương pháp:

- Thảo luận nhóm

- Bình giảng, thuyết trình

- Nêu vấn đề

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: : (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: : Kiểm tra 15 phút.

I Phần trắc nghiệm : (5 đ)

Khoanh tròn chữ cái ở đầu phương án trả lời mà em cho là đúng nhất.

Câu 1 Nhân vật chính trong truyện ngắn “Tôi đi học” là ?

A Người mẹ B Ông đốc C Người thầy giáo D Nhân vật tôi

Câu 2 “ Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng được viết theo thể loại nào ?

Câu 3 Ý nào không nói lên nguyên nhân tạo nên sức mạnh phản kháng của chị Dậu trong đoạn trích

“Tức nước vỡ bờ”

A Lòng căm hờn bọn tay sai cao độ B Muốn ra oai với bọn người nhà lí trưởng

C Tình thương chồng con vô bờ bến D Ý thức về sự cùng đường của mình

Câu 4 Tác phẩm “Lão Hạc” có sự kết hợp giữa các phương thức biểu đạt nào ?

A Tự sự, triết lí và trữ tình B Miêu tả, biểu cảm và nghị luận

C Tự sự, miêu tả và biểu cảm D Tự sự, miêu tả và nghị luận

Câu 5 Vì sao cô bé bán diêm chết?

B Vì em bị đau D Vì gió lạnh và sự ghẻ lạnh của mọi người

II Phần tự luận : (5 đ )

1 Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về số phận người nông dân qua hai đoạn trích “Tức nước

vỡ bờ” và “Lão Hạc”( 5 đ )

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Trang 2

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định

hướng chú ý cho hs

Phương pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 2 phút.

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc

và tìm hiểu chung.

Mục tiêu: Hs đọc, nắm được tác

giả, tác phẩm, bố cục của đoạn

trích

Phương pháp: Vấn đáp.

Thời gian: 20 phút.

- GV đọc mẫu văn bản

- Gọi hs đọc lại

- Yêu cầu các em đọc chú thích

- Cho hs xác định bố cục và thể

loại văn bản

Hoạt động 3 : Hướng dẫn tìm

hiểu chi tiết.

Mục tiêu: Hs nắm được giá trị

nội dung, nghệ thuật của đoạn

trích

Phương pháp: Vấn đáp, phân

tích, nêu và giải quyết vấn đề

Thời gian: 32 phút.

- Vì sao Đôn Ki-hô-tê lại đánh

nhau với cối xay gió?

- Vì sao nói Đôn Ki-hô-tê là

nhân vật điên – tỉnh, có phải đấy

là biểu hiện nghệ thuật lưỡng

hoá không?

- Hãy lập bảng thống kê hành

động của Đôn Ki-hô-tê trức và

sau trận đấu

- Hs đọc lại

- Hs đọc

- 3 phần

+ Từ đầu … không cân sức.

+ Tiếp theo ngã văng ra.

+ Còn lại.

- TL

- Điên vì đánh nhau với cối xay gió Tỉnh vì khao khát cho con người có cuộc sống tốt đẹp hơn

Trước trận đấu Sau trận đấu

Thét lớn Dịu giọng Cầu cứu nàng

Đuyn-xi-nê-a

Không nhắc

gì đến nàng Lăm lăm

ngọn giáo

Ngọn giáo gãy tan tành Thúc con

Rô-xi-nan-tê phi thẳng tới

Cả người lẫn ngựa ngã chõng

I Đọc và tìm hiểu chung:

1 Đọc:

2 Chú thích:

3 Bố cục:

II Tìm hiểu chi tiết:

1 Hiệp sĩ ĐônKi-hô-tê:

- Đọc nhiều sách kiếm hiệp nên đầu óc Đôn Ki-hô-tê hoang tưởng nhìn thấy những chiệc cối xay gió thành những tên khổng

lồ ghê gớm => Quyết giao chiến giết hết bọn chúng

- Ngoại trừ những nét điên rồ, Đôn Ki-hô-tê có những đặc điểm sau:

- Sống có lý tưởng: quét sạch mọi giống xấu xa khỏi mặt đất

- Sẵn sàng liều mình vì lý tưởng cao đẹp

- Thất bại không nản lòng

Trang 3

- Em hãy cho biết tiếng cười

của câu chuyện toát ra từ đâu?

- Hãy nêu nhận xét khái quát về

nhân vật này ?

Hết tiết 25 chuyển sang tiết 26.

- Nêu những đặc điểm của nhân

vật Xan-cho Pan-xa?

- Theo em tác dụng của nghệ

thuật tương phản ấy như thế

nào?

- Hãy lập bảng so sánh những

tương phản giữa hai thầy trò

- Bài học rút ra từ cặp thầy trò

này?

Hoạt động 4: Tổng kết.

Mục tiêu: Hs khái quát kiến

thức

Phương pháp: Khái quát hóa.

Thời gian: 10 phút.

- Khái quát lại nội dung nghệ

thuật bài học

- Cho HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 4: Củng cố.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức

bài học

Phương pháp: So sánh, đối

chiếu

Thời gian: 7 phút.

- Giữa hai thầy trò Đôn-ki-hô-tê

có nét gì đáng yêu?

Hoạt động 5: Dặn dò.

Thời gian: 3 phút

- Học bài.

- Chuẩn bị Chiếc lá cuối cùng.

- TL

- Nêu

- Xây dựng cặp nhân vật theo lối tương phản Sự tương phản ấy lại bổ trợ tính cách cho nhau (tính thực tế của giám mã – tính viễn vông của hiệp sĩ)

- Lập bảng

- Làm người phải biết sống có ước mơ, lý tưởng và can đảm thực hiện ước mơ lý tưởng

- Phải biết sống lạc quan

- Phải yêu sách vở nhưng đừng quá mê muội để đến mức xa rời thực tế, viễn vông, điên rồ

- Không quá thực dung, không nên ích kỷ

- Khái quát

- Đọc ghi nhớ

2 Giám mã Xan-chô Pan-xa:

- Sống thực dụng

- Ngay thẳng

- Thích hưởng lạc (ăn, ngủ )

III Tổng kết:

Ghi nhớ: SGK

4 Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Tuần 7

Tiết 27 TÌNH THÁI TỪ NS: 2/10/2011

ND:4/10/2011

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Khái niệm và các loại tình thái từ

- Cách sử dụng tình thái từ

2 Kĩ năng:

- Dùng tình thái từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng

- Bảng phụ, các ví dụ

2 Học sinh:

- Soạn bài

- Một số ví dụ

III Phương pháp:

- Thảo luận nhóm

- Thuyết trình

- Nêu vấn đề

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: : (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: : (3 phút)Thế nào là trợ từ, thán từ? Cho ví dụ.

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng

chú ý cho hs

Phương pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 2 phút.

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm

tình thái từ.

Mục tiêu: Hs nắm được khái niệm

tình thái từ

Phương pháp: Vấn đáp, nêu và

giải quyết vấn đề

Thời gian: 7 phút.

- Hướng dẫn HS quan sát những từ

in đậm trong các ví dụ (SGK) và

trả lời câu hỏi:

+ Trong các ví dụ (a), (b) và (c),

nếu bỏ các từ in đậm thì ý nghĩa

của câu có gì thay đổi?

- a không còn là câu hỏi

-b không còn là câu cầu khiến

- c sẽ không còn là câu cảm thán

I Tình thái từ là gì?

Ghi nhớ: SGK

Trang 5

+ Ở ví dụ (d), từ ạ biểu thị sắc thái

tình cảm gì của người nói?

- Các từ đó gọi là tình thái từ Vậy

tình thái từ là gì?

Hoạt động 3: Sử dụng tình thái

từ.

Mục tiêu: Hs nắm được cách sử

dụng tình thái từ

Phương pháp: Vấn đáp, nêu và

giải quyết vấn đề

Thời gian: 7 phút.

- Các tình thái từ in đậm (trong

SGK) được dùng trong những

hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi

tác, thứ bậc xã hội, tình cảm, khác

nhau như thế nào ?

- Khi sử dung tình thái từ cần chú

ý điều gì?

Hoạt động 4: Luyện tập.

Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức

vào bài tập thực hành

Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận

nhóm

Thời gian: 20 phút.

- Hd hs làm bt 2, 3

Hoạt động 5: Củng cố.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài

học

kính trọng

- Khái niệm (ghi nhớ sgk)

- Bạn chưa về à? (hỏi, thân

mật)

- Thầy mệt ạ? (hỏi, kính

trọng)

- Bạn giúp tôi một tay nhé!

(cầu khiến, thân mật)

- Bác giúp cháu một tay ạ!

(cầu khiến, kính trọng)

- TL

II Sử dụng tình thái từ:

- Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

Ghi nhớ: SGK

III Luyện tập:

Bài 2:

a) chứ: nghi vấn, dùng trong

trường hợp điều muốn hỏi đã ít nhiều khẳng định

b) chứ: nhấn mạnh điều vừa khẳng

định, cho là không thể khác được

c) ư: hỏi, với thái độ phân vân d) nhỉ: thái độ thân mật.

e) nhé: dặn đò, thái độ thân mật.

g) vậy: thái độ miễn cưỡng h) cơ mà : thái độ thuyết phục,

Bài 3: GV nhắc nhở HS nên phân

biệt tình thái từ mà với quan hệ từ

mà, tình thái từ đấy với chỉ từ đấy,

tình thái từ thôi với động từ thôi, tình thái từ vậy với đại từ vậy

Vì trời mưa mà nó nghỉ học.

Nó là học sinh giỏi mà!

Trêu nữa nó sẽ khóc đấy!

Điều đấy thì ai cũng biết.

Em chỉ nói vậy để anh biết thôi!

Nó đã thôi học.

Đành ăn cho xong vậy!

Như vậy là phải.

Trang 6

Phương pháp: Nêu và giải quyết

vấn đề

Thời gian: 4 phút.

- Tình thái từ khác với thán từ ntn?

Hoạt động 6: Dặn dò.

Thời gian: 1 phút

- Học bài.

- Chuẩn bị Nói quá.

4 Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Tuần 7

Tiết 28 LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM

NS: 5/10/2011 ND: 7/10/2011

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm khi viết một đoạn văn tự sự

2 Kĩ năng:

- Thực hành sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong làm văn kể chuyện

- Viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm có độ dài khoảng 90 chữ

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng

- Các đoạn văn tự sự

2 Học sinh:

- Soạn bài

III Phương pháp:

- Thảo luận nhóm

- Bình giảng, thuyết trình

- Nêu vấn đề

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: : (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: : (2 phút) Kiểm tra vở soạn bài của học sinh.

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

mới.

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định

hướng chú ý cho hs

Phương pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 2 phút.

Hoạt động 2: Quy trình xây

dựng đoạn văn tự sự kết hợp với

miêu tả, biểu cảm.

Mục tiêu: Hs nắm được quy trình

xây dựng đoạn văn tự sự kết hợp

với miêu tả và biểu cảm Phương

pháp: Vấn đáp, thuyết trình.

Thời gian: 15 phút.

- Yêu cầu HS thực hiện bài tập,

nhận xét về quy trình làm bài

- Những yếu tố cần thiết để xây

dựng đoạn văn tự sự là gì?

- Vai trò các yếu tố miêu tả, biểu

cảm trong văn tự sự?

- Đọc và thực hiện 1 trong 3 đề trong SGK

- Những yếu tố cần thiết để xây dựng đoạn văn tự sự là:

+ Sự việc; Nhân vật

- Làm cho sự việc trở nên hấp

I Quy trình xây dựng đoạn văn

tự sự kết hợp với miêu tả, biểu

cảm:

Bước l: Lựa chọn sự việc chính

Bước 2: Lựa chọn ngôi kể Bước 3: Xác định thứ tự kể Bước 4: Xác định các yếu tố

miêu tả và biểu cảm dùng trong đoạn văn tự sự sẽ viết

Bước 5: Viết thành đoạn văn kể

chuyện, kết hợp các yếu tố miêu

tả và biểu cảm sao cho hợp lí

Trang 8

- Quy trình làm bài văn ts gồm

mấy bước? Nhiệm vụ mỗi bước?

Hoạt động 3: Luyện tập viết

đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả

và biểu cảm.

Mục tiêu: Hs nắm được lí thuyết

vận dụng vào vào việc viết đoạn

văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu

cảm

Phương pháp: Thảo luận nhóm.

Thời gian: 20 phút.

- Nêu yêu cầu và nhiệm vụ cho

HS theo tình huống sự việc và

nhân vật đã cho trong SGK

Hoạt động 4: Củng cố.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài

học

Phương pháp: Tái hiện.

Thời gian: 4 phút.

- Nhắc lại quy trình xây dựng

đoạn văn tự sự kết hợp với miêu

tả, biểu cảm

Hoạt động 5: Dặn dò

Thời gian: 1 phút.

- Học bài.

- Chuẩn bị Lập dàn ý cho bài

văn tự sự kết hợp với miêu tả và

biểu cảm.

dẫn, sinh động, có vai trò bổ trợ cho sự việc và nhân vật chính

- TL

- Thảo luận và trình bày theo nhóm

II Luyện tập viết đoạn văn tự

sự kết hợp miêu tả và biểu cảm:

- Sự việc trong đoạn văn là việc lão Hạc báo tin đã bán cậu Vàng cho ông giáo biết, nhưng Nam Cao đã lồng vào đó các yếu tố miêu tả và biểu cảm: Đó là việc ông tập trung tả lại chân dung đau khổ của lão Hạc với những

chi tiết rất độc đáo: nu cười như

mếu, mắt lão ầng ậng nước, mặt lão đột nhiên co rúm lại, những vết nhăn xô lại, cái đầu lão ngoẹo về một bên, cái miệng móm móm mém như con nít Lão hu hu khóc.

4 Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w