- Cuèi v¨n b¶n: lµ mét c©u hái chø kh«ng phải mệnh lệnh thể hiện sự đồng cảm trên dưới một lòng giữa vua và dân bởi dời đô không chỉ là ý muốn của vua mà còn là íc nguyÖn cña toµn d©n[r]
Trang 1Nguyễn Thị Thiết
Tuần 23 - Tiết 89
Ngày soạn: 01/02/2010 Ngày dạy:
Tiếng Việt câu trần thuật
A Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh hiểu rõ đặc điểm của câu trần thuật với các kiểu câu khác
- Nẵm vững chức năng của câu trần thuật Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Soạn giáo án ;
- Học sinh: Xem lại kiểu câu kể đã học ở Tiểu học
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp:
II Kiểm tra bài cũ :
? Đặc điểm hình thức, chức năng, phạm vi sử dụng của câu cảm thán
? Đặt câu cảm thán và chỉ rõ từ ngữ cảm thán
III Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức trọng tâm
Học sinh đọc VD (SGK tr45)
? Những câu nào trong các đoạn trích
không có đặc điểm hình thức của câu
nghi vấn., câu cầu khiến, câu cảm thán
?Những câu trên dùng để làm gì?
GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
Và trình bày ý kiến của nhóm mình
Học sinh làm việc theo yêu cầu của
GV
GV nhận xét và chốt kiến thức
? Xét theo mục đích nói,nngười ta gọi
các câu trên là kiểu câu gì? Chức năng
chính của nó là gì?
? Ngoài những chức năng trên câu trần
thuật còn dùng để làm gì?
I Đặc điểm hình thức và chức năng
1 Tìm hiểu ví dụ
- Tất cả các câu trong các VD trên đều không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn,cầu khiến hay cảm thán( trừ câu “ÔI Tào Khê”)
- Mục đích:
a)+ Câu thứ nhất và câu thứ 2: trình bày suy nghĩ của người viết về truyền thống của dân tộc ta
+ Câu 3: yêu cầu ''chúng ta phải anh hùng dân tộc''
b)+ Câu 1: Dùng để kể + Câu 2: Dùng để thông báo c) Dùng để miêu tả
d) + Câu 2: Dùng để nhận đinh + Câu 3: Dùng để bộc lộ tình cảm,cảm xúc
=> Câu trần thuật chủ yếu dùng để kể,thông báo,nhận định,miêu tả…
=> Ngoài ra câu trần thuật còn dùng để yêu cầu ,đề nghị hay bộc lộ tình cảm,cảm xúc…
VD: Em cừ lắm!
-Khi kết thúc câu trần thuật người ta
Trang 2?Khi kết thúc một câu trần thuật người
ta tthường dùng dấu câu nào?
? Theo em trong các kiểu câu phân loại
theo mục đích nói thì kiểu câu nào
được dùng phổ biến nhất?
HS đọc yêu cầu BT3
? Các câu trong đoạn trích trên thuộc
kiểu câu nào? Chức năng của mỗi câu?
Học sinh thảo luận theo nhóm và lần
lượt trả lời các câu hỏi trong SGK
Sauk hi thảo luận xong một học sinh
trình bày ,học sinh khác nhận xét Cuối
cùng giáo viên chốt lại cho học sinh
ghi vở
H/S đọc yêu cầu BT4
Các câu trên có phải là câu trần thuật
không? Những câu này dùng để làm
gì?
thường dùng dấu chấm Trong một số trường hợp nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng
VD: Một lúc sau lão nói:
-Tôi già rồi, không làm được việc gì nữa, nếu có việc gì anh cứ nói với thằng Hai ấy ->Dấu hai chấm
=> Trần thuật là kiểu câu cơ bản và được
sử dụng phổ biến nhất trong giao tiếp
2 Ghi nhớ (SGK tr 46)
II Luyện tập 1.Bài tập 1
a) Cả 3 câu đều là câu trần thuật + Câu 1: Dùng để kể
+ Câu 2,3: Dùng để bộc lộ cảm xúc b)
+Câu 1: câu trần thuật dùng để kể + Câu 2:Câu cảm thán dùng để bộc lộ tình cảm ,cảm xúc
+ Câu 3,4: Câu trần thuật dùng để bộc lộ tình cảm,cảm xúc( cảm ơn)
2.Bài tập 2.(Về nhà) 3.Bài tập 3.
