1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Ngữ văn 7 kì 2 - Trường THCS Thị Trấn Khe Tre

20 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 264,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Không- Vì bản thân câu hỏi phải trả lời bằng lí lẽ, phải sd khái niệm mới phù hợp GV -Để trả lời những câu hỏi như thế, hàng ngày - Kiểu văn bản nghị luận như: trên báo chí, qua đài [r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết: 73

A-Mục tiêu bài học:

-Học sinh hiểu thế nào là tục ngữ

-Hiểu nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận)

của những câu tục ngữ trong bài

B-Chuẩn bị:

- Đồ dùng:

- Những điều cần lưu ý: Phân biệt tục ngữ với thành ngữ: Thành ngữ là n cụm từ cố định

còn tục ngữ thường là câu hoàn chỉnh; tục ngữ với ca dao:.Tục ngữ là câu nói diễn đạt KN còn

ca dao là lời thơ biểu hiện Tác giả nội tâm của con người

C-Tiến trình tổ chức dạy – học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

Trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, tục ngữ chiếm một vị trí quan trọng và có số

lượng khá lớn Nó được ví là kho báu kinh nghiệm và trí tuệ dân gian

Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức

GV-Tục ngữ là gì ?

-Hs đọc chú thích* sgk

GV -Hd đọc: giọng điệu chậm rãi, rõ ràng, chú ý

các vần lưng, ngắt nhịp ở vế đối trong câu hoặc

phép đối giữa 2 câu

-Giải thích từ khó

GV -Ta có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài

thành mấy nhốm ? Mỗi nhóm gồm n câu nào ?

Gọi tên từng nhóm đó ? (2 nhóm: Nói về thiên

nhiên (câi1->4), nói về LĐSX (câu 5->8)

I-Giới thiệu chung:

-Tục ngữ: sgk (3.4 )

II-Đọc và tìm hiểu văn bản:

1/ Tục ngữ về thiên nhiên:

Trang 2

-Hs đọc 4 câu tục ngữ đầu Bốn câu này có điểm

chung gì ?

GV -Câu tục ngữ có mấy vế câu, mỗi vế nói gì,

và cả câu nói gì ? (Đêm tháng năm ngắn và ngày

tháng mười cũng ngắn)

GV -Câu tục ngữ có sd các bp NT nào, tác dụng

của các b.p NT đó là gì ?

GV -Ở nước ta, tháng năm thuộc mùa nào, tháng

mười thuộc mùa nào và từ đó suy ra câu tục ngữ

này có ý nghĩa gì ?

HS : trả lời

GV -Bài học được rút ra từ ý nghĩa câu tục ngữ

này là gì ? (Sử dụng th.gian trong c.s sao cho

hợp lí)

-Bài học đó được áp dụng như thế nào trong

thực tế ?

HS: trả lời

(lịch làm việc mùa hè khác mùa đông)

-Hs đọc câu 2

GV -Câu tục ngữ có mấy vế, nghĩa của mỗi vế

là gì và nghĩa của cả câu là gì ?

HS: trả lời:Đêm có nhiều sao thì ngày hôm sau

sẽ nắng, đêm không có sao thì ngày hôm sau sẽ

mưa

GV : giảng

GV -Em có nhận xét gì về c.tạo của 2 vế câu ?

a-Câu 1:

Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, Ngày tháng mười chưa cười đã tối

->Cách nói thậm xưng - Nhấn mạnh đ2

của đêm tháng năm và ngày tháng mười;

gây ấn tượng độc đáo khó quên

- Sd phép đối xứng giữa 2 vế câu Làm nổi bật t.chất trái ngược của mùa đông và mùa hè; làm cho câu tục ngữ cân đối, nhịp nhàng, dễ thuộc, dễ nhớ

=>Mùa hè đêm ngắn, ngày dài; mùa đông đêm dài, ngày ngắn

b-Câu 2:

Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa

->Hai vế đối xứng -Nhấn mạnh sự khác

Trang 3

Tác dụng của cách c.tạo đó là gì ?

GV -Kinh nghiệm được đúc kết từ hiện tượng

này là gì ?

