Th¬ «ng mang ®Ëm h¬i thë cña cuéc sèng lµng quª, sau NguyÔn Khuyến, có nhiều nhà thơ đã tiếp thu những nét nghệ thuật đặc sắc của thơ cổ, kết hợp hài hoà giữa thơ cổ và thơ hiện đại, làm[r]
Trang 1Ngày soạn: 04 / 9/ 2007
Ngày dạy: 07 / 9 / 2007; 14 / 9 / 2007
Trong văn bản nghệ thuật
A.Mục tiêu cần đạt.
Qua bài học này, HS sẽ nắm được các kiến thức và kĩ năng sau:
- Các loại dấu câu và cách sử dụng dấu câu trong những mục đích nói và viết cụ thể
- ý nghĩa, hiệu quả biểu đạt của việc sử dụng dấu câu trong các văn bản nghệ thuật
- Cảm nhận, phân tích vai trò, tác dụng của dấu câu trong các văn bản nghệ thuật
- Sử dụng thành thạo dấu câu trong những ngữ cảnh nói và viết cụ thể
B ý nghĩa chủ đề.
- Trong giao tiếp bằng lời nói, để biểu đạt rõ ràng, mạch lạc điều muốn nói ngoài việc dùng từ, đặt câu chính xác, người nói cần phải biết ngừng nghỉ, lên xuống giọng phù hợp với nội dung biểu đạt trong văn bản viết, yêu cầu trên sẽ được thể hiện qua việc dùng dấu câu Dấu câu trong văn bản rất phong phú: dấu chấm, dấu phảy, dấu hai chấm, dấu chấm phảy, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu gạch ngang Mỗi dấu câu có một vị trí và chức năng riêng trong câu.
- Trong văn bản viết, các dấu câu cần được dùng đúng chỗ và đúng mục đích diễn đạt Khi ấy nội dung của câu văn sẽ được biểu đạt rõ ràng, mạch lạc, trong sáng hơn Sẽ rất khó tiếp nhận một văn bản nếu thiếu đi những dấu câu bởi ta sẽ không phân biệt được các vế câu, các thành phần câu, các mối quan hệ ngữ pháp trong câu và do đó sẽ không hiểu đúng được thông tin mà văn bản thông báo
Vì vậy thông qua chủ đề này GV cần nhấn mạnh về vai trò, tác dụng của dấu câu bởi dấu câu thực sự đã làm nên được những “khoảng lặng không lời” và mở ra cả
một không gian cảm xúc để người đọc cảm nhận và suy tưởng
C.Tài liệu, thiết bị dạy học.
- Bài đọc: Dấu câu và tác dụng của dấu câu trong văn bản nghệ thuật
- Nghiên cứu hệ thống bài tập
- Liên hệ với phần Tiếng việt SGK Ngữ văn 7, Ngữ văn 8.
- Tham khảo cuốn: Cảm thụ Ngữ văn 8.
D Phân chia thời lượng.
Chủ đề này tiến hành trong 6 tiết.
* 2 tiết đầu: - Giới thiệu mục đích, ý nghĩa của chủ đề
- Ôn tập về các loại dấu câu đã học
Trang 2* 3 tiết tiếp theo: Tổ chức cho HS thực hành luyện tập.
* 1 tiết cuối: Tổng kết, rút kinh nghiệm và kiểm tra, đánh giá
Phân chia thời lượng như trên với yêu cầu học sinh phải đọc và tìm hiểu trước chủ
đề này ở nhà GV soạn riêng hệ thống bài tập phôtô cho học sinh để học sinh tiện theo dõi
Hình thức tổ chức dạy học trên lớp: Chủ yếu của chuyên đề này là tổ chức,
hướng dẫn cho học sinh tìm hiểu và thực hành Giáo viên chỉ nêu vấn đề và cùng với học sinh trao đổi, thảo luận, sau đó tổng kết hoặc giải đấp thắc mắc, cuối cùng là hướng dẫn học sinh kiểm tra đánh giá
E Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
Tiết 1+2
I/ Phần mở đầu.
