1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tự chọn Ngữ văn 7 - Chủ đề I: Luyện cách kể tóm tắt một câu chuyện

20 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 220,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến trình hoạt động dạy học Hoạt động của thầy và trò Gv: Cho học sinh ghi ví dụ sau: Chỉ ra phép ẩn dụ được sử dụng trong các câu thơ sau: Thương thay thân phận con tằm Kiếm ăn được mấ[r]

Trang 1

Giáo án Ngữ Văn 7 GV : Chảo Văn Nam 1

Chủ đề I: Luyện cách kể tóm tắt một câu chuyện

Tiết 1 Văn bản: Con Rồng cháu Tiên

A Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức:

- Học sinh nắm vững thêm về nội dung của văn bản

- Biết kể lại câu truyện theo khả năng của mình

2 Về kĩ năng

- Có kĩ năng thâu tóm các sự việc theo trình tự nhất định

3 Giáo dục niềm tự hào về nguồn gốc, tổ tiên của dân tộc Việt

B Phương tiện dạy học

- Sách giáo khoa, các tài liệu có liên quan

C Tiến trình hoạt động dạy học

Hoạt động 1:Giáo viên hương dẫn

học sinh hiểu rõ về các nhân vật

chính

GV: Em cho biết trong truyền

thuyết" Con Rồng cháu Tiên" có mấy

nhân vật? Nhân vật nào là nhân vật

chính?

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu các sự việc liên quan đến

nhân vật chính

GV: Theo em trong câu chuyện có

những sự việc nào liên quan đến

nhân vật chính?

HS: Suy nghĩ, thảo luận và đưa ra ý

kiến

Hoạt động III: Giáo viên yêu cầu

học sinh kể lại tóm tắt câu chuyện

theo các sự việc vừa nêu

Hoạt động IV: Giáo viên nhận xét,

cho điểm những học sinh kể tương

đối rõ rang,đúng yêu cầu các sự

việc đã nêu

I Nhân vật chính

- Có 2 nhân vật chính: Lạc Long Quân và Âu Cơ

II Các sự việc liên quan đến nhân vật chính

Các sự việc:

- Sự xuất hiện của Lạc Long Quân và Âu Cơ

- Hai người gặp nhau, kết hôn và sinh con một cách kì lạ của Âu Cơ

- Hai người chia tay và chia con vì điều kiện sống của hai người không phù hợp

- Người con trai trưởng theo Âu Cơ được lên làm vua, hiệu là Hùng Vương, đóng đô ở Phong Châu, tên nước là Văn Lang và có tục truyền ngôi cho con trai trưởng

- Từ đó về sau người Việt Nam ta luôn tự hào về nguồn gốc và nòi giống của mình

III Kể tóm tắt

D Củng cố - dặn dò

Trang 2

Giáo án Ngữ Văn 7 GV : Chảo Văn Nam 2

- Về nhà luyện kể tóm tắt và nắm vững nội dung bài học

Ngày soạn: 27-08-2011

Ngày giảng: 03-09-2011

Ngày điều chỉnh:

Tiết 2 Văn bản: Bánh chưng bánh giầy

A Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

- Học sinh nắm vững thêm về nội dung của văn bản

- Biết kể lại câu truyện theo khả năng của mình

2 Về kĩ năng

- Có kĩ năng thâu tóm các sự việc theo trình tự nhất định

- Hiểu rõ về phong tục làm bánh chưng, bánh giầy của dân tộc ta trong ngày tết

3.Giáo dục học sinh:

- Biết tự hào về những truyền thống tốt đẹp của dân tộc

- Biết trân trọng giá trị của sức lao động

B Phương tiện dạy học

- Sách giáo khoa và các tư liệu có liên quan

C Tiến trình hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt

Hoạt động1: Tìm hiểu về các nhân

vật chính

- Trong truyện có bao nhiêu nhân vật?

Nhân vật nào là nhân vật chính? Vì

sao?

Hoạt động 2: Tìm hiểu các sự việc liên

quan tới nhân vật chính

GV: Trong truyện theo em có những sự

việc nào liên quan đến Lang Liêu?

Trình tự các sự việc diễn ra như thế

nào?

