1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tiết 73: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất (tiết 16)

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 251 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.Träng t©m kiÕn thøc, kÜ n¨ng 1.KiÕn thøc -Kh¸i niÖm v¨n nghÞ luËn -Nhu cầu nghị luận trong đời sống -Những đặc diểm chung của văn nghị luận 2.KÜ n¨ng Nhận biết văn bản nghị luận khi đ[r]

Trang 1

ng

Tiết 73.Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

I Mục tiêu

Giúp học sinh hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ

Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận)

và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học

Rèn kĩ năng phân tích ý nghĩa của tục ngữ, học thuộc lòng

Bước đầu có ý thức sử dụng tục ngữ phù hợp khi nói, viết

II.Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

1.Kiến thức

-Khái niệm tục ngữ

-Nội dung tư tưởng,ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ đã học

2.Kĩ năng

-Đọc- hiểu ,phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ

Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

III- Phương pháp:

- Đọc hiểu, nêu, giải quyết vấn đề

IV – Phương tiện dạy học:

- Gv: G/án, một số câu ca dao, tục ngữ

- Hs: Soạn, chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi

V - Tiến trình lên lớp:

1.ổn định tổ chức: (1p)

2 Kiểm tra: ( 2 p)

-Sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới:

- H Đọc chú thích

? Em hiểu tục ngữ là gì?

- H trả lời

- G Bổ sung, nhấn mạnh về nội dung,

hình thứccủa tục ngữ

? Với đặc điểm như vậy, tục ngữ có tác

dụng gì?

- H đọc văn bản

- Cách đọc: Chậm, rõ ràng, vần lưng, ngắt

nhịp

? Theo em, câu tục ngữ nào thuộc đề tài

th/nh, câu nào thuộc lao động sx?

I Giới thiệu chung .(15p)

1 Khái niệm.

Tục ngữ là những câu nói dân gian diễn đạt những kinh nghiệm của nhân dân về th/nh, con người, XH

2 Đặc điểm:

- Ngắn gọn, có kết cấu bền vững,

có h/a, nhịp điệu

- Dễ nhớ, dễ lưu truyền

- Có 2 lớp nghĩa

-> Làm cho lời nói thêm hay, sinh

động

3 Đọc, chú thích.(sgk)

4 Bố cục:

Trang 2

-HSĐọc câu 1

-Câu tục ngữ có mấy vế.nghĩa của mỗi vế

là gì,cả câu là gì?

-Câu tục ngữ có sử dụng BPNT nào?Tác

dụng của nó?

-Câu tục ngữ được vận dụng vào thực tế

cuộc sống NTN?

+Hs đọc cõu 2

-Cõu tục ngữ cú mấy vế, nghĩa của mỗi

vế là gỡ và nghĩa của cả cõu là gỡ ?

-Em cú nhận xột gỡ về c.tạo của 2 vế cõu

? Tỏc dụng của cỏch c.tạo đú là gỡ ?

-Kinh nghiệm được đỳc kết từ hiện tượng

này là gỡ ?

-Trong thực tế đời sống kinh nghiệm này

được ỏp dụng như thế nào ?

+Hs đọc cõu 3

-Cõu 3 cú mấy vế, em hóy giải nghĩa

từng vế và nghĩa cả cõu ?

-Kinh nghiệm được đỳc kết từ h.tượng

này là gỡ ?

Cõu tục ngữ nào đỳc kết kinh nghiệm này

? (Thỏng 7 heo may, chuồn chuồn bay thỡ

bóo)

-Hiện nay kh.học đó cho phộp con ng dự

bỏo bóo khỏ c.xỏc Vậy KN “trụng rỏng

đoỏn bóo” của dõn gian cũn cú tỏc dụng

khụng ?

+Hs đọc cõu 4

-Cõu tục ngữ cú ý nghĩa gỡ ?

-KN nào được rỳt ra từ h.tượng này ?

-Bài học thực tiễn từ KN dõn gian này là

gỡ ?