GV giới thiệu mục đích, ý nghĩa của chủ đề
Trong văn học, việc sử dụng các dấu câu chính là sáng tạo nghệ thuật đặc sắc
và thể hiện phong cách riêng của nhà văn, nhà thơ Được sử dụng như một phương thức tu từ, dấu câu đã được xem như một loại từ đặc biệt tạo nên “ý tại ngôn ngoại”
cho văn bản, có khả năng “gợi ra những điều mà từ không nói hết” Trong tạo lập
văn bản, nếu các em hiểu rõ công dụng của dấu câu và sử dụng hợp lí sẽ giúp cho nội dung được biểu đạt rõ ràng, mạch lạc, trong sáng hơn; tạo nên những sắc thái ý nghĩa mà người viết cần nhấn mạnh
II/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
GV: Các em đã được học về các
dấu câu và cách sử dụng dấu câu
ở các lớp 6,7,8
- Hãy liệt kê các loại dấu câu,
chức năng của từng loại dấu câu
đã học theo bảng sau đây:
HS làm việc theo nhóm, cử đại
diện trình bày
GV nhận xét, kết luận và đưa
bảng ôn tập này lên máy chiếu
I Ôn tập về các loại dấu câu đã học.
Lớp 6
Stt Dấu câu Chức năng Ví dụ
chấm
Đặt ở cuối câu trần thuật Hôm nay tôi đi học Anh
trai tôi thì đi làm
phảy
Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong câu
Hôm qua, trời mưa to, nước trên
đường vào làng lênh láng cả
chấm
Đặt ở cuối câu cầu khiến hoặc
A! Mẹ đã về
Trang 3GV lưu ý HS: ở lớp 8 các em đã
học về dấu gạch nối nhưng dấu
gạch nối không phải là một dấu
câu mà chỉ là một quy định về
chính tả
than câu cảm thán
chấm hỏi
Đặt ở cuối câu nghi vấn
Anh đi đâu
đấy?
Lớp 7
chấm lửng
Biểu thị bộ phận chưa liệt kê hết;
lời nói ngập ngừng, ngắt quãng; làm giản nhịp điệu câu văn
Thôi được, ngày mai tô
sẽ đến, nhưng mà khó nói quá
chấm phảy
Đánh dấu ranh giới giữa các vế trong câu ghép có cấu tạo phức tạp
gạch ngang
Đánh dấu các bộ phận giải thích, chú thích
Đánh dấu lời nói trực tiếp
Hà Nội – thủ đô nước
VN là niềm
tự hào của người dân
Hà Nội
Lớp 8
ngoặc
đơn
Đánh dấu phần chú thích, giải thích, bổ sung thêm
Cái Hà - cô bạn có chiếc răng khểnh
ở lớp tôi học rất giỏi
hai chấm
Đứng trước lời dẫn trực tiếp hoặc lời đối thoại; báo trước phần bổ sung, giải thích, thuyết minh
Trong cặp
em có rất nhiều thứ: sách, bút, thước kẻ và cả compa nữa
ngoặc kép
Đánh dấu từ ngữ, câu đoạn dẫn trực tiếp; từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt
Hôm qua cô giáo dặn cả lớp:”Sáng chủ nhật tuần này lớp
ta đi lao
động”
II Vai trò của dấu câu.
Trang 4GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu
một số đoạn văn
- Nếu một đoạn văn bị lược bỏ
dấu câu thì sẽ như thế nào?
HS thảo luận, trả lời
GV kết luận
HS đọc đoạn văn 2
- Nhận xét tác dụng của dấu
chấm lửng trong đoạn văn em
vừa đọc?
- Vì sao người con không hiểu
đúng ý của người cha?
HS đọc đoạn văn 3
- Nhận xét cách đặt dấu câu ở
câu văn: “ồ hắn kêu” trong đoạn
trích trên?
GV: Qua phân tích một số đoạn
văn trên em rút ra kết luận gì khi
sử dụng dấu câu?
Đoạn văn 1:
“Mấy hôm nọ trời mưa lớn trên những hồ ao quang bãi trước mặt nước dâng trắng mênh mông nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược thế là bao nhiêu cò sếu vạc le sâm cầm vịt trời bồ nông ở các bãi sông xơ xác tận
đâu cũng bay cả về vùng nước mới để kiếm mồi suốt ngày họ cãi cọ om sòm”
* ND đoạn văn trên sẽ trở nên khó hiểu, khó tiếp nhận đối với người đọc vì ý nọ cứ tràn sang ý kí không chia tách được
Đoạn văn 2: (Mẩu chuyện vui)
Một ông bố lúc sắp mất cho gọi con trai đến để trăng trối Ông cụ thều thào dặn con:
- Đừng uống trà uống rượu con nhé!
- Đừng đánh cờ đánh bạc con nhé!
