1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Vật lý 12 - Học kỳ II - Lê Anh Thi

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 362,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Để tăng suất điện động của máy phát : + Phần ứng gồm các cuộn dây có nhiều vòng mắc nối tiếp nhau và đặt lệch nhau trong từ trường của phần cảm... Hs: Để tăng cường từ thông qua các cu[r]

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH DẠY SGK THÍ ĐIỂM NĂM HỌC 2005-2006

MÔN: VẬT LÝ 12 BAN KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Chương I: CƠ HỌC VẬT RẮN.

Tiết 01-02: Chuyển động của vật rắn quay quanh

Tiết 03: Mômen lực Phương trình động lực học

Tiết 04: Bài tập về phương trình động lực học

Tiết 05: Mômen động lượng của vật rắn Định luật bảo

toàn mômen động lượng.

Tiết 06: Chuyển động của khối tâm vật rắn Động năng

của vật rắn chuyển động tịnh tiến.

Tiết 07: Bài tập.

Tiết 08: Động năng của vật rắn quay quanh một trục.

Tiết 09: Cân bằng tĩnh của vật rắn.

Tiết 10: Bài tập.

Tiết 11: Hợp lực của các lực song song Ngẫu lực Cân

bằng của vật rắn dưới tác dụng của ba lực

Tiết 12: Cân bằng của vật rắn có trục quay cố định Mặt

chân đế.

Tiết 13: Bài tập.

Tiết 14: Kiểm tra.

Chương II: DAO ĐỘNG CƠ HỌC.

Tiết 15: Dao động cơ học

Tiết 16: Khảo sát dao động điều hoà.

Tiết 17: Bài tập.

Tiết 18: Con lắc đơn.

Tiết Tiết 20: Năng lượng dao động điều hoà.

Tiết 21: Dao động tắt dần và dao động duy trì.

Tiết 22: Dao động cưỡng bức Cộng hưởng.

Tiết 23: Tổng hợp dao động.

Tiết 24: Bài tập.

Tiết 25, 26: Thực hành: nghiên cứu dao động

Chương III: SÓNG CƠ HỌC.

Tiết 27: Sóng cơ học.

Tiết 28: Sự phản xạ sóng Sóng dừng.

Tiết 29: Bài tập.

Tiết 30: Giao thoa sóng.

Tiết 21: Bài tập.

Tiết 32: Sóng âm.

Tiết 33: Cộng hưởng âm Hiệu ứng Đốp – ple

Tiết 34: Bài tập.

Tiết 35, 36: Thực hành và kiểm tra hực hành: Xác định

vận tốc truyền âm.(Kiểm tra I tiết:D/động-Sóng)

Chương IV: DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ

Tiết 37, 38: Dao động điện từ.

Tiết 39: Bài tập về dao động điện từ.

Tiết 40: Điện từ trường.

Tiết 41: Sóng điện từ.

Tiết 42,43: Thông tin bằng sóng vô tuyến điện

Chương V: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU.

Tiết 44, 45: Dòng điện xoay chiều

Tiết 46: Tụ điện trong mạch điện xoay chiều.

Tiết 47: Bài tập.

Tiết 48: Cuộn cảm trong mạch điện xoay chiều.

Tiết 49: Đoạn mạch điện xoay chiều.

Tiết 50: Bài tập.

Tiết 51: Công suất của đoạn mạch điện xoay chiều.

Tiết 52: Bài tập.

Tiết 53: Ôn tập.

Tiết 54: Kiểm tra học kì.

Tiết 55: Máy phát điện xoay chiều.

Tiết 56: Động cơ không đồng bộ ba pha.

Tiết 57: Chỉnh lưu dòng điện xoay chiều

Tiết 58: Một số bài tập điện xoay chiều.

Tiết 59: Thực hành: xác định trở kháng

Tiết 60: Thực hành: Nghiên cứu máy biến thế.

Chương VI: SÓNG ÁNH SÁNG.