-Kiểu câu:
a) Câu cầu khiến b) Câu nghi vấn c) Câu trần thuật
=> Cả 3 câu trên đều dùng để cầu khiến Nhưng ở câu(b) và (c),ý cầu khiến không
được nhấn mạnh như ở câu (a)
4.Bài tập 4
- Cả hai câu đều là câu trần thuật
- Công dụng:
a) dùng để cầu b) + Câu 1: Dùng để kể + Câu 2: Dùng để cầu khiến
5.Bà i tập 5
- Ngày mai tớ nhất định sẽ mang cho cậu
- Cháu cảm ơn bà
-Chúc mừng sinh nhật cậu
- Em hứa sẽ chép bài và làm bài đầy đủ
6 Bài tập 6.( về nhà)
IV Củng cố:
? Nhắc lại chức năng, đặc điểm hình thức, dấu câu của câu trần thuật;
so sánh với các kiểu câu khác đã học ?
Trang 3Nguyễn Thị Thiết
V Hướng dẫn về nhà:
- Làm bài tập 2,6:
- Xem trước bài: ''Câu phủ định''
Tuần 23 - Tiết 90
Ngày soạn: 01/02/2010 Ngày dạy:
Văn bản Chiếu dời đô
(Thiên đô chiếu) ( Lí Công Uẩn)
A Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh thấy được khát vọng của nhân dân ta về một đát nước độc lập, thống nhất hùng cường và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh được phản ánh qua ''Chiếu dời đô''
- Nắm được đặc điểm cơ bản của thể chiếu Thấy được sức mạnh thuyết phục
to lớn của ''Chiếu dời đô'' là sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận
- Giáo dục lòng yêu, tự hoà về tổ tiên, lịch sử dân tộc
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tập ''thơ văn Lí - Trần'' tập I
- Học sinh: Soạn bài
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp:
II Kiểm tra bài cũ :
? Đọc thuộc lòng phiên âm và dich thơ bài ""Ngắm trăng'', ''Đi đường''
? Hoàn cảnh sáng tác? Giá trị nội dung và nghệ thuật của 2 bài thơ này
? Em hiểu gì về Hồ Chí Minh qua 2 bài thơ này
III Bài mới:
? Ai là người đã dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long?
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức trọng tâm
? Em hiểu gì về tác giả Lí Công Uẩn?
? Em biết gì về thể chiếu?
?Hoàn cảnh sáng tác của “Thiên đô
I.Giới thiệu chung
1 Tác giả
-Lí Công Uẩn(974-1028) Tức Lí Thái Tổ, người châu Cổ Pháp ( nay thuộc Đình Bảng –Từ Sơn –Bắc Ninh)
- Là người có công sáng lập ra chiều Lí: Hiệu là Thuận Thiên
2 Tác phẩm
- Chiếu là loại văn học cổ viết theolối văn xuôI biền ngẫu dùng để ban bố mệnh lệnh của vua chũauống thần dân
Trang 4GV hướng dẫn học sinh đọc văn bản:
giọng đọc to rõ,hùng hồn
? Hãy giải thích các chú thích 8,10,11
?VB có thể chia làm mấy phần? Nội
dung từng phần?
? Phần mở đầu,tác giả đã nhắc đến
những triều đại nào của Trung Hoa?
? Tại sao các triều đại này lại thực
hiện việc dời đô?
? Sự thay đổi của đất nước sau khi
chuyển đô?
?Tác giả còn đưa ra những lí lẽ và dẫn
chứng nào nữa?
GV: thực ra thời Đinh ,Lê, nước ta
luôn phảI chống chọi với giặc ngoại
xâm mà Hoa lư lại là nơI có địa thế
hiểm trở,kín đáo nên hai triều đại này
muốn đóng đô ở đây.Nhưng đến thời
Lí kinh đô hoa Lư đã không còn phù
hợp nữa
? Tại sao LCU lại viện dẫn những dãn
chứng trên?
?Câu nói: “trẫm rất đâu…đổi” thể
hiện khát vọng gì của LCU?
?Từ việc nêu ra những dẫn chứng về
sự thay đổi kinh đô của một số triều
đại,LCU đã thể hiện thái độ gì với việc
chuyển đô của nước ta lúc bấy giờ?
? Luận điểm thứ hai của bài văn này
là gì?
?Luận điểm ấy được chứng minh bằng
những lí lẽ,dẫn chứng nào? ( Tại sao
Đại La lại được LCU chọn làm nơI
đóng đô của dân tôc?)
-“Thiên đô chiếu” viết năm 1010 bày tỏ ý muốn dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long
II Đọc – Hiểu văn bản 1.Đọc và tìm hiểu chú thích
2 Bố cục
2 phần: 1 Từ đầu -> “không thể không dời
đổi”: Lí do phảI dời đô
2 Còn lại: Tại sao thành Đại La xứng dáng là kinh đô bậc nhất?
3 Phân tích
a) Lí do phải dời đô.