Anh con trai vốn là người con có hiếuluôn nghe lời bố Sau khi bố qua đời anh đã lao vào uống rượu, đánh bạc đến nỗi bán cả sản nghiệp do bố
để lại
* Dấu chấm lửng trên dùng để biểu thị lời dặn bị ngắt quãng (do sức lực suy kiệt của người sắp mất) Người con trai tưởng chỗ ngắt quãng là ngắt ý nên đã hiểu sai ya người cha dặn
Đoạn văn3:
Bỗng “choang” một cái, thôi phải rồi, hắn đập
cái chai vào cột cổng (1) ồ hắn kêu (2) Hắn vừa chửi, vùa kêu làng như bị người ta cắt họng (3) ồ hắn kêu! (4)
* Dấu chấm lửng sau câu thứ hai mang ý nghĩa miêt tả, diễn tả một hành vi lạ lùng của Chí Phèo Dấu chấm than sau câu 4 mang ý nghĩa cảm thán diễn tả sự ngạc nhiên, bất ngờ của người chứng kiến trước hành vi lạ lùng đó của Chí Phèo
- Khi tạo lập văn bản không thể thiếu dấu câu Cần sử dụng dấu câu phù hợp, đúng mục đích diễn đạt
Hiểu công dụng từng loại dấu câu để vận dụng
Trang 5trong từng trường hợp cụ thể.
Duyệt giáo án của Ban Giám hiệu
Người duyệt giáo án
Trang 6Ngày soạn: 11 / 9 /2007
Ngày dạy:
Tiết 3 + 4 + 5.
Hướng dẫn, tổ chức học sinh thực hành, luyện tập.
Bài tập 1: Đặt dấu chấm, dấu phảy vào chỗ thích hợp
Người ta nhớ nhà nhớ cửa nhớ những nét mặt thương yêu nhớ những con
đường đã đi về năm trước nhớ người bạn chiếu chăn dắt tay nhau đi trên những con
đường vắng vẻ ngọt ngào mùi hoa xoan còn thơm mát hơn cả hoa cau hoa bưởi Người ta nhớ heo may giếng vàng người ta nhớ cá mè rau rút người ta nhớ trăng bạc chén vàng
(Thương nhớ mười hai – Vũ Bằng)
* Gợi ý:
- Hình thức: Gọi 1 HS lên bảng làm
- Yêu cầu: HS dưói lớp nhận xét, GV kết luận, cho điểm
Bài tập 2: Đặt dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ thích hợp
Ngày mai dân ta sẽ sống sao đây
Sông Hồng chảy về đâu Và lịch sử
Bao giờ dải Trường Sơn bừng giấc ngủ Cánh tay thần Phù Đổng sẽ vươn mây Rồi cờ sẽ ra sao Tiếng hát sẽ ra sao
Nụ cười sẽ ra sao Ôi lịch sử
(Người đi tìm hình của nước – Chế Lan Viên)
Hình thức: Giống BT1
Bài tập 3: Trong những câu dưới đây, câu nào đã đặt dấu câu đúng, câu nào đặt dấu chưa đúng Hãy ghi chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống trước mỗi câu
a Con đường nằm giữa hàng cây, toả rợp bóng mát.
Con đường nằm giữa hàng cây toả rợp bóng mát
b Động Phong Nha gồm: Động khô và Động nước.
Động Phong Nha gồm (Động khô và Động nước)
c Nơi đây vừa có nét hoang sơ, bí hiểm; lại vừa rất thanh thoát và giàu chất thơ.
Nơi đây vừa có nét hoang sơ, bí hiểm Lại vừa rất thanh thoát và giàu chất thơ
d Trên mái tường, chim bồ câu gật gù thật khẽ, và tôi vừa nghe vừa tự nhủ:
- Liệu người ta có bắt cả chúng nó cũng phải hát bằng tiếng Đức không nhỉ? Trên mái tường, chim bồ câu gật gù thật khẽ và tôi vừa nghe vừa tự nhủ:
- Liệu người ta có bắt cả chúng nó cũng phải hát bằng tiếng Đức không nhỉ?
e Hương cứ trầm trồ khen những bông hoa đẹp quá!