Tiết 61: Hiện tượng tán sắc.

Tiết 62, 63: Hiện tượng giao thoa ánh sáng

Tiết 64: Bài tập Tiết 65: Khoảng vân Bước sóng ánh sáng và

Tiết 66: Bài tập về giao thoa ánh sáng Tiết 67: Máy quang phổ Quang phổ liên tục.

Tiết 68: Quang phổ vạch Phân tích quang phổ.

Tiết 69: Bài tập.

Tiết 70: Tia hồng ngoại Tia tử ngoại.

Tiết 71: Tia X Thang sóng điện từ

Tiết 72: Bài tập Tiết 73, 74: Thực hành và kiểm tra thực hành: Xác định

bước sóng ánh sáng.(Kiểm tra I tiết)

Chương VII: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG.

Tiết 75,76: Hiện tượng quang điện

Tiết 77: Bài tập về hiện tượng quang điện

Tiết 78: Hiện tượng quang điện trong

Tiết 79: Thuyết Bo và quang phổ Hyđrô.

Tiết 80: Bài tập.

Tiết 81,82: Sự hấp thụ ánh sáng

Tiết 83: Lưỡng tính sóng - hạt của ánh sáng

Tiết 84: Bài tập.

Tiết 85: Kiểm tra.

Chương VIII: THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP HẠT

NHÂN NGUYÊN TỬ.

Tiết 86, 87: Thuyết tương đối hẹp.

tiết 88: Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử Độ hụt

Tiết 89: Bài tập.

Tiết 90,91: Hiện tượng phóng xạ.

Tiết 92, 93: Phản ứng hạt nhân.

Tiết 94: Bài tập về phóng xạ và

Tiết 95,96: Sự phân hạch Tiết 97: Phản ứng nhiệt hạch.

Tiết 98: Bài tập.

Tiết 99: Các hạt sơ cấp.

Tiết 100,101: Mặt trời Hệ mặt trời.

Tiết 102: Các sao Thiên hà.

Tiết 103: Thuyết vụ nổ lớn ( Big Bang) Tiết 104: Ôn tập.

Tiết 105: Kiểm tra học kì II.

Trang 2

Bài: MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU.

I.MỤC TIÊU :

Kiến thức: Hiểu nguyên tắc hoạt động và cấu tạo chính của máy phát điện xoay chiều - nắm được cấu

tạo của máy phát điện xoay chiều 1 pha và 3 pha

Kỹ năng: Vận dụng các công thức để tính f và E của máy phát điện xoay chiều.

Liên hệ thực tế : Các máy phát điện xoay chiều trong thực tế.

II.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Vấn đáp + Diễn giảng

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

Chuẩn bị của thầy: + Mô hình máy phát điện xoay chiều một pha

+ Tranh vẽ các loại máy phát 1 hay 3 pha

Chuẩn bị của trò: Xem lại phần hiện tượng cảm ứng điện từ lớp 11, xem lại hiệu điện thế dòng điện

xoay chiều

TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

-Ổn định tổ chức:

-Kiểm tra bài cũ:

NỘI DUNG

HĐ1:

Gv: Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều

dựa trên hiện tượng vật lý nào ? nêu lại hiện

tượng đó?

H: Hiện tượng cảm ứng điện từ

Gv: Thuyết giảng như phần nội dung.

1 Nguyên tắc hoạt động máy phát điện xoay chiều:

a

 Hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ

 Khi từ thông qua mỗi vòng dây biến thiên điều hoà: =0cos2ft thì trong cuộn dây có N vòng giống hệt nhau xuất hiện suất điện động cảm ứng biến thiên điều hòa :

e = Nd =N02fsin2f t

dt

= E0sin2f t ; với E0=N02ft

HĐ2:

Gv: Có thể làm cho từ thông qua vòng dây

biến thiên bằng cách nào?

Hs: Vòng dây quay đều trong B hay B quay.