- Nhà Thương 5 lần chuyển đô
- Nhà Chu 3 lần -> Chuyển đô không phảI theo ý riêng mà theo mệnh trời,ý dân và cũng chỉ vì muốn mưu toan nghiệp lớn,tính kế muôn đời cho con cháu=> vận nước lâu dài,phong tục phồn thịnh
- Nhà Đinh, Lê không noi theo dấu coco
đóng yên đo thành -> Triều đại không được lâu bền,trăm họ phảI hao tốn,muôn vật không được thích nghi
=>Người viết đã đưa ra những dẫn chứng, lí
lẽ liên quan đến những triều đại lịch sử đã làm tăng tính thuyết phục ccho bài viết của mình.( Văn nghị luận)
- “Trẫm rất đau…đổi”->Thể hiện khát vọng muốn thay đổi đất nước để phát triển đất nước đến hùng cường
=>Việc chuyển đô là hết sức cần thiết và cấp bách bởi nó chính là yếu tố quyết định
sự phồn thịnh của đất nước
b)Vì sao thành Đại La lại xứng đáng là kinh đô bậc nhất?
- Về vị trí địa lí: ở nơi trung tâm đất trời mở
ra 4 hướng, có núi có sông, đất rộng mà bằng phẳng, cao mà thoáng, tránh được lụt lội,
- Về chính trị, văn hoá: là đầu mối giao lưu; ''chốn tụ hội của 4 phương'', là mảnh đất hưng thịnh ''muôn vật cũng rất mực phong
Trang 5Nguyễn Thị Thiết
?Em có nhận xét gì về nghệ thuật?
?Cách lập luận có gì đặc biệt?
? Những dẫn chứng trên đã gợi cho em
cảm nhận gì về thành Đại La?
?Câu hỏi cuối bài có ý nghĩa gì?
? Nhận xét gì về LCU?
“Thiên đô chiếu” thể hiện khát vọng
nào cuẩ LCU ?
? Văn bản này thuộc kiểu văn bản nào
? Thể văn
? Cách lập luận
? Vì sao nói văn bản phản ánh ý chí
tự cường và sự phát triển lớn mạnh của
dân tộc
(Văn bản phản ánh nội dung gì)
phú tốt tươi''
- Văn xuôi xen câu văn biến ngẫu: đã đúng ngôi: N, B, Đ, T lại tiện hướng nhìn sông thế núi Địa thế rộng mà bằng, đất đai cao
mà thoáng.,-> lời văn thêm nhịp nhàng,cân xứng
-> Cách lập luận chặt chẽ, thuyết phục người nghe bằng những dẫn chứng và lí lẽ xác thực
=> Đại La được Lí Công Uẩn chọn làm kinh đô mới bởi nơi này có một vị trí vô cùng quan trọng để phát triển kinh tế và văn hoá chính trị
- Cuối văn bản: là một câu hỏi chứ không phải mệnh lệnh thể hiện sự đồng cảm trên dưới một lòng giữa vua và dân bởi dời
đô không chỉ là ý muốn của vua mà còn là
ước nguyện của toàn dân chúng
->Lí Công Uẩn là một vị vua có con mắt tinh đời xuất phát từ tình yêu,lòng thương
đối với muôn dân
=> “Thiên đô chiếu” phản ánh khát vọng của một bậc anh minh và cũng chính là khát vọng của nhân dân về một đất nước
độc lập ,tự cường và hùng mạnh
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Văn bản nghị luận, thể chiếu viết bằng văn xuôi xen câu văn biền ngẫu
- Trình bày bằng các luận điểm, luận cứ rõ ràng, mạch lạc, thuyết phục bằng cả lí và tình
2 Nội dung
- Khát vọng về một đất nước độc lập, thống nhất
- ý chí tự cường của một dân tộc đang trên
đà lớn mạnh Dời đô từ Hoa Lư ra vùng
đồng băng chứng tỏ triều đình đủ sức chấm dứt nạn PK cát cứ, thế và lực sánh ngang phương Bắc Định đô ở Thăng Long là thực hiện nguyện vọng của nhân dân thu giang sơn về một mối, xây dựng đất nước độc lập
tự cường
* Ghi nhớ(SGK tr49)
Trang 6? Tìm hiểu khái quát bài chiếu ( đó
cũng là trình tự lập luận của tác giả)
IV Luyện tập