HS: Suy nghĩ, thảo luận và độc lập

trình bày

I Các nhân vật chính

- Các nhân vật: Lang Liêu, vua Hùng, các anh của Lang Liêu, ông bụt

- Nhân vật chính: Lang Liêu vì đây là người được vua truyền ngôi về sau

II Các sự việc liên quan đến nhân vật chính

- Vua Hùng chọn người nối ngôi yêu cầu

về trí và đức, nhân buổi lễ tiên Vương

- Các Lang anh của Lang Liêu thi nhau tìm các món ngon trên rừng, dưới biển để

về làm lễ vật

- Lang Liêu buồn rầu vì trong nhà chàng chỉ có lúa và khoai sắn, chàng được thần giúp đỡ chỉ cho cách chọn nguyên liệu để làm bánh

- Thứ bánh của Lang Liêu được vua chọn

để cúng lễ Tiên Vương vì Lang Liêu đã hiểu ý vua

- Phong tục làm bánh chưng, bánh giầy của dân ta trong ngày tết

III Kể tóm tắt câu chuyện

Trang 3

Giáo án Ngữ Văn 7 GV : Chảo Văn Nam 3

Hoạt động III: Cho học sinh luyện kể

tóm tắt theo các sự việc đã nêu

Ngày soạn:03-09-2011

Ngày giảng: Lớp 6A: 10-09-2011

Lớp 6B: 10-09-2011

Ngày điều chỉnh:

Tiết 3 ( Chủ đề 1 ) Văn bản: Thánh Gióng

A Mục tiêu cần đạt:

1 Về kiến thức:

- Học sinh nắm vững hơn về nội dung và các sự việc chính diễn ra trong câu truyện

- Kể được tóm tắt câu chuyện theo những sự việc cơ bản diễn ra với nhân vật chính

2 Về kiến thức:

- Hiểu biết thêm về nhân vật Thánh Gióng người anh hùng có công đánh đuổi giặc

Ân

- Phát minh và sản suất công cụ bằng sắt của nước ta đã có từ thời đại Hùng Vương

3 Giáo dục truyền thống yêu nước và lòng tự hào dân tộc, ghi nhớ công lao dựng

nước của thời đại vua Hùng

B Phương tiện dạy học:

- Sách giáo khoa và các tư liệu có liên quan

C Tiến trình hoạt động dạy học

Hoạt động I: Tìm hiểu về nhân vật

chính

GV: Trong truyện này ai là nhân vật

chính? Vì sao em lại xác định như

vậy?

HS: Suy nghĩ, trả lời

Hoạt động II: Tìm hiểu các sự việc

liên quan đến nhân vật chính

GV: Em hãy liệt kê các sự việc cơ bản

có liên quan đến nhân vật Thánh

Gióng.?

HS: Liệt kê, các học sinh khác theo

dõi và bổ sung

Hoạt động III: Cho học sinh kể lại

câu chuyện theo trình tự các sự việc

vừa trình bày theo trí nhớ

Học sinh: Kể theo khả năng

GV: Nhận xét, cho điểm những bạn kể

tốt

I Nhân vật chính

- Nhân vật chính: Thánh Gióng -Vì nhân vật này có sự suất hiện kì lạ và các

sự việc trong truyện đều liên quan đến nhân vật này

II Các sự việc liên quan đến nhân vật chính.

- Sự ra đời kì lạ của Gióng

- Gióng gặp sứ giả và muốn đánh giặc

- Gióng lớn nhanh như thổi, dân làng phải cùng góp gạo để nuôi Gióng

- Thánh Gióng vươn vai biến thành một tráng sĩ và đi tìm giặc đánh

- Thánh Gióng đánh thắng giặc và bay về trời

- Vua lập đền thờ và phong danh hiệu

- Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng

III.Kể tóm tắt câu chuyện

Trang 4

Giáo án Ngữ Văn 7 GV : Chảo Văn Nam 4

D Rút kinh nghiệm

Ngày soạn : 25-10-2009

Giảng :31-10-2009

Chủ đề 2 Tiết 9,10 Từ,cấu tạo từ và nghĩa của từ

A.Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh :

-Nắm vững hơn kiến thức về từ và cấu tạo của từ đơn ,từ phức trong tiếng Việt

- Hiểu rõ về nghĩa của từ khi sử dụng

Trang 5

Giáo án Ngữ Văn 7 GV : Chảo Văn Nam 5

- Xác định đúng các kiểu từ trong đoạn văn

B Phương tiện dạy học

-Sách giáo khoa

- Sách giáo viên;

- Giáo án

C Tiến trình hoạt động

Hoạt động của GV-HS

GV: Nhận xét số lượng từ và số

lượng tiếng trong mỗi từ?