Gv : Tổng kết như phần nội dung.

b Có hai cách tạo ra suất điện động xoay chiều

trong các máy phát điện:

 Từ trường cố định và các vòng dây quay trong

từ trường

 Từ trường quay, các vòng dây cố định

HĐ3:

Gv: máy phát điện xoay chiều gồm 2 phần

chính: phần cảm và phần ứng

Hs: Để tạo ra từ thông biến thiên qua các

vòng dây ta làm thế nào?

Hs: Làm thế nào để tạo ra suất điện động e

lớn để phục vụ trong công nghiệp ?

2 Máy phát điện xoay chiều một pha:

a Các bộ phận chính: Phần cảm và ứng.

 Phần cảm: Nam châm điện, hay nam châm

vĩnh cửu dùng để tạo ra từ trường

Phần ứng: Là những cuộn dây trong đó xuất

hiện suất điện động cảm ứng khi máy hoạt động

Phần đứng yên gọi là stato, phần quay quanh một trục gọi là rô to

 Để tăng suất điện động của máy phát : + Phần ứng gồm các cuộn dây có nhiều vòng mắc nối tiếp nhau và đặt lệch nhau trong từ trường của phần cảm

Trang 3

Hs: Để tăng cường từ thông qua các cuộn dây

và giảm dòng phu – cô phải làm như thế nào?

+ Các cuộn dây của phần cảm ứng và nam châm điện của phần cảm được quấn trên các lỏi thép kĩ thuật gồm nhiều lá thép mỏng ghép cách điện nhau, nhằm tăng cường từ thông qua các cuộn dây và giảm dòng phu - cô

HĐ4:

Hs: Trong cách

hoạt động cho

phần ứng quay

làm thế nào đưa

điện ra mạch

ngoài mà không

làm chéo dây?

Gv: Trong cách

thứ 2 rôto là

nam châm điện

được nuôi bằng dòng 1 chiều, stato gồm các có

lõi thép xếp thành một vòng tròn, quay quanh trục

qua tâm vòng tròn

b Hoạt động: Có 2 cách.

Cách 1: Phần ứng quay phần cảm cố định

Trong cách này muốn đưa điện ra mạch ngoài người ta hai vành khuyên đặt đồng trục với khung dây và cùng quay với khung dây Khi khung dây quay thì hai vành khuyên trượt lên hai thanh quét Vì hai chổi quét đứng yên nên dòng điện trong khung dây qua vành khuyên và qua chổi quét ra ngoài mạch tiêu thụ

 Cách 2: Phần ứng đứng yên còn phần cảm

quay

 Tần số dòng điện: f = nP;

+ với n (vòng / giây): tốc độ quay rôto, + P số cặp cực của máy phát

HĐ5:

Hs:Định nghĩa dòng ba pha.

Gv: Hdẫn Hs viết biểu thức các suất điện động và

phân tích đồ thị ba suất điện động

Chú ý: Hình vẽ Sgk sai.

3 Máy phát điện xoay chiều ba pha:

a Định nghĩa dòng điện ba pha:

Dòng điện xoay chiều ba pha là hệ thống gồm

ba dòng điện xoay chiều, gây bởi ba suất điện động có cùng tần số, cùng biên độ, nhưng lệch pha nhau 2  /3.

e1 = E0cos(t)

e2 = E0cos(t- )2

3 

e3 = E0cos(t+ )2

3 

S N

+ –

A B

Rôto

Stato

Vành khuyên

Chổi quét

Sơ đồ máy phát 1 pha có 3 cặp cực

Rôto là nam châm điện.