HS: trả lời

GV -Trong thực tế đời sống kinh nghiệm này

được áp dụng như thế nào ? (Biết thời tiết để

chủ động bố trí công việc ngày hôm sau)

-Hs đọc câu 3

GV -Câu 3 có mấy vế, em hãy giải nghĩa từng

vế và nghĩa cả câu ? (Khi chân trời x.hiện sắc

vàng màu mỡ gà thì phải chống đỡ nhà cửa cẩn

thận)

GV -Kinh nghiệm được đúc kết từ h.tượng

“ráng mỡ gà” là gì ?

GV -Dân gian không chỉ trông ráng đoán bão,

mà còn xem chuồn chuồn để báo bão Câu tục

ngữ nào đúc kết kinh nghiệm này ? (Tháng 7

heo may, chuồn chuồn bay thì bão)

GV -Hiện nay kh.học đã cho phép con ng dự

báo bão khá c.xác Vậy KN “trông ráng đoán

bão” của dân gian còn có tác dụng không ? (ở

vùng sâu, vùng xa, ph.tiện thông tin hạn chế thì

KN đoán bão của dân gian vẫn còn có tác dụng)

-Hs đọc câu 4

GV -Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ? (Kiến bò ra

nhiều vào tháng 7, thì tháng 8 sẽ còn lụt)

GV -KN nào được rút ra từ h.tượng này ?

HS: trả lời

GV -Dân gian đã trông kiến đoán lụt, điều này

cho thấy đ.điểm nào của KN dân gian ? HS :

biệt về sao sẽ dẫn đến sự khác biệt về mưa, nắng và làm cho câu tục ngữ cân đối nhịp nhàng, dễ thuộc, dễ nhớ

=>Trông sao đoán thời tiết mưa, nắng

c-Câu 3:

Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ

=>Trông ráng đoán bão

d-Câu 4:

Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt

=>Trông kiến đoán lũ lụt

Trang 4

QSát tỉ mỉ những biểu hiện nhỏ nhất trong tự

nhiên, từ đó rút ra được những nhận xét to lớn,

chính xác

GV -Bài học thực tiễn từ KN dân gian này là gì

? (Phải đề phòng lũ lụt sau tháng 7 âm lịch)

-Hs đọc câu 5->câu 8 Bốn câu tục ngữ này có

điểm chung là gì ?

GV -Câu 5 có mấy vế, giải nghĩa từng vế và

giải nghĩa cả câu ?

HS: giải thích (Một mảnh đất nhỏ bằng một

lượng vàng lớn)

GV -Em có nhận xét gì về hình thức c.tạo của

câu tục ngữ này ? Tác dụng của cách c.tạo đó là

gì ?

HS: trả lời

GV -Kinh nghiệm nào được đúc kết từ câu tục

ngữ này ?

-Hs đọc câu 6

-thứ tự nhất, nhị, tam, xác định tầm q.trọng hay

lợi ích của việc nuôi cá, làm vườn, trồng lúa ?

HS: chỉ thứ tự lợi ích của các nghề đó

GV -KN s.xuất được rút ra từ đây là kinh

nghiệm gì ? (Nuôi cá có lãi nhất, rồi mới đến

làm vườn và trồng lúa)

-Bài học từ kinh nghiệm đó là gì ?

HS: trả lời

GV -Trong thực tế, bài học này được áp dụng

như thế nào ? (Nghề nuôi tôm, cá ở nc ta ngày

càng được đầu tư p.triển, thu lợi nhuận lớn)

-Hs đọc câu 7

2-Tục ngữ về lao động sản xuất:

a-Câu 5:

Tấc đất, tấc vàng

->Sd câu rút gọn, 2 vế đối xứng – Thông tin nhanh, gọn; nêu bật được g.trị của đất, làm cho câu tục ngữ cân đối, nhịp nhàng,

dễ thuộc, dễ nhớ

=>Đất quý như vàng

b-Câu 6:

Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền

=>Muốn làm giàu thì phải p.triển thuỷ sản

c-Câu 7:

Trang 5

GV -Nghĩa của câu tục ngữ là gì ? (Thứ nhất là

nước, thứ 2 là phân, thứ 3 là chuyên cần, thứ tư

là giống)

GV -Câu tục ngữ nói đến n v.đề gì ?

HS: Nói đến các yếu tố của nghề trồng lúa

-Câu tục ngữ có sd b.p NT gì, tác dụng của b.p

NT đó ?

HS: trả lời

GV -KN trồng trọt được đúc kết từ câu tục ngữ

này là gì ?