Hương cứ trầm trồ khen những bông hoa đẹp quá
* Gợi ý: - Hình thức: HS làm theo nhóm
Trang 7- Đáp án: Câu a: Đ - S
Câu b: Đ - S
Câu c: S - Đ
Câu a: Đ - S
Câu d: S - Đ
Câu e: Đ - S
Bài tập 4: Hãy so sánh và chỉ ra sự khác nhau về sắc thái ý nghĩa do có sự thay đổi
về dấu câu của từng cặp câu dưới đây:
a Mẹ đã về.
Mẹ đã về!
b Bác tôi - Cụ Nguyễn Đạo Quán - là người giữ cuốn gia phả ấy.
Bác tôi (Cụ Nguyễn Đạo Quán) là người giữ cuốn gia phả ấy
c Đến bao giờ mẹ mới gặp được con?
Đến bao giờ mẹ mới gặp được con!
d U tôi già đi từ bao giờ? U tôi đã già đi lúc nào? Tôi thực không hay.
U tôi già đi từ bao giờ; U tôi đã già đi lúc nào, tôi thực không hay
*Gợi ý:
- Hình thức: HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời
- Đáp án: Câu a: ý 1 là câu kể bởi cuối câu có dấu chấm.
ý 2 là câu cảm bộc lộ cảm xúc, cuối câu có dấu chấm than Câu b: cả 2 ý đều mang ý nghĩa giải thích.
Câu c: ý 1 là câu hỏi độc thoại nội tâm, cuối câu có dấu hỏi.
ý 2 là câu bộc lộ cảm xúc, thể hiện sự mong mỏi, khát khao gặp con của người mẹ
Câu d: ý 1 là câu tự vấn, tự trách mình đã có lúc vô tình không
quan tâm đến mẹ vì thế khi nhận thấy người mẹ của mình đã già lòng người con không khỏi những xót xa
ý 2 là câu kể, kể về tuổi già đến với người mẹ quá nhanh khiến người con không kịp nhận ra
GV kết luận: Như vậy dấu câu ngoài ý nghĩa dùng để ngắt nghỉ còn thể hiện ý đồ
riêng của người viết Vì vậy trong quá trình tạo lập văn bản các em cần sử dụng hợp
lí mang hiệu quả cao trong diễn đạt
Bài tập 5: Đặt dấu gạch ngang, dấu ngoặc đơn vào chỗ thích hợp:
“ Thôi thì bây giờ mọi sự ông đã thương cho cháu cả rồi, hôm nay tiện
được ngày, tôi cũng biện cơi trầu đến kêu với ông để ông cho cháu được lễ các cụ trước là lễ gia tiên, sau là lễ bác nhà ta, sau nữa ông lại cho cháu lễ sống ông, chẳng
có tiền bạc hay gạo lợn, hay mâm cao cỗ đầy thì cũng phải lấy đầu làm lễ gọi là chút lòng thành của con, cháu các cụ rồi xin phép ông để chúng tôi đưa cháu về nhà làm ăn.”( Theo Nam Cao – Một đám cưới)
* Gợi ý :
- Hình thức: HS lên bảng làm
Trang 8- Yêu cầu: HS dựa vào ý trong đoạn văn để đặt dấu câu cho phù hợp
Bài tập 6: Sau đây là một số đoạn văn trích từ bài làm của học sinh, trong đó áo
một số dấu câu đặt chưa chính xác Em hãy đặt lại cho phù hợp
* Đoạn văn 1:
“Nguyễn Trãi và Nguyễn Khuyến là hai nhà thơ sống ở hai giai đoạn khác
nhau nhưng họ đã gặp nhau ở một điểm chung (đó là niềm yêu mến những làng quê
bình dị, những phong cảnh đẹp trên đất nước) Nhưng khác với thơ của NguyễnTrãi
và một số nhà thơ cổ khác Thơ Nguyễn Khuyến là sự kết hợp hài hoà giữa ước lệ và
tả thực nên cảnh quê hương đất nước trong thơ ông hiện lên với những nét đặc trưng
không thể lẫn Thơ ông mang đậm hơi thở của cuộc sống làng quê, sau Nguyễn
Khuyến, có nhiều nhà thơ đã tiếp thu những nét nghệ thuật đặc sắc của thơ cổ, kết
hợp hài hoà giữa thơ cổ và thơ hiện đại, làm nên những bức tranh phong cảnh sống
động và đẹp đẽ.”