O

t

e

E 0

-E 0

T

Trang 4

HĐ6:

Gv: Thuyết giảng về máy phát điện xoay

chiều ba pha

Hs: Tự tìm hiểu hai cách đấu tam giác và

hình sao của các cuộn dây ở máy phát để đưa

ra ngoài

b Cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều ba pha:

Giống máy phát điện một pha nhưng ba cuộn dây phần ứng giống nhau đặt lệch nhau một góc

2  /3 trên đường tròn Stato Khi rô to quay thì từ thông qua ba cuộn dây dao động điều hòa cùng tần số và biên độ nhưng lệch pha nhau một góc

là 2  /3  Từ thông này gây ra ba suất điện động dao

động điều hòa có cùng biên độ và tần số nhưng lệch pha nhau 2  /3 ở ba cuộn dây

 Nối các đầu dây của ba cuộn dây với ba

mạch tiêu thụ giống nhau ta được ba dòng điện xoay chiều cùng tần số, biên độ nhưng nhau về pha 2/3

Củng cố dặn dò:

Bài tập về nhà: 1,2 trang 183 sgk.

Rút kinh nghiệm:

N S

A1 B1

A2

B 2

A3

B 3

(1)

(2) (3)

A2

A3

A1

B 1

B3

B2

A2

A1

A3

B1

B 2

B3

Trang 5

Bài: ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA

I.MỤC TIÊU :

-Kiến thức: Hiểu được từ trường quay và cách tạo ra từ trường quay của dòng điện xoay chiều 3 pha -

Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ không đồng bộ 3 pha

-Kỹ năng: Giải thích sự quay không đồng bộ.

-Liên hệ thực tế : Các động cơ điện xoay chiều 1 pha ,3 pha Kích thích hứng thú sáng tạo kỹ thuật

II.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Giảng giải + Vấn đáp

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

-Chuẩn bị của thầy: Các hình vẽ liên quan + thí nghiệm về sự quay đồng bộ và không đồng bộ

-Chuẩn bị của trò: Xem lại hiện tượng cảm ứng điện từ, lực Lo-ren ( vật lý 11 )

TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

- Ổn định tổ chức:

-Kiểm tra bài cũ:

+ Trình bày nguyên tắc hoạt động và cấu tạo máy phát điện xoay chiều 1 pha

+ Định nghĩa dòng điện xoay chiều 3 pha Viết biểu thức

NỘI DUNG

HĐ1:

Gv: Làm thí nghiệm về sự

quay đồng bộ giữa từ trường

và kim nam châm

Hs: Qua thí nghiệm biết được

Kim nam châm quay đồng bộ

với từ trường của nam châm

hình chữ U

1.Nguyên tắc hoạt động:

a Từ trường quay Sự quay đồng bộ:

Kim nam châm quay đồng bộ với từ trường của nam châm hình chữ U

HĐ2:

Gv: Làm thí nghiệm về sự

quay không đồng bộ giữa từ

trường và khung dây dẫn

kín

Hs: Qua thí nghiệm biết

được khung dây dẫn kín

quay đồng bộ với từ trường

của nam châm hình chữ U

Gv: Gợi ý cho Hs giải thích sự quay của

khung dây để đạt được 2 ý:

+ Khung dây quay cùng chiều với từ trường

quay

+ Vận tốc góc của khung dây luôn nhỏ hơn

vận tốc của từ trường

Hs: khung dây quay đều khi nào?

b Sự quay không đồng bộ:

 Khi khung dây đặt trong một từ trường quay thì khung dây quay cùng chiều với từ trường quay nhưng tốc độ quay nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường

 Giải thích:

+ Từ trường quay của nam châm làm cho từ thông qua khung dây biên thiên, trong khung dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng Lực từ của từ trường tác dụng lên dòng điện cảm ứng trong khung dây

+ Theo định luật Lenxơ thì lực từ này phải sinh ra một mômen làm khung quay theo để giảm sự biến thiên từ thông qua khung dây Do khung dây có mômen của lực cản nên khung dây phải quay với vận tốc góc nhỏ hơn vận tốc quay của nam châm

+ Khi mômen lực từ và mômen cản cân bằng nhau thì khung dây quay đều với vận tốc góc 0 < 

