- Tâm hồn giàu cảm xúc trước cảnh đẹp của thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh ngục tù.. - Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ.[r]
Trang 1Tuần 24
ĐI ĐƯỜNG
Hồ Chí Minh
NS:
ND:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
a Ngắm trăng:
- Hiểu biết bước đầu về tác phẩm thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh
- Tâm hồn giàu cảm xúc trước cảnh đẹp của thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh ngục tù
- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ
b Đi đường:
- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh thử thách trên đường
- Ý nghĩa khái quát mang tình triết lý của hình tượng con đường và con người vượt qua những chặng đường gian khó
- Vẻ đẹp của Hồ Chí Minh ung dung, tự tại, chủ động trước mọi hoàn cảnh
- Sự khác nhau giữa văn bản chữ Hán và văn bản dịch bài thơ
2 Kĩ năng :
- Đọc diễn cảm bản dịch tác phẩm
- Phân tích được một số nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Bình giảng, thuyết trình
- Nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút) Đọc thuộc bài thơ Tức cảnh Pác Bó và cho biết nội dung, nghệ thuật bài thơ.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định
hướng chú ý cho hs
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc
và tìm hiểu chung.
Mục tiêu: Hs đọc, nắm được chú
thích vb
Phương pháp: Vấn đáp
Thời gian: 10 phút.
- Hd hs đọc và gọi hs đọc
- Y/c các em tìm hiểu chú thích - Đọc.- Tìm hiểu
I Đọc và tìm hiểu chung:
1 Đọc:
2 Chú thích:
II Tìm hiểu chi tiết:
Trang 2Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm
hiểu chi tiết.
Mục tiêu: Hs nắm được giá trị
nội dung, nghệ thuật của vb
Phương pháp: Vấn đáp, phân
tích, nêu và giải quyết vấn đề
Thời gian: 20 phút.
- Trong câu thơ đầu, tác giả kể
những thiếu thốn gì? Vì sao lại
chỉ kể những thứ đó?
- Trước cảnh đẹp của đêm trăng,
tâm trạng của nhân vật trữ tình
được thể hiện như thế nào?
- Cho HS đọc và so sánh câu thơ
thứ hai trong nguyên tác và bản
dịch thơ
- Đầu đề bài thơ là vọng nguyệt
Nhưng hai câu 3 & 4 nhà thơ lại
viết khán minh nguyệt, khán thi
gia Hãy chỉ ra nghệ thuật độc
đáo trong hai câu thơ này
- Trong bài thơ này quan hệ giữa
người và trăng là quan hệ như
thế nào? Hãy giải thích ý nghĩa
Bác tự xưng là thi gia trong bài
thơ?
- Gọi HS đọc hai câu đầu và cho
biết nội dung
- Ở hai câu đầu có sử dụng biện
pháp tu từ gì?
- Gọi HS đọc hai câu cuối và
cho biết nội dung
Hoạt động 4:Tổng kết.
Mục tiêu: Hs khái quát kiến
thức
Phương pháp: Khái quát hóa.
Thời gian: 5 phút.
- Tác giả chỉ nhắc đến hai thứ
rượu và hoa Vì đó là những thứ
mà tao nhân mặc khách thường
có bên mình mỗi khi thưởng lãm
vẻ đẹp chị Hằng
- Trong nguyên tác câu thơ thứ hai là câu hỏi Nhưng được dịch thành câu trần thuật phần nào làm mất đi ý tưởng đẹp của câu thơ Sự xúc động, bối rối của nhà thơ trong bản dịch lại mất
đi, thay vào đó là sự phủ định khó hững hờ, sự bối rối, xúc động, sự chủ động của nhà thơ không còn nữa
- Trước hết trăng được nhân hóa như một con người, một người bạn thân thiết Trăng đã rời bầu trời vượt qua song sắt nhà tù cho người ngắm và ngắm lại người
- Trong bài thơ này quan hệ giữa người và trăng là quan hệ bình đẳng gần gũi
- TL
- TL
- TL
1 Ngắm trăng:
a Hoàn cảnh ngắm trăng của người tù:
- Trước cảnh đêm trăng đẹp, nhân vật trữ tình lại ở vào hoàn cảnh oái ăm: thân tù không được
tự do mà ngắm trăng lại còn thiêu các thứ quan trọng để ngắm trăng
b Mối quan hệ giữa người và trăng:
- Trăng có vẻ đẹp của trăng, người có vẻ đẹp của tâm hồn Trăng vượt song sắt nhà tù không ngắm tù nhân hay lung nhân (người bị giam) mà ngắm
thi gia Đây là giây phút thăng
hoa tỏa sáng trong tâm hồn Bác
tự xưng mình là thi gia Trong giây phút này, với tư cách thi gia mới có thể giao lưu cùng vầng trăng thân mật gần gũi và bạn bè
2 Đi đường (tự học có hướng dẫn).
a Hai câu đầu:
- Suy ngẫm của Bác về gian khổ của người đi đường
b Hai câu sau:
- Niềm hạnh phúc của người đi đường khi đến đích cuối cùng
III Tổng kết:
Ghi nhớ: Sgk
Trang 3- Qua hai bài thơ, em hiểu gì về
tình cảm và tâm hồn của Bác?