- Nêu sử sách làm tiền đề, chỗ dựa về lí lẽ
- Soi sáng tiền đề vào thực tiễn 2 triều
Đinh, Lê, thực tế ấy không còn thích hợp với sự phát triển của đất nước
- Đi tới kết luận: Thành Đại La là nơi tốt nhất để chọn làm kinh đô
Tiêu biểu cho kết cấu văn NL, trình tự
lập luận rất chặt chẽ
IV Củng cố:
? Từ văn bản này, em trân trọng những phẩm chất nào củat Lí Công Uẩn
- Tầm nhìn sáng suốt về vận mệnh đất nước
- Lòng tin mãnh liệt vào tương lai dân tộc
? Sự đúng dắn về quan điểm đó đã được chứng minh như thế nào trong lich sử nước ta
- Thủ đô Hà Nội luôn là trái tim của Tổ Quốc
- Thăng Long - Hà Nội luôn vững vàng trong mọi thử thách lịch sử
V Hướng dẫn về nhà:
- Nắm chắc nội dung, nghệ thuật của văn bản
- Học tập cách viết văn bản nghị luận: cách lập luận - Soạn bài : Hịch tướng sĩ
-Tuần 23 - Tiết 91
Ngày soạn:01/02/2010 Ngày dạy:
Tiếng Việt câu phủ định
A Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu phủ định
- Nắm vững chức năng của câu phủ định Biết sử dụng câu phủ định phù hợp với tình huống giao tiếp
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Soạn giáo án,đọc tài liệu tham khảo
- Học sinh: Xem trước bài ở nhà
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp:
II Kiểm tra bài cũ :
? Thế nào là câu trần thuật? Các công dụng của câu trần thuật? Cho VD?
III.Bài mới:
Trang 7Nguyễn Thị Thiết
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức trọng tâm
- Học sinh đọc ví dụ trong SGK
? Các câu b, c, d có đặc điểm hình thức
gì khác so với câu a
GV: Các từ trên gọi là từ phủ định
? ngoài những từ phủ định trên,hãy kể
thêm các từ ngữ phủ định?
?Câu chứa các từ phủ định gọi là câu gì?
?Về chức năng, các câu (b,c,d) có gì
khác câu (a)?
H/S đọc ví dụ 2
? Trong VD trên ,những câu nào có từ
ngữ phủ định?
? Các câu ấy dùng để làm gì?
? Câu phủ định sau dùng để làm gì?
VD: TôI không có quyển sách ấy
Tớ không phảI là em nó
=> Thông báo,xác nhận không có sự vật,
sự việc…
? Từ những VD trên, em hãycho biết câu
phủ định có đặc điểm gì? chức năng của
nó?
H/S đọc yêu cầu BT1
? Trong các câu trên câu nào là câu phủ
định bác bỏ?
Đọc yêu cầu bài 2 và thảo luận
?Các câu trên có phảI là câu phủ định
không?
? Nó có mang ý nghĩa phủ định không?
vì sao?
? Đặt những câu không có từ ngữ phủ
định mà có ý nghĩa tương đương?
? Các câu này có hoàn toàn giống với
những câu phủ định về mặt ý nghĩa
không?
*- Dùng câu phủ định: 2 lần TNPĐ, 1 từ
I.Đặc điểm hình thức và chức năng 1.Tìm hiểu ví dụ
Ví dụ 1
So sánh câu (a) vớ các câu còn lại
* Về hình thức
- Câu a không có các từ: không, chưa, chẳng=>Từ phủ định( chả,không phải,
đâu có phải ,đâu có
- Các câu (b,c,d) là những câu phủ định
* Về chức năng
- Câu (a) dùng để khẳng định sự việc (
SV có diễn ra)
- Câu (b,c,d) dùng để phủ định sự việc(
SV không diễn ra)
Ví dụ 2
-Câu có chứa từ phủ định:
+ Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn
+ Đâu có!
-Mục đích: Dùng để phản bác một ý kiến,nhận định của người khác=> Câu phủ định bác bỏ
2) Ghi nhớ( SGKtr53)
II Luyện tập 1.Bài tập 1
- Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì
đâu!