N S

Trang 6

HĐ3:

Gv: Thuyết

giảng về cách

tạo từ trường

quay bằng dòng

ba pha để thu

được két quả

như phần nội

dung

Gv: Gợi ý cho

Hs khá giỏi

chứng minh điều này dựa vào đồ thị của ba cảm

ứng từ B1, B2 và B3 (hv) với qui ước B dương thì

véc tơ vẽ hướng ra xa các cuộn dây và âm thì Bur

ngược lại

2.Tạo ra từ trường quay bằng dòng điện ba pha:

Cho dòng điện xoay chiều ba pha chạy vào

ba cuộn dây của ba nam châm điện giống nhau, đặt lệch nhau một góc 120 0 trên đường tròn stato Véc tơ cảm ứng từ tổng hợp do ba cuộn dây nam châm điện gây ra xung quanh tâm đường tròn stato có độ lớn không đổi và quay đều trong mặt phẳng song song với trục các nam châm với vận tốc góc bằng vận tốc góc của dòng điện.

HĐ4:

Gv:Tại sao rô to hình trụ tạo bởi nhiều lá thép

mỏng ghép cách điện với nhau và cách điện

với lồng?

Hs: Giảm dòng Phu – cô và tăng cường từ

thông

Hs: Công suất tiêu thụ của động cơ?

Hs: Công suất có ích của động cơ là công suất

nào?

Hs: Hiệu suất của động cơ là gì?

3 Cấu tạo của động cơ không đồng bộ ba pha:

Stato: Gồm các cuộn dây của ba pha điện quấn

trên các lỏi thép gồm nhiều lá thép mỏng kĩ thuật ghép cách điện nhau

Rô to: Rô to hình trụ tạo bởi nhiều lá thép

mỏng ghép lại Mặt ngoài có xẻ các rãnh đặt các thanh kim loại, hai đầu các thanh này được nối với các vành kim loại tạo thành một chiếc lồng Lồng này cách điện với lõi thép có tác dụng như nhiều khung dây đồng trục đặt lệch nhau

 Khi mắc động cơ vào mạng điện ba pha, thì từ trường quay được tạo ra trong lòng stato, và làm cho rôto quay Chuyển động quay của rôto được truyền ra ngoài làm quay các máy khác

 Công suất tiêu thụ của động cơ là tổng công suất tiêu thụ của ba cuộn dây

 Hiệu suất động cơ: = ; trong đó:Pi

P + Pi là công suất có ích cơ học

+ P là công suất tiêu thụ của động cơ

Củng cố dặn dò: Bài tập về nhà: 1,2 trang 188 sgk.

Rút kinh nghiệm:

1

B

r B2

r

3

B r

(1)

(2) (3)

O

t

B

B 0

-B 0

T

Trang 7

Bài: CHỈNH LƯU DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU- MÁY BIẾN THẾ

TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG.

I MỤC TIÊU :

Kiến thức: Nắm được nguyên tắc chỉnh lưu và vẽ được mạch điốt chỉnh lưu dùng điốt bán dẫn -Nắm

được nguyên tắc hoạt động, cấu tạo và đặc điểm của máy biến thế - Hiểu được nguyên tắc chung sự truyền tải điện đi xa

Kỹ năng: Giải được các bài tập về máy biến thế và truyền tải điện năng đi xa.

Liên hệ thực tế : Qua các kiến thức thực tế, kích thích hứng thú học tập của học sinh.

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Giảng giải + Vấn đáp

III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

-Chuẩn bị của thầy: Điốt - mô hình máy biến thế - các hình vẽ mạch chỉnh lưu

-Chuẩn bị của trò: Xem lại kiến thức điốt bán dẫn

TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

- Ổn định tổ chức:

-Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo và hoạt động của động cơ không đồng bộ 3 pha

NỘI DUNG

HĐ1

Gv : Đặt vấn đề  vào bài

Hs: Hãy nêu 1 số trường hợp cụ thể ta cần

phải sử dụng dòng điện 1 chiều ?