* Đoạn văn 2:
“Thuyền về có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăn khăng đợi thuyền
Câu ca dao trên đã thể hiện tâm trạng nhớ thương da diết và tấm lòng thuỷ
chung son sắt của người con gái với người yêu của mình, ở đây, nhà thơ đã sử dụng
hình ảnh “thuyền” và “bến” để chỉ hai nhân vật trữ tình, “thuyền” là hình ảnh của
người con trai, còn “bến” là hình ảnh của người con gái, thông qua những từ “có
nhớ”, “chăng”, tác giả dân gian đã cho ta thấy tâm trạng nhớ nhung khôn nguôi của
người con gái, từ “khăng khăng” cho ta thấy tấm lòng thuỷ chung không gì lay
chuyển được của cô gái đối với người mình yêu, có thể nói, hình ảnh người thiếu nữ
dâng yêu với những phẩm chất cao quý đã đi vào lòng người đọc bao thế hệ và câu
ca dao sẽ còn mãi như một bài ca về đức tính thuỷ chung của người phụ nữ Việt
nam.”
Gợi ý: Tổ chức HS làm như BT 5
Bài tập 7: Vì sao trong câu văn sau, nhà văn Nguyễn Tuân không dùng dấu phảy
thay thế cho dấu gạch ngang? Sử dụng dấu gạch ngang trong câu văn ấy nhằm mục
đích gì?
Nào là ga Tiên An – ga Hà Thành - ga Quảng Trị – ga Mĩ Chánh – ga
Hiền Sĩ – ga Văn Xá - ga An Hoà - ga Huế – ga An Cựu – ga Hương Thuỷ – ga
Phú Bài – ga Nong – ga Truồi – ga Cầu Hai – ga Nước Ngọt – ga Thừa Lưu
– ga Lăng Cô - ga Liên Chiểu – ga Nam Ô - ga Tua Ran
(Nguyễn Tuân – Tuỳ bút “Nhớ Huế”)
*Gợi ý:
HS thảo luận, trả lời
GV KL: Dấu gạch ngang ở đây được dùng thay cho dấu phảy(vốn chỉ sự liệt
kê bình thường) để nhấn mạnh, làm nổi bật những cái được liệt kê Trong dòng
tưởng tượng của tác giả như có một con tàu đang vượt băng giới tuyến để đến với
Huế, với Đà Nẵng thân yêu Theo hành trình của con tàu đi từ Bắc vào Nam, các
Trang 9nhà ga cứ lần lượt, nối nhịp chạy qua trước mắt nhà văn và nỗi nhớ, niềm thương cũng trải dài, như nối liền một dải nước non
Bài tập 8: Cách sử dụng dấu câu dưới đây đã tạo nên nhịp điệu và sắc thái biểu cảm như thế nào cho văn bản?
a Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có
những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường
Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng
( Tôi đi học – Thanh Tịnh)
b Nhớ quá, bất cứ cái gì của Hà Nội cũng nhớ, bất cứ cái gì của Việt Bắc
cũng nhớ, nhớ từ cánh đồng lúa con gái mơn mởn nhớ đi, nhớ từ tiếng hát của người
mẹ ru con buổi trưa hè mà nhớ lại; nhớ hoa sấu rụng đầu đường Hàng Trống, nhớ quả bàng ở Hải Hậu rụng xuống bờ sông đào, nhớ sen Linh Đường thơm ngào ngạt cả bầu trời mà nhớ lên, nhớ nhãn Hưng Yên, vải Vụ Bản, cá anh vũ Việt Trì, na Láng, bưởi vạn Phước, cam Bố Hạ, đào Sa Pa , mà nhớ xuống
( Thương nhớ mười hai – Vũ Bằng)
c Cối xay tre, nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.