- Không,chúng con không đói nữa đâu
2 Bài tập 2
- Cả 3 câu trên đều là câu phủ định vì nó
có chứa từ ngữ phủ định: không,chẳng( nhưng trong các câu này từ phủ định lại
được kết hợp với một từ ngữ phủ định khác hoặc kết hợp với một từ nghi vấn hoặc kết hợp với một từ phủ định khác và một từ bất định)
=> Những câu này không mang nghĩa phủ định mà mang nghĩa khẳng định
- Đặt câu:
+ Câu chuyện … hoang đường song có ý nghĩa nhất định
+ Tháng tám … vàng,ai cũng từng ăn
Trang 8PĐ + bất định / nghi vấn ý khẳng
định được nhấn mạnh hơn
VD:
-Ai chẳng muốn điều đó
- Không ai(là) không nghĩ như tôi
? Nếu không thay bằng chưa thì phải viết
lại như thế nào
? Nghĩa có không
? Câu nào phù hợp với câu truyện hơn
? Vì sao
Đọc yêu cầu BT4
? Các câu trên có phảI là câu phủ định
không? ví sao?
tết…
+ Từng …Hà nội, ai cũng có một lần…
=>ý khẳng định không được nhấn mạnh
3 Bài tập 3 (HD về nhà)
- Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp choắt chưa dậy được
(bỏ từ nữa), nếu không bỏ là câu sai
ý nghĩa : chưa: biểu thị ý PĐ đối
với điều mà cho đến 1 thời điểm nào đó không có nhưng sau đó có thể có, còn ''không'' thì không
- DC sau đó đã chết vì thế câu văn của Tô Hoài phù hợp nhất
4 Bài tập 4
- Những câu ntrên không phảI là câu phủ
định vì nó không có từ phủ định -Nhưng những câu đó lại được dùng để biểu thị ý phủ định( phủ định bác bỏ)
GV nêu VD
IV Củng cố:
- Học sinh nhắc lại ghi nhớ của bài: khái niệm câu phủ định, 2 loại câu phủ
định
V Hướng dẫn về nhà:
- Làm bài tập 3,5, 6 SGK tr54
+ Bài tập 5: Không thể thay quên bằng không, chưa bằng chẳng được vì thay
đổi ý nghĩa
- Học thuộc ghi nhớ SGK
- Xem trước bài : Hành động nói Chuẩn bị bài chương trình địa phương phần tập làm văn
-Tuần 23 - Tiết 92
Ngày soạn: 01/02/2010 Ngày dạy:
Tập làm văn chương trình địa phương
A Mục tiêu cần đạt:
- Vận dụng kĩ năng làm bài thuyết minh
- Tự giác tìm hiểu những di tích, thắng cảnh ở quê hương mình
- Nâng cao lòng yêu quí quê hương
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: phân công học sinh chuẩn bị-chùa Phú Khê; sông, trường cấp II
- Học sinh: chuẩn bị theo sự phân công của giáo viên
C Các hoạt động dạy học:
Trang 9Nguyễn Thị Thiết
I Tổ chức lớp:
II Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
III Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức trọng tâm
GV yêu cầu HS chuẩn bị bằng
cách tìm hiểu hoặc trực tiếp tham
quan khu danh lam thắng cảnh
Côn Sơn – Kiếp bạc và đền thờ
Chu Văn An
? Theo em để thuyết minh về một
danh lam thắng cảnh chúng ta có
thể viết theo trình tự nào?
?Nhiệm vụ của phần mở bài?
?Phần thân bài có những nội
dung nao?
?Em định viết kết bài ntn?
GV đưa ra cách tiến hành rồi yêu
cầu HS làm bài?
Đề bài: Hãy thuyết minh về một danh lam thắng
cảnh ở quê hương em.( Khu danh thắng Côn Sơn
- Kiếp bạc và đên thờ Chu Văn An
1.Tìm hiểu đề
- Thể loại : Thuyết minh
- Trình tự thuyết minh( không gian hay thời gian)
2 Lập dàn ý a)Mở bài: Giới thiệu khu danh thắng Côn Sơn b) Thân bài:
- Vị trí địa lí
- Nguồn gốc hình thành -Những bộ phận tạo thành và ý nghĩa lịch sử,văn hoá
- Miêu tả một số chi tiết tiêu biểu
- ý nghĩa của danh lam thắng cảnh với nhân vật lịch sử Nguyễn Trãi
c) Kết bài:
- ý nghĩa của danh lam thắng cảnh với lịch sử văn hoá của dân tộc và tiềm năng du lịch…
- ý thức bảo vệ và giữ gìn quần thể
3 Cách tiến hành
- GV hướng dẫn học sinh hoàn thành bài lí thuyết dựa trên những hiểu biết về danh lam thắng cảnh
- Đưa học sinh đi tham quan nếu điều kiện cho phép
IV Củng cố:
- Nhắc lại cách làm bài văn thuyết minh; có những loại, kiểu bài thuyết minh nào ?
V Hướng dẫn về nhà:
- Ôn tập lại kiểu bài thuyết minh; chuẩn bị bài: Ôn tập về luận điểm