Gv:Theo em hiểu từ là gì?Khi nào

mọt tiếng là một từ?

Gv: Em hãy láy ví dụ về từ do một

tiêng tạo nên,và những từ được tạo

bởi hai tiếng trở lên?

Gv: Từ những ví dụ vừa phân tích

em thấy có mấy kiểu cấu tạo từ?

Giáo viên chốt: Từ do một tiếng

tạo thành đó là từ đơn,từ do nhiều

tiếng tạo thành là từ phức

Hs: So sánh

Yêu cầu cần đat

I.Nhận biết từ trong câu

1 Ví dụ:

Em đi xem vô tuyến truyền hình tại câu lạc bộ nhà máy giấy

-Số lượng từ trong câu:8 từ -Số tiếng trong mỗi từ : +từ có một tiếng:em,đi,xem,tại,giấy;

+từ có hai tiếng :nhà máy;

+từ có ba tiếng :câu lạc bộ;

+từ có bốn tiếng:vô tuyến truyền hình

2.Nhận xét

- Từ là đơn vị để cấu tạo nên câu

- Khi mọt tiếng có thể trực tiếp dùng để tạo câu

VD: mẹ,con,cháu ông nội,cây cỏ, đài phát thanh,ong vò vẽ;

II.Các loại kiểu cấu tạo từ.

- Có hai kiểu cấu tạo từ:- từ có một tiếng

- từ có nhiều tiếng

-So sánh hai từ sau có gì giống nhau và khác nhau:nhà máy và xa xôi

-Giống nhau: đều được tạo bởi hai tiếng

-Khác nhau:+nhà máy là từ hai tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa;

+xa xôi là từ hai tiếng có quan

hệ với nhau về mặt âm

Trang 6

Giáo án Ngữ Văn 7 GV : Chảo Văn Nam 6

Giáo viên chốt: những từ phức có

quan hệ với nhau về nghĩa gọi là

từ ghép,những từ phức có quan hệ

với nhau về mặt âm gọi là từ láy

Hs:giải thích

Gv:Vậy em hiểu nghĩa của từ là

gì?

Gv:cho hs lấy ví dụ và giải thích

nghĩa của các từ trung thực;dũng

cảm;phân minh;

III.Nghĩa của từ

1.Ví dụ:Giải thích nghĩa các từ cây,đi,già;

- Cây:một loại thực vật có rễ thân,cành,lá rõ rệt;

- Đi:hoạt động rừi chỗ bằng chân,tốc

độ bình thường,hai chân không đồng thời nhấc khỏi mặt đất;

- Già:tính chất của sự vật phát triển đến giai đoạn cao hoặc gần cuối;

2.Nhận xét :Nghĩa của từ là nội dung mà

từ biểu thị

D.Bài tập

Bài tập1:Tìm từ ghép và từ láy trong đoạn thư sau:

Gần xa nô nức yến anh,

Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân

Dập dìu tài tử giai nhân,

Ngựa xe như nước áo quần như nêm

Bài tập2: Giải nghĩa các từ sau:nô nức,bộ hành,tài tử,giai nhân;

Ngày soạn :03-11-2009

Giảng :14-11-2009

Tiết 11,12 ôn tập về danh từ và các loại danh từ

A.Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Củng cố và nắm chắc kiến thức đã học về danh từ;

- Nắm được các loại danh từ cơ bản và quy tắc viết hoa danh từ riêng;

- Biết đặt câu với các danh từ tìm được;

B Phương tiện dạy học

- Sách giáo khoa;

- Sách giáo viên;

- Tài liệu tham khảo khác;

C.Tiến trình hoạt động dạy học

Trang 7

Giáo án Ngữ Văn 7 GV : Chảo Văn Nam 7

Hoạt động của GV-HS

Gv:Tìm các danh từ trong đoạn thơ

sau: Nhân dân là bể

Văn nghệ là thuyền

Thuyền xô sóng dậy

Sóng đẩy thuyền lên

Hs:Chỉ ra các danh từ

Gv:Các danh từ đó dùng để chỉ cái

gì?

Hs:trả lời

Gv:Em hãy láy ví dụ về các loại

danh từ mà em vừa nêu?

Hs:Lấy ví dụ

Gv:Em hãy phân tích kết cấu chủ

ngữ và vị ngữ trong đoạn thơ trên?

Gv: Em có nhận xét gì về chức năng

của danh từ trong câu?

Gv:Em hãy đặt câu và phân tích kết

câu C-V

Gv:Danh từ chỉ đơn vị có những loại

nào?