HS: trả lời

GV -Bài học từ kinh nghiệm này là gì ? (Nghề

làm ruộng phải đảm bảo đủ 4 yếu tố trên có như

vậy thì lúa mới tốt)

-Hs đọc câu 8

GV -ý nghĩa của câu tục ngữ này là gì ?

HS: Thứ nhất là thời vụ, thứ 2 là đất canh tác

GV -Hình thức diễn đạt của câu tục ngữ này có

gì đặc biệt, tác dụng của hình thức đó ?

GV -Câu tục ngữ cho ta kinh nghiệm gì ?

HS: trả lời

GV -KN này đi vào thực tế nông nghiệp ở nc ta

như thế nào ? (Lịch gieo cấy đúng thời vụ, cải

tạo đất sau mỗi thời vụ)

-Hs đọc ghi nhớ

GV -Sưu tầm những câu tục ngữ nói về thiên

nhiên và LĐSX

HS: đọc

Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

->Sd phép liệt kê - Vừa nêu rõ thứ tự, vừa nhấn mạnh vai trò của từng yếu tố trong nghề trồng lúa

=>Nghề trồng lúa cần phải đủ 4 yếu tố:

Nước, phân, cần, giống trong đó q.trọng hàng đầu là nc

d-Câu 8:

Nhất thì, nhì thục

->Sd câu rút gọn và phép đối xứng – Nhấn mạnh 2 yếu tố thì, thục, vừa thông tin nhanh, gọn lại vừa dễ thuộc, dễ nhớ

=>Trong trồng trọt cần đảm bảo 2 yếu tố thời vụ và đất đai, trong đó yếu tố thời vụ

là q.trọng hàng đầu

*Ghi nhớ: sgk (5 ).

*Luyện tập:

-Sưu tầm

D.Hướng dẫn học bài:

-Học thuộc lòng văn bản, nắm được ND, NT của từng câu, học thuộc ghi nhớ

-Soạn bài: Tục ngữ về con người và xã hội

Trang 6

E.Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 74 Chương trình địa phương ( Phần tiếng Văn và tập làm văn ) A-Mục tiêu bài học: -Hs nắm được yêu cầu và cách thức sưu tầm ca dao, dân ca, tục ngữ địa phương theo chủ đề và bước đầu biết chọn lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của chúng -Tăng hiểu biết và tình cảm gắn bó với đ.phg q.hg mình -Rèn kỹ năng trau dồi vốn văn hoá dân gian địa phương B-Chuẩn bị: - Đồ dùng: - Những điều cần lưu ý: Bài tập này vừa có t.chất văn vừa có t.chất tập làm văn Về văn, các em biết phân biệt ca dao, tục ngữ Về TLV, các em biết cách sắp xếp, tổ chức 1 văn bản sưu tầm C-Tiến trình tổ chức dạy – học: 1 Ổn định tổ chức: 2/ Kiểm tra bài cũ - Em hãy đọc 1 bài ca dao mà em thích và cho biết thế nào là ca dao, dân ca ? (Dân ca, dân ca là loại thể trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người) - Thế nào là tục ngữ ? Em hãy đọc 1 câu tục ngữ và giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ đó ?

3/ Bài mới:

Sưu tầm ca dao, dân ca, tục ngữ đ.phg có ý nghĩa gì ? (Rèn luyện đức tính kiên trì, rèn thói

quen học hỏi, đọc sách, ghi chép, thu lượm, có tri thức hiểu biết về đ.phg và có ý thức rèn

luyện tính khoa học

Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức

-Gv hướng dẫn hs cách sưu tầm: 1-Cách sưu tầm:

Trang 7

+Tìm hỏi người địa phương.

+Chép lại từ sách báo

+Tìm ca dao, tục ngữ viết về đ.phương

-Mỗi em tự sắp xếp ca dao riêng, tục ngữ riêng

theo trật tự A, B, C của chữ cái đầu câu ?

-Hs thành lập nhóm biên tập

-Tục ngữ, ca dao đ.phg em có những đặc sắc gì ?