( Cây tre Việt Nam – Thép Mới)
*Gợi ý:
- Hình thức: HS thảo luận, cử đại diện trình bày
- Yêu cầu: a, Cả đoạn văn 62 chữ chỉ có hai câu, hai dấu chấm và hai dấu
phảy, tạo nên một nhịp điệu dàn trải, nhẹ nhàng Cả đoạn văn như một tiếng nói thì thầm, nhẹ như lá rụng cuối thu, lãng đãng như mây bạc lưng trời nhằm diễn tả một tâm trạng, một nỗi bâng khuâng xa vắng về những kỉ niệm ấu thơ, “những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường”
b, Đoạn văn này cũng nói về nỗi nhớ, chỉ có một câu dài với rất
nhiều vế câu được chia tách bởi rất nhiều dấu phảy (mười bốn) và một dấu chấm phảy lại tạo nên một giọng điệu da diết, gấp gáp diễn tả niềm nhớ nhung, thổn thức cháy bỏng cứ ăm ắp, cứ trào tuôn không thể kìm giữ được, những cảm xúc chất chứa nỗi lòng đau đáu, khắc khoải của người con đi xa hướng về quê hương đất Bắc
c, Bằng những dấu phảy nhà văn Thép Mới lại dồn nén vào đó tất
cái nhọc nhằn, cơ cực của người nông dân khi miêt tả những vọng quay đều đặn, nhẫn nại của cái cối xay
Bài tập 8: Cho biết vai trò và tác dụng của dấu câu trong các ví dụ sau:
a, Đường xa, gánh nặng, bước chân đi thoăn thoắt
Dốc núi, đèo cao, đòn gánh kĩu kịt
(Thép Mới)
b, Ông giáo nói phải! Kiếp con chó là kiếp khổ thì ta hoá kiếp cho nó để nó
làm kiếp người, may ra có sung sướng hơn một chút kiếp người như kiếp tôi
Trang 10chẳng hạn! ( Lão Hạc – Nam Cao )
c, “Không được! Ai cho tao lương thiện? Làm thế nào cho mất được những
vết mảnh chai trên mặt này? tao không thể là người lương thiện nữa Biết không! Chỉ còn một cách Biết không! Chỉ còn một cách là cái này! Biết không! ” Hắn rút dao ra, xông vào, Bá Kiến ngồi nhỏm dậy, Chí Phèo đã văng dao tới rồi
(Chí Phèo – Nam Cao)
*Gợi ý:
- Hình thức: HS thảo luận theo nhóm
- Yêu cầu: a, Phối hợp hai từ láy”thoăn thoắt”, “kĩu kịt”, dấu phảy cắt hai
câu văn ra nhiều đoạn đều nhau, đối nhau diễn tả cái nhịp nhàng, nhún nhẩy của
đòn gánh tre trên vai những người dân công đi chiến dịch
b, Dấu chấm lửng ở đây gắn với phương tiện im lặng diễn tả sự
nghẹn ngào, ngập ngừng
c, Đoạn văn này có rất nhiều dấu ngắt: 5 dấu cảm thán, 2 dấu chấm
hỏi, 4 dấu chấm lửng, 3 dấu phảy và hai dấu chấm Vì thế nhịp điệu ở đoạn văn này nhanh, gấp gáp Ngữ điệu cũng căng thẳng và dồn nén Nam cao đã tái hiện lại một cuộc “đối mặt” đầy quyết liệt va giàu kịch tính Cả cuộc đời Chí Phèo triền
miên trong những cơn say, mệt mỏi và u tối Bỗng giây phút này đầu óc hắn bừng tỉnh và hiểu tất cả về cuộc đời Những giây phút ấy ngắn lắm nên Chí phải nói nhanh và làm gấp Nói tất cả những gì uất ức, dồn nén đẩy y tới hành động bùng nổ, tức khắc, quyết liệt Hệ thống dấu câu, nhịp điệu, ngữ điệu của đoạn văn đã góp phần diễn tả rất thành công tâm trạng uất ức, dồn nén và tình thế gấp gáp, khẩn trương của bi kịch này
Bài tập 9: Vì sao hai ví dụ dưới đây, người viết lại đặt dấu câu giữa dòng thơ?
a, Đất nước đẹp vô cùng Nhưng Bác phải ra đi.
( Người đi tìm hình của nước – Chế Lan Viên)
b, Ôi! Sáng xuân nay, Xuân 41
Trắng rừng biên giới nở hoa mơ
Bác về Im lặng Con chim hót
Thánh thót bờ lau vui ngẩn ngơ
( Theo chân Bác – Tố Hữu)
*Gợi ý:
- Hình thức: HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời
- Yêu cầu: a, Cách chấm câu đột ngột giữa dòng thơ (chấm để kết thúc một
câu ngắn gọn và mở đầu một câu có liên từ) tạo nên một cách ngắt câu đặc biệt Đó
là cách chấm câu có tính chất tu từ mà việc sử dụng nhằm mục đích biểu hiện một tình cảm sâu lắng, thiết tha, một tâm trạng quyến luyến, một niềm tiếc nuối đến xót
xa của Bác khi đứng trên boong tàu rời quê hương ra đi tìm đường cứu nước, đồng thời cũng diễn tả sự xúc động sâu xa của tác giả trước thời khắc trọng đại đó trong cuộc đời cách mạng của Bác