Hs: Cho biết những dụng cụ chỉ cho phép

dòng điện qua nó theo một chiều?

Gv: Giới thiệu dụng cụ chỉnh lưu điốt bán

dẫn là hay dùng nhất

Gv:Ta khảo sát dòng điện truyền qua tải R

trong 1 chu kỳ

Hs: Hãy nêu tác dụng của điốt bán dẫn ?

Hs: Hãy xác định chiều dòng điện qua R ?

1 Chỉnh lưu dòng điện xoay chiều:

Dòng điện 1 chiều được sử dụng trong : + Công nghiệp mạ điện, đúc điện, điện phân, nạp điện acquy

+ Các thiết bị vô tuyến điện tử + Động cơ điện 1 chiều dùng để chạy xe điện,

xe lửa điện

để có nguồn điện 1 chiều công suất lớn người ta chỉnh lưu dòng điện xoay chiều

a Chỉnh lưu một nửa chu kì:

Mắc điốt bán dẫn nối tiếp với tải tiêu thụ trong mạch điện xoay chiều như hình vẽ

+ Giả sử trong nửa chu

kỳ đầu A (+) , B(-) dòng điện qua tải theo chiều từ A  D R B + Trong nửa chu kỳ tiếp A(-) , B(+) dòng điện

bị điốt cản lại  không có dòng điện qua R

A B

R D

i

t

O

Trang 8

HĐ2:

Gv: Dòng điện nhấp nháy không thuận tiện

khi sử dụng nhưng có thể dùng để nạp cho

acquy Để tạo ra dòng điện 1 chiều ít nhấp

nháy hơn dùng 4 điốt chỉnh lưu 2 nửa chu

Hs: Khảo sát dòng điện qua R trong 1 chu

kì?

Hs: Hãy nhận xét chiều dòng điện qua R ?

b Chỉnh lưu hai nửa chu kì:

a Chỉnh lưu một nửa chu kì:

Mắc 4 điốt bán dẫn với tải tiêu thụ trong mạch điện xoay chiều như hình vẽ :

 Giả sử trong nửa chu kỳ đầu A(+),B(-)dòng điện đi từ AMD1    N R Q D3 B  Trong nửa chu kỳ tiếp A(-),B(+) dòng điện đi

từ B P D2    N R Q D4 MA Vậy dòng điện qua R là dòng điện liên tục, nhấp nháy, có chiều không đổi

HĐ3:

Hs: Định nghĩa máy biến thế?

Gv: Đưa ra máy biến thế

Hs: Máy biến thế có các bộ phận chính nào ?

Gv: Thông báo cấu tạo lõi thép và 2 cuộn

dây Ở đây người ta không cấu tạo lõi thép

liền 1 khối là vì để giảm dòng Fucô

2 Máy biến thế:

Máy biến thế là thiết bị hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ Cho phép ta biến đổi hiệu điện thế dòng điện xoay chiều mà không làm thay đổi tần số dòng điện.

a Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động:

Cấu tạo : Gồm hai cuộn dây

có số vòng khác nhau được quấn trên lõi bằng thép kín gồm nhiều lá thép mỏng ghép cách điện với nhau

+ Hai cuộn dây dẫn thường bằng đồng , bọc men cách điện và có điện trở nhỏ Cuộn dây nối với mạch điện xoay chiều gọi

là cuộn sơ cấp, cuộn dây nối với tải tiêu thụ gọi

là cuộn thứ cấp Hai cuộn dây cách điện với lỏi thép

+ Ký hiệu máy biến thế trong các sơ đồ

D 4

D 1 D 2

D 3 M

N

P Q

R

i

O

t

Trang 9

Hs: máy biến thế hoạt động dựa trên hiện

tượng vật lý nào?