HS : trả lời

2-Chép những câu ca dao, tục ngữ đã sưu tầm được:

a-Ca dao:

b-Tục ngữ:

3-Thành lập nhóm biên tập:

4-Thảo luận về những đặc sắc của tục ngữ, ca dao địa phương mình:

D.Hướng dẫn học bài:

-Học thuộc lòng những câu tục ngữ, ca dao vừa sưu tầm được

-Tiếp tục sưu tầm thêm tục ngữ, ca dao địa phương

E Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 75

Tìm hiểu chung về văn nghị luận

A-Mục tiêu bài học:

- Bước đầu làm quen với kiểu văn bản nghị luận

- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống là rất phổ biến và cần thiết

- Nắm được đặc điểm chung của văn nghị luận

- Rèn kĩ năng nhận biết văn nghị luận

B-Chuẩn bị:

- Gv: nd, pp, giáo án…

- Hs: soạn bài, làm bài tập…

C-Tiến trình tổ chức dạy – học:

1/ Ổn định tổ chức:

Trang 8

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Bài mới:

Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức

GV-Trong đ.s em có thường gặp các v.đề và câu

hỏi kiểu như dưới đây không: Vì sao em đi học ?

Vì sao con ng cần phải có bạn ? Theo em như thế

nào là sống đẹp ? Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay

xấu, lợi hay hại ?

HS:Trong đ.s ta vẫn thường gặp n v.đề như đã

nêu ra

GV -Hãy nêu thêm các câu hỏi về những v.đề

tương tự ?

HS: tìm thêm

GV -Gặp các v.đề và câu hỏi loại đó, em có thể

trả lời bằng các kiểu văn bản đã học như kể

chuyện, miêu tả, biểu cảm hay không ? Hãy giải

thích vì sao ? HS: Không- Vì bản thân câu hỏi

phải trả lời bằng lí lẽ, phải sd khái niệm mới phù

hợp

GV -Để trả lời những câu hỏi như thế, hàng ngày

trên báo chí, qua đài phát thanh, truyền hình, em

thường gặp n kiểu văn bản nào ? Hãy kể tên 1 vài

kiểu văn bản mà em biết ?

GV -Trong đời sống ta thg gặp văn nghị luận dưới

n dạng nào ?

HS: trả lời

-Hs đọc văn bản: Chống nạn thất học

I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:

1/ Nhu cầu nghị luận:

-T.sao học phải đi đôi với hành ? -T.sao nói LĐ là quí nhất trong cuộc sống ? T.sao nói TN là bạn tốt của con người ?

- Kiểu văn bản nghị luận như:

- Nêu gương sáng trong h.tập và LĐ

- Những sự kiện xảy ra có liên quan đến đ.sống

- Tình trạng vi phạm luật trong xây dựng, sd đất, nhà

=>Trong đời sống, ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng cá ý kiến nêu ra trong cuộc họp, các bài xã luận, bình luận, bài phát biểu ý kiến trên báo chí,

2/ Thế nào là văn nghị luận:

*Văn bản: “Chống nạn thất học”

Trang 9

GV -Bác Hồ viét bài này để nhằm mục đích gì ?

HS: trả lời

GV -Để thực hiện mục đích ấy, bài viết nêu ra

những ý kiến nào ? Những ý kiến ấy được diễn

đạt thành những luận điểm nào ?

HS: trả lời

GV -Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đã nêu

lên những lí lẽ nào ? Hãy liệt kê những lí lẽ ấy ?

HS: trả lời, chỉ ra

GV : giảng, bổ sung

GV -Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình

bằng văn tự sự, miêu tả, biểu cảmảm không ? Vì

sao ? (V.đề này không thể thực hiện bằng văn tự

sự, miêu tả, biểu cảmảm Vì n kiểu văn bản này

không thể diễn đạt được mục đích của ng viết)

-Vậy v.đề này cần phải thực hiện bằng kiểu văn

bản nào ?

HS: trả lời

GV-Em hiểu thế nào là văn nghị luận ?

HS: trả lời

-Gv: Những tư tưởng, q.điểm trong bài văn nghị

luận phải hướng tới giải quyết n v.đề đặt ra trong

đ.s thì mới có ý nghĩa

a/ Mục đích: Bác nói với dân về “1 trong những công việc cần phải làm ngay trong lúc này là nâng cao dân trí ”

-Luận điểm:

+Mọi ng VN phải hiểu biết q.lợi và bổn phận của mình

+Có k.thức mới có thể tham gia vào công việc xây dựng nước nhà

b/ Lí lẽ:

-Tình trạng thất học, lạc hậu trước CM/8

do Đquốc gây nên

-Đ.kiện trước hết cần phải có là người dân phải biết đọc, biết viết mới thanh toán được nạn dốt nát, lạc hậu

-Việc “chống nạn thất học” có thể thực hiện được vì nhân dân ta rất yêu nước và hiếu học

c/ Không dùng văn tự sự, miêu tả, biểu cảmảm

Phải dùng văn nghị luận

=>Văn nghị luận: là văn được viết ra nhằm xác lập cho ng đọc, ng nghe 1 tư tưởng, q.điểm nào đó Muốn thế văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí

lẽ, d.chứng thuyết phục

Trang 10

-Hs đọc ghi nhớ.