Gv: Danh từ chỉ đơn vị hay đi kem

với những từ nào?Mục đích là để làm

gì?

Gv:Cho nhóm danh từ chỉ đơn vị

sau:ông,anh,gã,thằng,tay và danh

từ:thư kí

- Hãy ghép các danh từ chỉ đơn vị

với danh từ chỉ sự vật đó thành

Yêu cầu cần đạt

I.Danh từ

- Các danh từ:nhân dân,bể,văn nghệ,thuyền,sóng;

-Dùng để:+chỉ người +chỉ vật +chỉ sự việc -Danh từ chỉ người:thầy,bố,mẹ,học sinh,các bạn

-Danh từ chỉ vật:voi,bàn,xe đạp,máy bơm

-Danh từ chỉ sự việc:ca hát,bơi lội

-Danh từ chỉ khái niên: hình thoi,số thập phân,tính từ,truyền thuyết

II.Vị trí,chức năng của danh từ trong câu

-Chủ ngữ:nhân dân,văn nghệ,thuyền,sóng;

-Vị ngữ :bể,thuyền,xô,đẩy;

-Danh từ thường đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu,đôi khi danh từ có thể làm vị ngữ kh trước nó có trợ từ “là”

III.Phân loại danh từ

1.Danh từ chỉ đơn vị

-Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên :con,chú,ông

-Danh từ chỉ đơn vị qui ước:

+ Đơn vị xác định:tấn,tạ

+ Đơn vị ước phỏng:rổ,rá,thúng

2.Danh từ chỉ sự vật.

- Danh từ chỉ đơn vị hay đi kèm với danh từ chỉ sự vật để xác định cụ thể về thái độ tình cảm và sắc thái của người nói về sự vật đó hoặc trọng lượng sự vật;

- Có thể ghép:ông thư kí,anh thư kí,gã thư kí,thằng thư kí,tay thư kí;

- Nhận xét: ông:tỏ sự tôn trọng người trên tuổi

và lâu năm trong nghề;

anh: kính trọng,lịch sự;

Trang 8

Giáo án Ngữ Văn 7 GV : Chảo Văn Nam 8

những tổ hợp từ

-Nhận xét về sắc thái ,ý nghĩa của

mỗi cách dùng

Gv:Em hãy trình bầy cách để phân

loại danh từ chung và danh từ

riêng,lấy ví dụ về danh từ riêng?

Gv:Có những qui tắc nào để viết hoa

dnh từ riêng?Cho ví dụ cụ thể?

Gv: Đặt câu có sử dụng danh từ

riêng

Hs: Đặt câu

Gv: Viết một đoạn văn ngứn từ 5-7

câu trong đó có sử dụng ít nhất ba

danh từ riêng

Hs: Viết đoạn văn, trình bầy trước

lớp

Gv: Nhận xét

gã ,tay:xem thường có phần không ưa;thằng:khinh bỉ,thiếu tôn trọng

3.Danh từ chung và danh từ riêng

- Cách phân biệt: danh từ chung không viết hoa,danh từ riêng viết hoa theo qui tắc;

- Ví dụ: Thủ đô Hà Nội,đảo Phú Quốc,chim Yến

- Các qui tắc viết hoa danh từ riêng:

+ Đối với tên người và tên địa lí Việt Nam hoặc tên người và tên địa lí nước ngoài có phiên âm Hán Việt:Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo nên danh từ

VD:Hoàng Hoa Thám,Lê Văn Tám

Cà Mau,Mê Kông,Cửu Long,Hà Nội Thăng Long,Trung Quốc,Mao Trạch Đông;

+ Đối với tên người và tên địa lí nước ngoài không được phiên âm Hán Việt(ấn-Âu) :Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo nên tên riêng đó giữa các tiêng thường có gạch nối

VD:Alêchxây Macimôvich Pếkốp Đanuýp,Vác-sa-va;

+ Tên cơ quan tổ chức,các danh hiệu giải thưởng,huân huy chương:Viết hoa chữ cái đầu tiên của tiếng đầu tiên

VD:Đảng cộng sản Việt Nam,Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh

Giải thưởng: Huy chương vì sự nghiệp giáo dục

4 Bài tập vận dụng

- Đặt câu: Chợ Vườn Hoa hôm nay rất đông người qua lại

Trần Quốc Toản là một tấm gương sáng

về lòng dũng cảm,quyết tâm đánh giặc giữ nước

Trang 9

Giáo án Ngữ Văn 7 GV : Chảo Văn Nam 9

Ngày soạn: 15-11-2009

Giảng :21-11-2009

Tiết 13,14 ôn luyện về cụm danh từ, cấu tạo của cụm danh từ

A Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh nắm vững:

- Đặc điểm của cụm danh từ

- Cấu tạo của cụm danh từ; phần trước, phần trung tâm và phần sau

- Luyện kỹ năng nhận biết và phân tích cấu tạo của cụm danh từ trong câu.Đặt câu

với các cụm danh từ

B Phương tiện dạy học

- Sách giáo khoa;

- Sách giáo viên;

- Giáo án;

- Tài liệu tham khảo khác;

C Tiến trình hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học

Gv: Cho học sinh tìm hiểu ví dụ

Gv: Trong các ví dụ trên,em hãy

tìm các danh từ?

Gv: Các từ đứng trước và đứng sau

danh từ là thành phần gì?

GV: Từ đây em có thể rút ra thế

nào là cụm danh từ?

Gv: Muốn tạo được một cụm danh

từ ta phải làm như thế nào?

Gv: Em hãy tạo ra các cụm danh từ

với các danh từ sau: cánh buồm,

ánh sáng, sóng, ruộng

Gv: So sánh ý nghĩa diễn đạt của

danh từ và các cụm danh từ vừa tạo

được?

Yêu cầu cần đạt

I Ôn luyện về cụm danh từ

1 Ví dụ: Cho các cụm từ sau:

ba người sáu cái bánh nếp nướng học sinh chăm ngoan Các danh từ: người, cái bánh, học sinh

- Các từ đứng trước và sau danh từ là thành phần phụ bổ sung ý nghĩa cho danh từ

- Cụm danh từ là tổ hợp từ do danh từ và một

số từ ngữ phụ thuộc tạo thành

- Muốn tạo được một cụm danh từ thì trước tiên phải tìm một danh từ sau đó phát triển thành một cụm danh từ bằng cách thêm phần trước và phần sau của danh từ

- Tạo cụm danh từ: cánh buồm nâu, một cánh buồm nâu;

ánh sáng trắng, những ánh sáng trắng;

một thửa ruộng, một thửa ruộng nhỏ

- So sánh: Cụm danh từ diễn đạt ý nghĩa đầy

đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn so với danh từ

Trang 10

Giáo án Ngữ Văn 7 GV : Chảo Văn Nam 10

Gv: Em hãy đặt câu với cụm danh

từ vừa tìm được Phân tích cấu trúc

của câu và nhận xét chức năng của

cụm danh từ trong câu so với danh

từ

Gv: Xác định các danh từ trung tâm

trong các cụm danh từ đã cho?

Gv: Các danh từ thường kết hợp

với những từ nào để tạo thành cụm

danh từ?

Gv: Cấu tạo của cụm danh từ gồm

mấy phần?

Gv: Hãy điền các cụm danh từ đã

cho vào mô hình cụm danh từ?

- Đặt câu:

Những cánh buồm nâu/ đang vươn ra đón

CN VN gió

Bên kia bờ,/một thửa ruộng nhỏ /vừa mới

TN CN VN cày cấy xong

- Nhận xét: Cụm danh từ hoạt động ngữ pháp trong câu giông như một danh từ

2 Cấu tạo của cụm danh từ Cho các cụm danh từ sau:

Ngày xa xưa ấy; tất cả các bạn học sinh;

những học sinh lười học ấy

- Các danh từ trung tâm: ngày xa xưa; các bạn học sinh; học sinh;

- Kết hợp với những từ chỉ lượng ở phía trước

và những từ chỉ quan hệ về thời gian, không gian, đặc điểm, tính chất của sự vật ở phía sau tạo thành cụm danh từ

- Cấu tạo gồm 3 phần: phụ ngữ trước, trung tâm và phụ ngữ sau

Phụ ngữ trước

Trung tâm Phụ ngữ

sau

Tất cả nhữn g

các Ngày

bạn học sinh

xa xưa học sinh

âý

lười học

ấy

3 Bài tập:

Tìm cụm danh từ trong đoạn văn sau:

“ Ông rất thương yêu những cây xương rồng nhỏ, đủ loại mà ông đã xin về và trồng trong các chậu xinh xinh Ông có một cái xẻng nhỏ như cái thìa, thỉnh thoảng ông xới cây này, tỉa cây nọ, tưới nước cho cây”

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w