Gv: Với nguyên tắc hoạt động của máy biến

thế như vậy thì dẫn tới sự biến đổi hiệu điện

thế xoay chiều và cường độ dòng điện trong

máy biến thế như thế nào ?

Hoạt động:

+ Máy biến thế hoạt động dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ

+ Dòng điện xoay chiều chạy trong cuộn sơ cấp gây ra một từ thông biến thiên trong lỏi thép chung Từ thông biến thiên này gây ra một dòng điện cảm ứng xoay chiều chạy trong mạch tiêu thụ nối với hai đầu cuộn thứ cấp

HĐ4:

Hs: Suất điện động cảm ứng ở cuộn sơ cấp,

thứ cấp có biểu thức như thế nào ?

Gv: Các đại lượng đặc trưng cho cuộn sơ

cấp kí hiệu bởi chỉ số 1 còn cuộn thứ bởi chỉ

số 2

Gv:Tỉ số 1 1 không đổi nên tỉ số các

2 2

e  n giá trị hiệu dụng cũng bằng giá trị đó

Hs: So sánh U1, U2 trong các trường hợp

k>1 và k < 1

Hs: Dựa vào công thức (2) kết luận quan hệ

U và I trong máy biến thế?

b Sự biến đổi hiệu điện thế và cường độ dòng điện qua máy biến thế:

 Giả thiết từ thông tại mỗi tiết diện của lỏi thép

và có biểu thức:  = 0cos(t+)

 Suất điện động cảm ứng trên mỗi vòng dây của

cả hai cuộn dây có biểu thức:

e0 = –ddt = 0sin(t+)

 Suất điện động xuất hiện trên : + Cuộn sơ cấp: e1 = n1e0

+ Cuộn thứ cấp: e2 = n2e0

 Suy ra: 1 1 

2 2

2 2

E  n

 Nếu bỏ qua điện trở thuần các cuộn dây thì :

U1 = E1, U2 = E2  1 1 (1)

2 2

U  n Đặt: k = 1 gọi là hệ số biến thế

2

n n

1 1

2 2

k

U  n  + k > 1  U1 > U2: Máy hạ thế

+ k < 1  U1 < U2: Máy tăng thế

 Nếu bỏ qua mất mát năng lượng trong máy biến thế và xem độ lệch pha giữa u và i như nhau trong cuộn sơ và thứ: U1I1 = U2I2  1 2(2)

2 1

U  I

Vậy: Máy biến thế làm tăng hiệu điện thế lên

bao nhiêu lần thì cường đọ dòng điện giảm đi bấy nhiêu lần và ngược lại.

HĐ4:

Gv:Thuyết giảng như phần nội dung 3 Truyền tải điện năng: Công suất cần truyền tải đi trên đường dây là:

P = U.I.cos

U : hiệu điện thế 2 đầu nguồn

I : cường độ hiệu dụng trên đường dây tải

cos : Hệ số công suất mạch điện

 Công suất hao phí ( toả nhiệt ) ở đường dây có điện trở thuần R là :

2 2

2

P

U cos2

Trang 10

Hs: P, U R không đổi để giảm P ta thực

hiện như thế nào?

Gv: Với các hệ thống truyền tải điện thì

công ty điện lực qui định cos > 0,85!

Hs: P và cos không đổi để giảm P ta thực

hiện như thế nào?

Nhận xét:

+ Các hệ thống truyền tải có U, P, R không đổi

hệ thống nào có cos càng nhỏ thì công suất hao phí càng lớn

+ Các hệ thống truyền tải có P và cos không đổi Muốn giảm công suất hao phí thì:

- Giảm R ta phải tăng chi phí đường dây, không kinh tế

- Tăng hiệu điện thế bằng máy biến thế tại nơi phát rồi tải đi bằng đường dây cao thế, khi đến nơi tiêu thụ dùng máy biến thế hạ thế dần từng bước xuống giá trị sử dụng

Củng cố dặn dò: Bài tập về nhà: 1,2 trang 193 sgk.

Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w