-Hs đọc bài văn

-Đây có phải là bài văn nghị luận không ?Vì sao ?

HS: trả lời

-Tác giả đề xuất ý kiến gì ? Những dòng câu nào

thể hiện ý kiến đó ?

HS: trả lời

GV: giảng

Gv:Để thuyết phục ng đọc, tác giả nêu ra n lí lẽ và

dẫn chứng nào ?

HS: trả lời

GV: giảng

Gv-Em có nhận xét gì về những lí lẽ và d.chứng

mà tác giả đưa ra ở đây ?

HS: trả lời:Lĩ lẽ đưa ra rất thuyết phục, d.chứng rõ

ràng, cụ thể)

GV-Bài nghị luận này có nhằm giải quyết v.đề có

trong thực tế hay không ?

GV-Em hãy tìm hiểu bố cục của bài văn trên ?

HS: trả lời

Gv: nhận xét

-Hs đọc văn bản: Hai biển hồ

*Ghi nhớ: sgk (9 )

II-Luyện tập:

1- Bài văn: “Cần tạo ra thói quen tốt

trong đời sống xã hội”.

a/ Đây là bài văn nghị luận

Vì ngay nhan đề của bài đã có t.chất nghị luận

b/ Tác giả đề xuất ý kiến: Tạo nên thói quen tốt như dậy sớm, luôn đúng hẹn, luôn đọc sách, bỏ thói quen xấu như hay cáu giận, mất trật tự, vứt rác bừa bãi,

-Lĩ lẽ: Thói quen xấu dễ nhiễm, tạo thói quen tốt rất khó Nhưng mỗi ng, mỗi g.đình hãy tự xem xét lại m để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho XH

-Dẫn chứng: thói quen gạt tàn bừa bãi ra nhà, thói quen vứt rác bừa bãi

c/ Bài nghị luận g.quyết v.đề rất thực tế, cho nên mọi ng rất tán thành

2-Bố cục: 3 phần.

-MB: Tác giả nêu thói quen tốt và xấu, nói qua vài nét về thói quen tốt

-TB: Tác giả kể ra thói quen xấu cần loại bỏ

-KB: Nghị luận về tạo thói quen tốt rất khó, nhiễm thói quen xấu thì dễ, cần làm

gì để tạo nếp sống văn minh

3-Văn bản: Hai biển hồ.

Trang 11

GV-Văn bản em vừa đọc là văn bản tự sự hay

nghị luận ?

HS: trả lời

GV: giảng, mở rộng

-Là văn bản tự sự để nghị luận Hai cái

hồ có ý nghĩa tượng trưng, từ đó mà nghĩ đến 2 cách sống của con người

IV-Hướng dẫn học bài: -Học thuộc ghi nhớ, làm bài 3 (10 ).

- Soạn bài: Đặc điểm của văn bản nghị luận

D-Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 76 Tục ngữ về con người và xã hội A-Mục tiêu bài học: - Hiểu nội dung ý nghĩa và 1 số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ, nghĩa đen, nghĩa bóng)

- Rèn kĩ năng phân tích nội dung ý nghĩa tục ngữ để rút ra bài học kinh nghiệm vận dụng vào

đời sống

B-Chuẩn bị:

GV: nd, pp, giáo án

HS: sưu tầm, soạn bài

C-Tiến trình tổ chức dạy – học:

1/ Ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra bài cũ

Đọc thuộc lòng bài tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất và cho biết bài tục ngữ đã cho

ta những kinh nghiệm gì ?

3/ Bài mới

Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức

HS nhắc -Thế nào là tục ngữ ?

-Hd đọc: Giọng đọc rõ, chậm, ngắt nghỉ đúng dấu câu,

I Tìm hiểu chung

1/ Đọc

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w