Kiến thức: HS biết hiểu khái niệm về chất điện li, pH, axit, bazơ, muối, phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li.. Kĩ năng: đọc tên, viết phương trình phân tử, ion, ion t
Trang 1Ngày soạn: 28/8/2010
Tiết: 14
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT- LẦN 1-HKI-2010-2011 MÔN HOÁ HỌC - LỚP 11 NÂNG CAO I- MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS biết hiểu khái niệm về chất điện li, pH, axit, bazơ, muối, phản ứng trao đổi ion
trong dung dịch các chất điện li
2 Kĩ năng: đọc tên, viết phương trình phân tử, ion, ion thu gọn, giải bài tập.
3 Tư duy: so sánh, phân tích tổng hợp.
II- ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1 (3điểm)
Viết phương trình dạng phân tử, ion, ion rút gọn của các cặp chất sau:
a/ Ba(NO3)2 + Na2CO3
b/ Fe2(SO4)3 + 6NaOH
a/ MgCO3 + HCl
Câu 2 (2điểm)
Trong ba dung dịch có các loại ion sau:
Ba2+, Mg2+, Na+, SO2
4 , CO2
3
Mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cation và một loại anion
a/ Cho biết đó là 3 dd muối gì
b/ Hãy chọn dung dịch axit thích hợp để nhận biết 3 dung dịch muối này
Câu 3 (2điểm)
Chỉ dùng quỳ tím hãy phân biệt các dung dịch: Ba(NO3)2, KOH, HCl, Na2CO3,(NH4)2SO4
Câu 4 (3điểm)
Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,08M và H2SO4 0,01M với 250 ml dung dịch Ba(OH)2 có nồng độ x (M) thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 12
Hãy tính m và x Coi Ba(OH)2 điện li hoàn toàn cả 2 nấc
Cho: Ba=137, S=32, O=16
Hết
Trang 2ĐÁP ÁN Câu 1 (3điểm) (mỗi pt phân tử 0,5 đ, ion 0,25đ, ion thu gọn 0,25đ)
a/ Ba(NO3)2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaNO3
Ba2++2NO3- + 2Na + + CO32- BaCO3 + 2Na+ + 2NO3
Ba2+ + CO2
b/ Fe2(SO4)3 + 6NaOH 2Fe(OH)3 + 3Na2SO4
2 Fe3+ + 3SO42- + 6Na+ + 6OH- 2Fe(OH)3 + 6Na+ + 3SO4
Fe3+ + 3OH- Fe(OH)3
c/ MgCO3 + 2HCl MgCl2 + H2O + CO2
MgCO3 + 2H+ + 2Cl- Mg2+ + 2Cl- + H2O + CO2
MgCO3 + H+ Mg2+ + H2O + CO2
Câu 2 (2điểm)
a/ (0,5đ)
Vì các muối BaSO4, BaCO3, MgCO3 không tan nên ba dung dịch phải là dung dịch Ba(NO3)2, dung dịch MgSO4 và dung dịch Na2CO3
b/ (1,5 đ)
Cho dung dịch H2SO4 vào cả 3 dung dịch Ở dung dịch Na2CO3 có sủi bọt:
Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 + H2O + CO2
Ở dung dịch Ba(NO3)2, xuất hiện kết tủa trắng
Ba(NO3)2 + H2SO4 BaSO4 + 2HNO3
Dung dịch MgSO4 vẫn trong suốt
Câu 3 (2đ) ( nhận biết 1đ, mỗi pt 0,5đ)
BaCl2 không đổi màu quỳ tím
NaOH,K2CO3 làm quỳ tím hoá xanh (nhóm1)
H2SO4, NH4Cl làm quỳ tím hoá đỏ (nhóm2)
Lấy BaCl2 cho vào các ống nghiệm ở nhóm1, ống có kết tủa trắng là K2CO3
BaCl2 + K2CO3 BaCO3 + 2KCl
Lấy BaCl2 cho vào các ống nghiệm ở nhóm2 ống có kết tủa trắng là H2SO4
BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl
Câu 4 (3đ)
Số mol HCl ban đầu = 0,25.0,08 = 0,02 ( mol) 0,25 đ
Số mol H2SO4 ban đầu = 0,25.0,01= 0,0025 ( mol) 0,25 đ Sau khi phản ứng dung dịch có pH =12 nghĩa Ba(OH)2 còn dư và các axit đã phản ứng hết
2HCl + Ba(OH)2 BaCl2 + 2H2O 0,5 đ 0,02 0,01
H2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + 2H2O 0,5 đ 0,0025 0,0025 0,0025
Khối lượng kết tủa: m = 0,0025.233 = 0,5825 (gam)
Sau khi phản ứng dung dịch có pH =12 nghĩa là: [H+] = 10-12M [OH-] = 10-2M 0,5 đ
Số mol OH- trong dung dịch = 0,01.0,5 = 0,005 (mol)
Ba(OH)2 Ba2+ + 2OH- 0,25 đ
Số mol Ba(OH)2 còn dư =
2
1
số mol OH- = 0,0025 (mol) 0,25 đ
Số mol Ba(OH)2 ban đầu = 0,01 + 0,0025 + 0,0025 = 0,015 (mol) 0,25 đ
Trang 3Nồng độ Ba(OH)2 : x = 0 , 06 ( )
25 , 0
015 , 0
M
0,25 đ
Trang 4ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT - LẦN 1 - HKI - 2010-2011 MÔN HOÁ HỌC - LỚP 11 NÂNG CAO
Họ và tên HS……… Lớp 11T1…… SốTT ………
Câu 1 (3điểm) Viết phương trình dạng phân tử, ion, ion rút gọn của các cặp chất sau: a/ Ba(NO3)2 + Na2CO3 b/ Fe2(SO4)3 + NaOH c/ MgCO3 + HCl
Câu 2 (2 điểm) Trong ba dung dịch có các loại ion sau: Ba2+, Mg2+, Na+, SO2 4 , CO2 3 và NO 3 Mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cation và một loại anion a/ Cho biết đó là 3 dd muối gì b/ Hãy chọn dung dịch axit thích hợp để nhận biết 3 dung dịch muối này
Câu 3 (2 điểm) Chỉ dùng quỳ tím hãy phân biệt các dung dịch: BaCl2, NaOH, H2SO4, K2CO3, NH4Cl
Trang 5
Câu 4 (3 điểm) Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,08M và H2SO4 0,01M với 250 ml dung dịch Ba(OH)2 có nồng độ x (M) thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 12 Hãy tính m và x Coi Ba(OH)2 điện li hoàn toàn cả 2 nấc Cho: Ba=137, S=32, O=16