Hoạt động 5: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
bài học
Phương pháp: Nêu và giải
quyêts vấn đề
Thời gian: 3 phút.
- Hoài Thanh nhận xét: Thơ Bác
đầy trăng Hãy nêu một số bài
thơ viết về trăng của Bác
Hoạt động 6: Dặn dò.
Thời gian: 2 phút
- Học bài.
- Chuẩn bị Chiếu dời đô.
- Đọc ghi nhớ
4 Rút kinh nghiệm:
Trang 4Tuần 24
ND:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm hình thức của câu cảm thán
- Chức năng của câu cảm thán
2 Kĩ năng:
- Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản
- Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Bình giảng, thuyết trình
- Nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút) Thế nào là câu cầu khiến? Cho ví dụ.
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định
hướng chú ý cho hs
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc
điểm hình thức và chức năng
chính của câu cảm thán.
Mục tiêu: Hs nắm được đặc
điểm hình thức và chức năng
chính của câu cảm thán
Phương pháp: Vấn đáp, thảo
luận nhóm
Thời gian: 15 phút.
- Gọi HS đọc đoạn văn a,b sgk
+ Hãy xác định câu cảm thán
trong đoạn văn trên
+ Vì sao đó là câu cảm thán?
+ Đoạn văn a còn có hai câu có
dấu chấm than ở cuối câu sao
- Xác định
- Có từ cảm thán hỡi ơi, than ôi!
bộc lộ cảm xúc trực tiếp của người nói và có dấu chấm than cuối câu
- Hai câu đó không có từ cảm thán và không bộ lộ cảm xúc
I Đặc điểm hình thức và chức năng:
1 Tìm hiểu bài:
- Câu cảm thán:
+ Hỡi ơi lão Hạc!
+ Than ôi!
Trang 5không phải là câu cảm thán?
- Như vậy, theo em, câu cảm
thán dùng để làm gì?
- Có bao nhiêu dấu hiệu để nhận
biết câu cảm thán?
- Khi làm đơn, biên bản, hợp
đồng…có thể dùng câu cảm thán
không?
- Vậy câu cảm thán thường được
dùng khi nào?
- Hãy cho biết đặc điểm hình
thức và chức năng của câu cảm
thán
- Gọi HS cho ví dụ câu cảm
thán
Hoạt động 3: Luyện tập.
Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức
vào bài tập thực hành
Phương pháp: Vấn đáp, thảo
luận nhóm
Thời gian: 20 phút.
- Hd hs làm BT 1, 2
Hoạt động 4: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
bài học
Phương pháp: Nêu và giải quyết
vấn đề
Thời gian: 4 phút.
- Hãy đặt 1 câu cảm thán?
Hoạt động 5: Dặn dò.
Thời gian: 1 phút
- Học bài
- Chuẩn bị Câu trần thuật
trực tiếp của người nói
- TL
- Về hình thức: Có từ cảm thán
và kết thúc câu bằng dấu chấm than
- Không Vì đó là những văn bản hành chính, khoa học đòi hỏi sự chính xác về ngôn từ
- TL
- Đọc ghi nhớ
- Cho vd
2 Bài học:
Ghi nhớ: Sgk/44
II Luyện tập:
Bài tập 1: Xác định câu cảm
thán
a Than ôi! Lo thay! Nguy thay!
b Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!
c Chao ôi, biết đâu rằng …
Bài tập 2: Tất cả những câu
trong phần này đều là những câu bộc lộ tình cảm cảm xúc:
a Lời than thở của người nông dân dưới chế đọ phong kiến
b Lời than thở của người chinh phụ trước nỗi truân chuyên do chiến tranh gây ra
c Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cách mạng tháng Tám
d Sự ân hận của Dế Mèn trước cái chết của Dế Choắt
4 Rút kinh nghiệm:
Tuần 24
ND:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Trang 6- Ôn lại kiến thức và cách làm bài văn thuyết minh.
2 Kĩ năng:
- Biết vận dụng những kiến thức đã học để viết bài văn thuyết minh
- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày…
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng
- Đề và đáp án
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (1 phút) Kiểm tra phần chuẩn bị của hs.
3 Bài mới:
A ĐỀ: Hãy thuyết minh cách chế biến một món ăn.
B ĐÁP ÁN:
- Mở bài: Giới thiệu món ăn
- Thân bài: Giới thiệu nguyên vật liệu, cách thực hiện, yêu cầu thành phẩm
- Kết bài: Tình cảm đối với món ăn đó
C BIỂU ĐIỂM:
1 Hình thức: 2 điểm
- Chữ viết rõ ràng, không lỗi chính tả, sai mỗi lỗi trừ 0.25
- Trình bày mạch lạc, đúng kiểu bài, đúng yêu cầu
2 Nội dung: 8 điểm
- Đảm bảo các nội dung cơ bản của từng đề
4 Dặn dò: - Học bài.
- Chuẩn bị: Thuyết minh một di tích, thắng cảnh của quê hương.
5 Rút kinh nghiệm: