1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án tự chọn Ngữ văn 8 kì 1 - Gv: Trần Văn Toản

20 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 453,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Miêu tả trong văn tự sự Miêu tả không chỉ làm nổi bật ngoại hình mà còn có thể khắc hoạ nội tâm nhân vật, làm cho chuyện kể trở nên đậm đà, lí thú Trong văn tự sự thường có 4 yếu tố miêu[r]

Trang 1

Ngày 08 thág 09 năm 2009

Chủ đề 1: - Chủ đề của văb bản

- Bố cục của văn bản

(Thời gian thực hiện 6 tiết-2 buổi)

A Mục đích yêu cầu:

Giứp hs :

- Hiểu được chủ đề là gì ? Phân biệt được với chuyện, đại ý và chủ đề

- Rèn kỹ năng thâu tóm nội dung văn bản thông qua tìm hiểu chủ đề văn bản

- Vận dụng lý thuyết để làm bài tập

B Lên lớp :

1 ổn định

2 Bài cũ : Gv kiểm tra sự chuẩn bị của hs

3 Bài mới

A Chủ đề :

1 Chủ đề là gỡ?

Là đề tài chớnh và đối tượng mà văn bản biểu đạt, là tư tưởng, tỡnh cảm thể hiện trong văn bản VD: Chủ đề của vb “Tôi đi học” là những kỹ niệm mơn man, trong sáng, đẹp đẽ của nhân vật Tôi trong ngày đầu tiên đến trường

2 Chuyện với chủ đề

- Khụng được lầm lẫn giữa chuyện với chủ đề

VD: “Buổi học cuối cựng” - Đụ đờ

Tỏc giả kể chuyện : Em bộ Phrăng kể lại chuyện buổi dạy học cuối cựng của thấy Ha –men

ở vựng An-dỏt của nước Phỏp bị Đức chiếm đúng

Chủ đề của truyện đú là : nỗi đau của nhõn dõn dưới ỏch thống trị của ngoại bang; biết yờu tiếng mẹ đẻ là yờu nước; biết giữ lấy tiếng núi của dõn tộc mỡnh là nắm được chỡa khoỏ để giải phúng, để giành lại tự do

- Vậy “chuyện” và “chủ đề” của truyện “lóo Hạc” là gỡ?

+ Chuyện về lóo Hạc- một người nụng dõn vỡ nghốo đúi quỏ nờn đó tỡm đến cỏi chết bằng cỏch ăn bả chú tự tử sau khi đó bỏn chú, dành dụm tiền cho đứa con trai đang làm thuờ ở đồn điền cao su

+ Chủ đề: Số phận đau thương của người nụng dõn trong xó hội cũ và phẩm chất cao quý tiềm tàng của họ Đồng thời truyện cũn cho thấy tấm lũng yờu thương, trõn trọng của nhà văn đối với người nụng dõn

3 Đại ý:

Đại ý là ý lớn trong một đoạn thơ, một tỡnh tiết, một đoạn, một phần của truyện Một đoạn thơ, một tỡnh tiết, một đoạn, một phần của truyện thỡ chưa hỡnh thành được chủ đề Cần phõn biệt đại ý với chủ đề

VD: Bài thơ “Qua Đốo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan

- 4 cõu thơ đầu, đại ý là tả cảnh Đốo Ngang lỳc búng xế tà

- 4 cõu thơ cuối (2 cõu luận + 2 cõu kết) ; nỗi buồn cụ đơn của nữ sĩ (đại ý)

=> Chủ đề: tõm trạng buồn, cụ đơn của li khỏch khi bước tới Đốo Ngang trong ngày tàn

4 Đa chủ đề: một tỏc phẩm cú thể chỉ cú một chủ đề Một tỏc phẩm cũng cú thể cú nhiều

chủ đề (đa chủ đề)

VD: Bài thơ “Ngắm trăng” (Vọng nguyệt) rỳt trong “Nhật kớ trong tự” cú chủ đề tỡnh yờu trăng (thiờn nhiờn) và phong thỏi ung dung tự tại của người chiến sĩ cỏch mạng trong cảnh tự đầy

Trang 2

- “Nhật kí trong tù” là một tập thơ đa chủ đề

+ Những khổ cực đày đoạ của thân tù

+ ý chí kiên cường bất khuất, lạc quan

+ Lòng khao khát tự do

+ Lòng yêu nước

+Lòng thương người

+Tình yêu thiên nhiên

+Phong thái ung dung, tự tại

Đó là những phẩm chất cao đẹp của người chiến sĩ vĩ đại

+ Hiện thực chế độ nhà tù tăm tối, vô nhân đạo

- Những bộ tiểu thuyết đồ sộ hàng nghìn trang như “tam quốc chí”, “tây du kí”, “thuỷ hử”,

“chiến tranh và hoà bình”… đều có đa chủ đề là một điều dễ hiểu Nhưng có những tác phẩm quy mô nhỏ vẫn có thể có nhiều chủ đề

VD: Bài thơ “Bánh trôi nước” có các chủ đề sau:

+ Tự hào về một loại bánh ngon của dân tộc

+ Ca ngợi phẩm chất người phụ nữ Việt Nam (nhan sắc, thuỷ chung…)

+ Cảm thông với thân phận, số phận người phụ nữ trong xã hội cũ

- Bài thơ “bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến có người bảo chỉ có một chủ đề: tình bạn

cố tri chân thành, chung thuỷ Có người lại cho rằng có hai chủ đề:

+ Tình bạn đẹp, chân thành

+ Hai cuộc đời thanh bạch của một nhà nho

Ý kiến của em thế nào? Hs th¶o luËn vµ tr¶ lêi, gv nhËn xÐt.

5 Tính thống nhất của chủ đề

Nếu các câu thơ, đoạn thơ, đoạn văn, các tình tiết là xương thịt của tác phẩm, thì chủ đề là linh hồn của bài thơ, của truyện Nếu không nắm được toàn bộ các chi tiết của văn bản thì khó hình dung được chủ đề, tính tư tưởng của tác phẩm Các chi tiết bộ phận của tác phẩm liên kết chặt chẽ với nhau tạo thành chủ đề Tựa như nền, móng, cột kèo, xà, tường, nóc, ngói, tranh… hợp thành mới ra cái nhà

Tính thống nhất của chủ đề là sự liên kết chặt chẽ, sự hoà hợp gắn bó của các bộ phận tác phẩm như nhan đề, lời đề từ (nếu có), từ ngữ hình tượng, giọng điệu (thơ), cốt truyện, nhân vật, diễn biến, câu trữ tình ngoại đề (nếu có)- tạo thành một chỉnh thể Sự thừa, thiếu trong tác phẩm là hiện tượng biểu lộ sự non yếu của tác giả đã phá vỡ tính thống nhất của chủ đề.

VD: Truyện ngắn “Cuộc chia tay của những con búp bê” của Khánh Hoài, từ nhan đề đến cốt truyện, các tình tiết đều mang tính liên kết khá chặt chẽ:

- Thuỷ và Thành đau khổ khóc suốt đêm

- Sáng sớm Thành đau buồn đi ra vườn ngồi một mình, thì em gái theo ra

- Hai anh em chia đồ chơi

- Thành dẫn Thuỷ về trường cũ, chào giã biệt cô giáo Tâm và các bạn lớp 4B

- Trước lúc lên xe, Thuỷ để lại cho anh trai cả hai con búp bê… Thành nhìn theo bóng em gái rối khóc

=> Qua đó, ta rút ra chủ đề của truyện là:

- Sự đau khổ của tuổi thơ trước bi kịch gia đình (cha mẹ bỏ nhau)

- Tình thương yêu của anh em, của bè bạn trong bi kịch gia đình

II BÀI TẬP

Bài 1

1 Phân tích bố cục bài “Rừng cọ quê tôi” (trang 13 –sách ngữ văn 8)

2 Giới thiệu hai câu văn biểu cảm trực tiếp

3 Chủ đề văn bản “Rừng cọ quê tôi” là gì?

Trang 3

*Gợi ý: Đây là một văn bản biểu cảm rất đặc sắc

Phần I: Câu mở đầu tác giả tự hào giới thiệu cảnh “rừng cọ trập trùng”, là vẻ đẹp của sông Thao quê tôi không có nơi nào đẹp bằng

Phần II: gồm 3 đoạn văn tả cây cọ, rừng cọ và lợi ích của nó

+Đoạn 1: tả cụ thể cây cọ: thân cao vút thẳng, rất dẻo dai “gió bão không thể quật ngã” Búp cọ “như thanh kiếm sắc vung lên” Cây non… “lá đã xoà sát mặt đất” Lá cọ tròn xoe “như một rừng tay vẫy” Rừng cọ là nơi trú ngụ ca hót của đàn chim khi mùa xuân về Tất cả các chi tiết : thân cọ, búp cọ, cây non, lá cọ, rừng cọ mùa xuân, đều thể hiện rừng cọ rất đẹp, cây cọ có một sức sống vô cùng mạnh mẽ

+ Đoạn 2: Nói rừng cọ với tuổi thơ tác giả Tâm hồn tác giả đã gắn bó thiết tha với rừng

cọ Căn nhà “núp dưới rừng cọ” Ngôi trường “khuất trong rừng cọ” Con đường đi học “đi trong rừng cọ” Ngày nắng, ngày mưa có bóng cọ chở che

+ Đoạn 3: Rừng cọ gắn bó với đời sống vật chất của người dân sông Thao Cha làm chổi

cọ, mẹ lấy móm lá cọ đựng hạt giống Chị đan lá cọ, làm mành cọ, lán cọ để xuất khẩu Trẻ chăn trâu nhặt trái cọ đem về om, “ăn vừa béo vừa bùi”

- Phần 3, tác giả nhắc lại câu hát: “cơm nắm lá cọ là người sông Thao”, rồi khẳng định một tình yêu thuỷ chung của người sông Thao: “đi đâu rồi cũng nhớ về rừng cọ quê mình”

2 Có hai câu văn biểu cảm trực tiếp nói lên tình cảm của tác giả, của người sông Thao đối với rừng cọ quê nhà

- Chẳng có nơi nào đẹp như sông Thao quê tôi, rừng cọ trập trùng

- Người sông Thao đi đâu, rồi cũng nhớ về rừng cọ quê mình

3 Chủ đề “rừng cọ” quê tôi là gì?

- Rừng cọ là vẻ đẹp của vùng sông Thao

- Tình yêu mến quê nhà của người sông Thao

*Bài 2: Hãy nêu xuất xứ, chủ đề của truyện ngắn “Tôi đi học” của Thanh Tịnh? Hãy chỉ ra tính thống nhất về chủ đề của văn bản đó?

Gợi ý

1 Xuất xứ, chủ đề

Truyện “Tôi đi học” như một trang hồi kí ghi lại những hoài niệm, kỉ niệm đẹp của tuổi thơ trong buổi tựu trường, truyện được in trong tập “Quê mẹ”, xuất bản năm 1941

“Tôi đi học” đã thể hiện những tình cảm hồn nhiên, ngây thơ và trong sáng, tâm trạng bâng khuâng, hồi hộp của một em bé trong buổi tựu trường Em “như một con chim con đứng bên bờ

tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ”

2 Tính thống nhất về chủ đề của truyện “Tôi đi học”

Truyện ngắn “tôi đi học” gồm có các chi tiết, tình tiết diễn tả tâm trạng của chú bé (nhân vật “tôi”) trong buổi tựu trường

- Mẹ âu yếm nắm tay tôi dẫn đi tren con đường làng dài và hẹp trong một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh Lòng tôi “có sự đổi thay lớn”… nên tôi thấy cảnh vật thân quen trở nên

“lạ”

- Thấy các bạn nhỏ cầm sách vở, bút, thước… tôi rất “thèm” và đòi mẹ đưa bút thước cho cầm thử để thử sức mình

- Thấy trường làng Mĩ Lí oai nghiêm như đình làng Hoà Ấp, đông đặc cả người, ai cũng áo quần sạch sẽ, gương mạt vui tươi sáng sủa Lòng tôi “đâm ra lo sợ vẩn vơ” Học trò mới “thèm vụng và ước ao thầm”… được như những học trò cũ, biết lớp, biết thầy đề khỏi “rụt rè” trong cảnh lạ

- Nghe tiếng trống trường dội vang, nghe ông đốc đọc tên, các học sinh mới đều khóc, còn tôi cũng nức nở theo Nghe gọi đến tên minh, tôi “giật mình và lúng túng”, quên cả mẹ đang

Trang 4

đứng sau Khi thấy giỏo trẻ dẫn vào lớp, tụi cảm thấy “trong thời thơ ấu tụi chưa lần nào thấy xa

mẹ tụi như lần này”

- Vào ngồi trong lớp, tụi thấy một mựi hương lạ xụng lờn; tụi bõng khuõng ngắm nhỡn xung quanh, nhỡn bạn… rồi vũng tay lờn bàn, nhỡn thầy viết và lẩm nhẩm đỏnh vần đọc bài tập viết:

“Tụi đi học”

=> Cỏc chi tiết trờn khụng chỉ thể hiện diễn biến sự việc, cảnh vật và tõm trạng nhõn vật

“tụi” trong buổi tựu trường mà cũn gắn kết với nhau trong một thời gian (buồi sớm đầy sương thu và giú lạnh), trong ba khụng gian: con đường làng dài và hẹp, sõn trường làng Mĩ Lớ, phũng học lớp Năm Cảnh vật và tõm trạng đều diễn biến, hoà quyện, khụng thừa Vớ dụ con chim nhỏ đậu trờn cửa sổ lớp học rồi vụt cỏch bay đi

Qua đú ta thấy tớnh thống nhất của chủ đề truyện “tụi đi học”: tõm trạng hồi hộp, bõng khuõng, tỡnh cảm trong sỏng hồn nhiờn của tuổi thơ trong buổi tựu trường (đầu tiờn của đời mỡnh)

Bài 3: Cho đề văn sau: “Kể lại kỉ niệm ngày đầu tiờn đi học lớp Một của em”.

Cú hai bạn triển khai hai hướng như sau:

Gợi ý:

a,Chỳ em cho em một chiếc cặp sỏch rất đẹp khi em sắp vào năm học lớp Tỏm Chiếc cặp

đó gợi nhớ kỉ niệm ngày đầu tiờn đi học lớp Một

b, Cỏch đõy tỏm năm, ngày đầu tiờn đi học lớp Một, bà nội đưa em đi, vỡ bố mẹ em đi cụng tỏc xa

c, Bà đó già nờn khụng kịp ra phố mua cặp mới cho em, em đựng sỏch trong tỳi vải rất to của bà, trụng rất ngộ

d, Hai bà chỏu dắt nhau đi trên con đường làng quen thuộc đến trường học Trờn đường có rất nhiều bạn và hụ huynh Khụng khớ như ngày hội, ai cũng mặc quần ỏo đẹp

e, Ấn tượng của buổi học đầu tiờn là hỡnh ảnh cụ giỏo của em Cụ rất dịu dàng và đặc biệt

cú hai bớm túc dài tới tận khoeo chõn Lời núi của cụ: “con đưa mũ để cụ cất nào” và nụ cười của cụ- đến tận bõy giờ em vẫn khụng quờn

B Bố cục của văn bản

1 Ghi nhớ :

- Bố cục của văn bản là sự tổ chức cỏc đoạn văn để thể hiện chủ đề Văn bản thường cú bố cục

3 phần: Mở bài, thõn bài, kết bài

+ Phần mở bài cú nhiệm vụ nờu ra chủ đề của văn bản

+ Phần thõn bài thường cú một số đoạn nhỏ trỡnh bày cỏc khớa cạnh của chủ đề

+ Phần kết bài tổng kết chủ đề của văn bản.

- Nội dung phần thõn bài thường được trỡnh bày theo một thứ tự tuỳ thuộc vào kiểu văn bản, chủ đề, ý đồ giao tiếp của người viết Nhỡn chung, nội dung ấy thường được sắp xếp theo trỡnh

tự thời gian và khụng gian, theo sự phỏt triển của sự việc hay theo mạch suy luận, sao cho phự hợp với sự triển khai chủ đề và sự tiếp nhận của người đọc.

a Văn miờu tả

- Mở bài: giới thiệu chung về ấn tượng cảm xỳc đối với cảnh vật

- Thõn bài: tả từng phiờn cảnh cụ thể, tả khỏi quỏt toàn cảnh

- Kết bài: nờu cảm xỳc, ý nghĩ

b Văn tự sự

- Mở bài: giới thiệu cõu chuyện

- Thõn bài: kể diễn biến cõu chuyện

- Kết bài: kết cục cõu chuyện, hoặc núi lờn suy nghĩ, cảm nghĩ

c Văn nghị luận

Trang 5

- Mở bài: nêu vấn đề

- Thân bài: giải quyết vấn đề Có thể lần lượt dùng lí lẽ hoặc dẫn chứng để giải thích, hay chứng minh, hay bình luận từng luận điểm, từng khía cạnh của vấn đề

- Kết bài: khẳng định vấn đề Liên hệ cảm nghĩ

VD: Bài “tinh thần yêu nước của nhân dân ta” của Hồ Chí Minh

- Mở bài: Tác giả nêu vấn đề: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước” Lòng yêu nước của nhân dân ta là một truyền thống quý báu, có sức mạnh vô địch để chiến thắng thù trong, giặc ngoài

- Thân bài:tác giả chứng minh tinh thần yêu nước của nhân dân ta

+ Những trang sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung…

+ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được thể hiện trong cuộc kháng chiến chống Pháp:

đủ các lứa tuổi, các thành phần giai cấp, tôn giáo, khắp mọi miền đất nước (miền ngược, miền xuôi, tiền tuyến, hậu phương, những hành động yêu nước…)

- Kết bài: tác giả nêu lên nhiệm vụ của toàn dân là phải phát huy tinh thần yêu nước để kháng chiến và kiến quốc

2 Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài

Thân bài là phần chính trung tâm, phần trọng tâm của bài văn, của văn bản Mỗi loại văn bản ở phần thân bài có cách bố trí, sắp xếp nội dung khác nhau

a Thân bài văn miêu tả: có thể sắp xếp bố trí từ cảnh này đến cảnh khác, từ bộ phận này đến bộ phận khác theo thời gian và không gian, có cảnh chính và cảnh phụ

b Thân bài văn tự sự, có thể sắp xếp, bố trí các tình tiết, các sự việc, các nhân vật nối tiếp hoặc xen kẽ nhau xuất hiện theo diễn biến tự nhiên của câu chuyện

VD: truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng” có 5 tình tiết sau hình thành cốt truyện và diễn biến câu chuyện:

- Mụ vợ ông lão đánh cá bảo chồng ra biển xin con cá vàng một cái máng lợn

- Mụ vợ sai chồng ra biển xin con cá vàng cho mụ một cái nhà mới

- Mụ vợ bắt chồng đi gặp con cá vàng xin cho mụ làm nhất phẩm phu nhân

- Mụ vợ bắt chồng đòi cá vàng để mụ được làm nữ hoàng

- Mụ vợ ông lão đánh cá đòi được làm Long Vương ngự trên mặt biển

c Thân bài văn nghị luận: chất liệu làm nên bài văn nghị luận là lí lẽ, dẫn chứng và cách lập luận Thân bài của một bài văn nghị luận là hệ thống các luận điểm, luận cứ Qua các luận điểm, luận cứ, người viết dùng lí lẽ, dẫn chứng để giải thích, chứng minh, bình luận để làm nổi bật luận đề (vấn đề đã nêu ra)

VD: trong bài “thế nào là học tốt”, ông Trường Chinh đã nêu lên 4 căn cứ, 4 luận điểm sau:

- Học tốt trước hết là học sinh phải đi học cho đều, chăm chú nghe giảng…

- Hai là học phải gắn với hành, với lao động….

- Ba là học sinh phải chăm lo học tập và rèn luyện về các mặt trí dục, đức dục, mĩ dục, thể dục để phát triển toàn diện con người mới xã hội chủ nghĩa

- Bốn là, học sinh phải kính trọng thầy, cùng gánh trách nhiệm với thầy trong việc xây dựng nhà trường xhcn….

3 Xây dựng đoạn văn trong văn bản.

a Đoạn văn là gì?

Một văn bản gồm có nhiều đoạn văn hợp thành Vậy, đoạn văn là một phần của văn bản Đoạn văn chỉ có một câu văn, hoặc do một số câu văn tạo thành Đoạn văn biểu đạt một ý tương đối trọn vẹn của văn bản Về hình thức, chữ đầu đoạn văn phải viết hoa, lùi vào độ một ô tính từ

lề Kết thúc đoạn văn bằng dấu chấm xuống dòng

b Câu chủ đề của đoạn văn

Trang 6

Cõu chủ đề (cũn gọi là cõu chốt) mang nội dung khỏi quỏt lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai thành phần chớnh C- V; nú cú thể đứng đầu đoạn văn (đoạn diễn dịch) cũng cú thể đứng cuối đoạn (đoạn quy nạp)

VD1 : Đảng ta vĩ đại thật Trong lịch sử ta cú ghi chuyện anh hựng dõn tộc là Thỏnh

Giúng đó dựng gốc tre đỏnh đuổi giặc ngoại xõm Trong những ngày đầu khỏng chiến, Đảng ta

đó lónh đạo hàng nghỡn, hàng vạn anh hựng noi gương Thỏnh Giúng dựng gậy tầm vụng đỏnh thực dõn Phỏp.

(Hồ Chớ Minh)

c Quan hệ giữa cỏc cõu trong đoạn văn

Trong một đoạn văn cỏc cõu cú quan hệ ý nghĩa chặt chẽ với nhau Cú thể bổ sung ý nghĩa cho nhau; cú thể liờn kết, phối hợp với nhau về ý nghĩa

4 Cỏch trỡnh bày nội dung trong đoạn văn:

- Dựng đoạn diễn dịch ( là cỏch thức trỡnh bày ý đi từ ý chung, khỏi quỏt đến cỏc ý cụ thể

chi tiết Đoạn diễn dịch thỡ cõu chốt đứng đầu đoạn, cỏc cõu đi kốm sau nhằm minh hoạ cõu chốt

VD: Em rất kớnh yờu mẹ Bố thỡ nghiờm, mẹ thỡ hiền Mẹ giống bà ngoại, từ nột mặt, nụ

cười đụn hậu đến đụi bàn tay nhỏ nhắn, khộo lộo Mẹ đó về hưu được vài năm nay Mẹ thức khuya, dậy sớm lo cho cỏc con được ăn ngon, mặc đẹp, được học hành giỏi giang Đứa con nào

bị ốm, mẹ thở dài lo lắng, chăm súc từng viờn thuốc, từng bỏt chỏo… Mẹ luụn dặn cỏc con:

“nhà ta cũn khú khăn, cỏc con phải ngoan và chăm chỉ học hành” Mỗi lần đi xa một hai ngày,

em nhớ mẹ lắm!

- Dựng đoạn quy nạp ( là cỏch trỡnh bầy nội dung đi từ cỏc ý chi tiết, cụ thể đến ý chung

khỏi quỏt Trong đoạn quy nạp, cỏc cõu mang ý chi tiết, cụ thể đứng trước, cõu chủ đề đứng cuối đoạn

Chỳ ý: đoạn diễn dịch cú thể đảo lại thành đoạn quy nạp, hoặc ngược lại

VD: Tỡnh bạn phải chõn thành, tụn trọng nhau, hết lũng yờu thương, giỳp đỡ nhau cựng tiến bộ Lỳc vui, lỳc buồn, khi thành đạt, khi khú khăn, bạn bố phải san sẻ cựng nhau Cú bạn chớ thiết, cú bạn tri õm, tri kỉ… Nhõn dõn ta cú nhiều cõu tục ngữ rất hay núi về tỡnh bạn như :

“giàu vỡ bạn, sang vỡ vợ” hay “Học thầy khụng tày học bạn”, nhà thơ Nguyễn Khuyến cú bài

“bạn đến chơi nhà” được nhiều người yờu thớch Trong đời người, hầu như ai cũng cú bạn Bạn

học thời tuổi thơ, thời cắp sỏch là trong sỏng nhất, hồn nhiờn nhất Thật vậy, tỡnh bạn là một trong những tỡnh cảm cao đẹp của chỳng ta.

- Dựng đoạn song hành (là đoạn văn được sắp xếp cỏc ý ngang nhau, bổ sung cho nhau,

phối hợp nhau để diễn tả ý chung Đoạn song hành khụng cú cõu chủ đề

VD: Đi giữa Hạ Long vào mựa sương, ta cảm thấy những hũn đảo vừa xa lạ, vừa quen thuộc, mờ mờ, ảo ảo Chung quanh ta, sương buụng trắng xoỏ Cũn thuyền bơi trong sương như bơi trong mõy Tiếng súng vỗ loong boong trờn mạn thuyền Tiếng gừ thuyền lộc ộc của bạn chài săn cỏ, õm vang mặt vịnh Thỉnh thoảng mấy con hải õu đột ngột hiện ra trong màn sương….

( Vịnh Hạ Long)

- Dựng đoạn múc xớch ( là đoạn văn trong đú cỏch sắp xếp ý nọ tiếp theo ý kia theo lối

múc nối vào ý trước (qua những từ ngữ cụ thể) để bổ sung, giải thớch cho ý trước

VD: Muốn xõy dưng chủ nghĩa xó hội thỡ phải tăng gia sản xuất Muốn tăng gia sản xuất tốt thỡ phải cú kĩ thuật cải tiến Muốn sử dụng tốt kĩ thuật cải tiến thỡ phải cú văn hoỏ Vậy, việc

bổ tỳc văn hoỏ là cực kỡ cần thiết

*Hướng dẫn học ở nhà: Vận dung nội dung bài học để làm các bài tập.

Ngày soạn: 28.09.2009

Trang 7

Ngày dạy: 29.09.2009

Chủ đề 2: Vai trò và tác dụng của dấu câu

trong văn bản nghệ thuật

I Mục tiêu cần đạt:

HS nắm được kiến thức và kĩ năng sau:

- Các loại dấu câu và cách sử dụng dấu câu trong những mục đích nói và viết cụ thể

- ý nghĩa, hiệu quả biểu đạt của việc sử dụng dấu câu trong các văn bản nghệ thuật

- Cảm nhận, phân tích vai trò, tác dụng của dấu câu trong các văn bản nghệ thuật

- Sử dụng thành thạo dấu câu trong ngữ cảnh nói và viết

II Tiến trình lên lớp:

1 ổn định

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

?Liệt kê các loại dấu câu đã học trong

chương trình từ lớp 6->lớp 8?

Nêu công dụng của các loại dấu câu đó?

?Ngoài công dụng trên dấu câu còn dùng

để làm gì?

I/ Ôn tập về các loại dấu câu:

1-Dấu câu học ở lớp 6:

- Dấu chấm: kết thúc câu trần thuật

- Dấu chấm hỏi: kết thúc câu nghi vấn

- Dấu chấm than: kết thúc câu cầu khiến và câu cảm thán

- Dấu phẩy: phân cách thành phần và bộ phận của câu

2 Lưu ý:

- Dấu câu còn có công dụng bày tỏ tình cảm, thái độ của người viết

* Bài tập:

Bài tập 1:

Những đoạn văn, thơ sau người ta lược bỏ một số dấu câu, căn cứ vào chức năng của dấu câu em hãy điền chúng vào vị trí thích hợp

a/ “Ngày mai dân ta sẽ sống sao đây

Sông Hồng chảy về đâu và lịch sử Bao giờ dãy Trường Sơn bừng giấc ngủ Cánh tay Phù Đổng sẽ vươn mây Rồi cờ sẽ ra sao Tiếng hát sẽ ra sao Ôi độc lập ”

( Chế Lan Viên)

Gợi ý “ Ngày mai dân ta sẽ sống sao đây?

Sông Hồng chảy về đâu? và lịch sử?

Bao giờ dãy Trường Sơn bừng giấc ngủ Cánh tay Phù Đổng sẽ vươn mây?

Rồi cờ sẽ ra sao? Tiếng hát sẽ ra sao?

Ôi! độc lập ”

b/ Người ta nhớ nhà nhớ cửa nhớ những nét mặt thân yêu nhớ những con đường đã đi về năm trước nhớ người bạn chiếu chăn dắt tay nhau đi trên những con đường vắng vẻ ngào ngạt mùi hoa xoan còn thơm mát hơn cả hoa cau hoa bưởi người ta nhớ heo may giếng vàng người ta nhớ cá mè rau rút người ta nhớ trăng bạc chén vàng

(Vũ Bằng)

Gợi ý Người ta nhớ nhà ,nhớ cửa, nhớ những nét mặt thân yêu, nhớ những con đường đã đi về năm trước, nhớ người bạn chiếu chăn dắt tay nhau đi trên những con đường vắng vẻ, ngào ngạt mùi hoa

Trang 8

xoan còn thơm mát hơn cả hoa cau, hoa bưởi Người ta nhớ heo may giếng vàng; người ta nhớ cá mè, rau rút; người ta nhớ trăng bạc, chén vàng

(Vũ Bằng)

Bài tập 2:

Những câu sau câu nào đặt dấu câu đúng? Câu nào đặt dấu câu chưa đúng, hãy ghi chữ Đ (đúng), S (sai) vào chỗ trống trước mỗi câu

A- Con đường nằm giữa hàng cây, toả rợp bóng mát

B- Con đường nằm giữa hàng cây toả rợp bóng mát

C- Hương cứ trầm trồ khen những bông hoa đẹp quá!

D- Hương cứ trầm trồ khen những bông hoa đẹp quá

Gợi ý

A-> S C-> S

B-> Đ D-> Đ

Bài tập 3:

đoạn văn dưới đây có những dấu chấm câu đặt sai vị trí Em hãy sửa lại cho đúng

Trên con đường xuyên tỉnh Hoàng Liên Sơn Xe chúng tôi lao đi vun vút Những đám mây trắng như sà xuống cửa kính ô tô Tạo nên một cảm giác bồng bềnh, huyền ảo Những thác nước trắng xoá Những rừng cây âm âm xanh rì Hiện nhanh và lướt qua loang loáng trước khung cửa nhỏ

Gợi ý

Trên con đường xuyên tỉnh Hoàng Liên Sơn, xe chúng tôi lao đi vun vút Những đám mây trắng như sà xuống cửa kính ô tô tạo nên một cảm giác bồng bềnh, huyền ảo Những thác nước trắng xoá, những rừng cây âm âm xanh rì hiện nhanh và lướt qua loang loáng trước khung cửa nhỏ

Bài tập 4:

Học sinh đọc đoạn văn sau:

“ Bỗng “choang” một cái, thôi phải rồi, hắn đập cái chai vào cột cổng…ồ hắn kêu…Hắn vừa chửi vừa kêu làng như bị người ta cắt họng ồ hắn kêu! ”

Cùng một thông tin (ồ hắn kêu) nhưng sau mỗi câu văn tác giả lại dùng dấu câu khác nhau, em hãy so sánh để nhận ra mục đích và tác dụng của dấu câu trong hai câu văn trên

Gợi ý

Đoạn văn lặp lại hai lần câu “ồ hắn kêu” nhưng với hai dấu câu khác nhau Dấu chấm lửng sau câu thứ hai được dùng mang ý nghĩa miêu tả, diễn tả một hành vi lạ lùng của Chí Phèo Dấu chấm than sau câu thứ 4 lại mang ý nghĩa cảm thán, diễn tả sự ngạc nhiên, bất ngờ của người chứng kiến trước hành vi lạ lùng đó của Chí Phèo

Bài tập 5:

Các câu được sử dụng trong đoạn trích dưới đây có giá trị tu từ rõ rệt Hãy phân tích.

“Người ta xúm lại, tóm ngang nó Nó không chạy Nhưng nó vẫn nhai, vẫn nuốt Rồi biết thế nguy, nó không nhai, trợn mắt lên nuốt chửng Rồi lại hấp tấp ngốn thêm miếng nữa

Chửi Kêu Đấm Đá Thụi Bịch Cẳng chân Cẳng tay Như mưa vào đầu Như mưa vào lưng Như mưa vào vào chân nó.”

Trả lời

Toàn bộ đoạn trích là những câu đơn và các câu đơn đặc biệt, phù hợp với nội dung sự việc

được diễn tả trong đoạn văn: Sự việc diễn ra nhanh, đó là việc đánh kẻ ‘ăn cắp” và dồn dập, liên tục, không ngừng với sự tham gia của nhiều người, đánh bằng mọi cách

?Kể tên các dấu câu và công dụng của

dấu câu đã học ở lớp 7?

3 Dấu câu học ở lớp 7

* Dấu chấm lửng:

- Biểu thị bộ phận liệt kê chưa hết

- Biểu thị lời nói ngập ngừng ngắt quãng

- Làm giảm nhịp điệu câu văn, hài hước, dí dỏm

* Dấu chấm phẩy:

- Đánh dấu danh giới của các vế câu trong câu ghép

có cấu tạo phúc tạp

- Đánh dấu bộ phận của phép liệt kê

* Dấu gạch ngang:

Trang 9

- Đánh dấu bộ phận giải thích chú ý

- Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại

- Biểu thị sự liệt kê

- Nối các từ trong một liên doanh

Bài tập 1:

Điền dấu câu một cách thích hợp vào các đoạn trích sau:

a/ “ Một canh hai canh lại ba canh

Trằn trọc băn khoăn giấc chẳng thành”

(Hồ Chí Minh)

Gợi ý “ Một canh… hai canh… lại ba canh

Trằn trọc băn khoăn giấc chẳng thành”

b/ Mẹ tôi thường dạy các con

Các con phải thương yêu nhau giúp đỡ nhau trong cuộc sống

Gợi ý

Mẹ tôi thường dạy các con:

- Các con phải thương yêu nhau giúp đỡ nhau trong cuộc sống

Bài tập 2:

Điền dấu chấm phẩy vào đoạn văn sao cho hợp lí

Quan lại vì tiền mà bất chấp công lí sai nha vì tiền mà tra tấn cha con vương ông Tú

Bà, Mã Giám Sinh, Bạc Bà, Bạc Hạnh vì tiền mà làm nghề buôn thịt bán người Sở Khanh vì tiền mà táng tận lương tâm Khuyển Ưng vì tiền mà lao vào tội ác Cả một xã hội chạy theo tiền

Gợi ý Điền dấu chấm phẩy vào đoạn văn sao cho hợp lí

Quan lại vì tiền mà bất chấp công lí; sai nha vì tiền mà tra tấn cha con vương ông; Tú

Bà, Mã Giám Sinh, Bạc Bà, Bạc Hạnh vì tiền mà làm nghề buôn thịt bán người; Sở Khanh vì tiền mà táng tận lương tâm; Khuyển Ưng vì tiền mà lao vào tội ác Cả một xã hội chạy theo tiền

Bài tập 3:

Phân tích ý nghĩa tu từ của các dấu câu trong các ví dụ sau:

a/ “Ôi! sáng xuân nay, xuân 41

Trắng rừng biên giới nở hoa mơ

Bác về…im lặng Con chim hót Thánh thót bờ lau vui ngẩn ngơ…”

(Tố Hữu) b/ Anh đi đó, anh về đâu

Cánh buồm nâu …cánh buồm nâu…cánh buồm

Gợi ý a/ Dấu chấm lửng, dấu chấm ngắt câu giữa dòng diễn tả sự im lặng, sự xúc động thiêng

đến tận cùng giây phút Bác Hồ trở về nước sau 30 năm xa cách

b/ Dấu chấm lửng và điệp ngữ thể hiện tình cảm quyến luyến sâu sắc của người con gáI

đối với người ra đI trong cảnh tiễn đưa ở bến sông Con thuyền rời xa bến người phụ nữ dõi mắt nhìn theo cánh buồm cứ xa dần, xa dần màu nâu nhạt dần rồi mất hẳn chỉ còn lại cánh buồm xa tít ở cuối trời và nỗi nhớ vời vợi của người ở lại

* Hướng dẫn học ở nhà:

- Xây dựng 1 đoạn văn (chủ đề tự chọn, khoảng 10 đến 12 dòng, chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng các dấu câu đã học)

- Vận dụng kiến thức đả học làm các bài tập sách bài tập

Ngày soạn: 05.10.2009 Ngày dạy: 06.10.2009

Trang 10

Chủ đề 3: Rèn kỹ năng làm văn tự sự

I Định nghĩa

1 Chuyện là gỡ? Là cỏc sự việc do nhõn vật gõy ra, cũng gọi là cỏc tỡnh tiết, diễn biến liờn

tục trong một thời gian nhất định, trờn khụng gian nhất định, thể hiện tư duy và phẩm chất con người mang ý nghĩa đời sống

2 Thế nào gọi là văn tự sự?

Văn tự sự là loại văn trong đú tỏc giả giới thiệu, thuyết minh, miờu tả nhõn vật, hành động

và tõm tư tỡnh cảm của nhõn vật, kể lại diễn biến cõu chuyện… sao cho người đọc, người nghe hỡnh dung được diễn biến và ý nghĩa của cõu chuyện ấy

II- Cỏch xõy dựng truyện

1 Truyện là một thể loại… là văn bản kể được tỏc giả sỏng tỏc VD: truyện cổ tớch, truyện ngụ ngụn… Cỏi được kể trong văn bản truyện thỡ gọi là cõu chuyện, được viết là “ch”

2 Xõy dựng nhõn vật

- Trong truyện phải cú nhõn vật Nhõn vật cú ngoại hỡnh, cú ngụn ngữ hành động, tõm lớ- tớnh cỏch, cú xung đột, cú tỡnh huống… giữa cỏc nhõn vật mới cú “chuyờn” xẩy ra trong thời gian và khụng gian nhất định Nhõn vật phải cụ thể, cỏ tớnh hoỏ, tiờu biểu cho một lớp người nào

đú trong xó hội Viết truyện phải biết xõy dựng nhõn vật Đọc truyện phải biết nghệ thuật xõy dựng nhõn vật của tỏc giả

3 Xõy dựng tỡnh tiết truyện: Tỡnh tiết truyện là những mạch, những chặng, những sự việc diễn biến của cõu chuyện được kể trong tỏc phẩm truyện Tỡnh tiết cú thỳ vị thỡ truyện mới hay Bằng phẳng quỏ thỡ nhạt nhẽo, vụ vị

4 Tỡnh huống của truyện

Tỡnh huống được thể hiện qua cỏc tỡnh tiết, sự cố bất ngờ, giầu kịch tớnh đem đến cho người đọc nhiều lớ thỳ, hấp dẫn

Cụ bộ hỏi nấm

Hai em bộ gỏi trờn đường về nhà, mang theo một giỏ đầy nấm vừa hỏi trong rừng Chỳng phải đi ngang qua đường tàu Tưởng rằng tàu hoả cũn xa, chỳng băng ngang đường ray Khụng ngờ tàu hoả xuất hiện Em gỏi lớn nhảy lựi lại, con em nhỏ đỏnh đổ giỏ nấm và cỳi xuống nhặt Tàu hoả đó đến quỏ gần Em lớn kờu lờ: “Bỏ hết nấm, chạy đi!” Nhưng em nhỏ khụng nghe thấy và tiếp tục nhặt nấm Người lỏi tầu khụng thể dừng lại được và tàu chẹt em gỏi nhỏ Em gỏi lớn gào khúc sướt mướt Hành khỏch đổ xụ đến cửa sổ cỏc toa tầu Khi tàu chạy qua, người ta thấy em gỏi nhỏ nằm bất động giữa cỏc thanh ray mặt ỳp xuống

Một lỳc sau, cụ bộ nhổm dậy, đứng lờn nhặt hết nấm vào giỏ và chạy đến chỗ chị

- Em bộ đỏnh đổ nấm cỳi xuống nhặt Tàu chạy qua chẹt lờn em bộ nhỏ Chị khúc Hành khỏch vụ cựng lo sợ, thương cảm Tàu chạy qua, em bộ nằm bất động giữa cỏc thanh ray, mặt ỳp xuống Ai cũng ngỡ là em đó bị chết

=> Đú là tỡnh huống thứ nhất

- Ai ngờ, “một lỳc sau cụ bộ nhổm dậy, đứng lờn nhặt hết nấm bỏ vào giỏ và chạy đến chỗ chị”

=> Đú là tỡnh huống thứ hai

Từ lo õu, sợ hói mà người đọc vui mừng vỡ em bộ may mắn, do khụn ngoan mà thoỏt chết Hai tỡnh huống trờn đó tạo nờn tớnh hấp dẫn của truyện Đồng thời giỏ trị nhõn bản của truyện được tụ đậm

III- Lập dàn bài cho một bài văn tự sự

1 Mở bài:

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w