+Hs đọc cõu 5->cõu 8 Bốn cõu tục ngữ

- Tục ngữ về th/nh: 1,2,3,4

- Tục ngữ về lao động sx: 5,6,7,8

II Phân tích .(20p)

1 Những câu tục ngữ về thiên nhiên:

* Câu 1:

- Tháng 5 (Âm lịch) đêm ngắn / ngày dài

Tháng 10 (Âm lịch) đêm dài / ngày ngắn

- Vần lưng, đối, phóng đại làm nổi bật t/c trái ngược giữa đêm và ngày trong mùa hạ, mùa đông

- Vận dụng: Tính toán thời gian, sắp xếp công việc cho phù hợp, giữ gìn sức khỏe cho phù hợp với từng mùa

* Câu 2:

- Đêm trước trời có nhiều sao, ngày hôm sau có nắng to.( Và ngược lại)

- Cơ sở thực tế:

Trời nhiều sao -> ít mây -> nắng Trời ít sao -> nhiều mây -> mưa

- Vận dụng: Nhìn sao dự đoán

được thời tiết để chủ động trong công việc ngày hôm sau (sx hoặc

đi lại)

* Câu 3:

- Chân trời xuất hiện những áng mây có màu mỡ gà là trời sắp có bão

- Vận dụng: Dự đoán bão, chủ

động giữ gìn nhà cửa hoa màu

* Câu 4:

- Kiến bò nhiều lên cao vào tháng 7

là dấu hiệu trời sắp mưa to, bão lụt

- Vận dụng: chủ động phòng chống bão lụt

2 Những câu tục ngữ về lao động sản xuất.

Trang 3

này cú điểm chung là gỡ ?

-Cõu 5 cú mấy vế, giải nghĩa từng vế và

giải nghĩa cả cõu ?

-Em cú nhận xột gỡ về hỡnh thức c.tạo của

cõu tục ngữ này ? Tỏc dụng của cỏch

c.tạo đú là gỡ ?

-Kinh nghiệm nào được đỳc kết từ cõu

tục ngữ này ?

+Hs đọc cõu 6

-ở đõy thứ tự nhất, nhị, tam, xỏc định tầm

q.trọng hay lợi ớch của việc nuụi cỏ, làm

vườn, trồng lỳa ?

-KN s.xuất được rỳt ra từ đõy là kinh

nghiệm gỡ ?

-Bài học từ kinh nghiệm đú là gỡ ?

-Trong thực tế, bài học này được ỏp dụng

như thế nào ?

+Hs đọc cõu 7

-Nghĩa của cõu tục ngữ là gỡ ? -Cõu tục

ngữ núi đến những v.đề gỡ ?

-Cõu tục ngữ cú sd b.p NT gỡ, tỏc dụng

của b.p NT đú ? (liệt kê)

-Bài học từ kinh nghiệm này là gỡ ?

+Hs đọc cõu 8

-ý nghĩa của cõu tục ngữ này là gỡ ?

-Hỡnh thức diễn đạt của cõu tục ngữ này

cú gỡ đặc biệt, tỏc dụng của hỡnh thức đú?

-Cõu tục ngữ cho ta kinh nghiệm gỡ ?

-KN này đi vào thực tế nụng nghiệp ở nc

ta như thế nào

- Gv Chốt

- Gv hướng dẫn hs tìm hiểu đặc điểm

nghệ thuật của các câu tục ngữ

- Hs đọc ghi nhớ, đọc thêm

? Tìm thêm tục ngữ thuộc 2 chủ đề trên?

* Câu 5:

- Đất được coi như vàng, thậm chí quý hơn vàng

- Vận dụng: Phê phán hiện tượng lãng phí đất , đề cao giá trị của đất

* Câu 6:

- Nói về thứ tự các nghề, các công việc đem lại lợi ích kinh tế: Nuôi cá - làm vườn- làm ruộng

- Vận dụng: Khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh để làm ra nhiều của cải vật chất

* Câu 7:

- Khẳng định thứ tự quan trọng của các yếu tố nước, phân, chăm sóc, giống đối với nghề trồng trọt, đặc biệt là lúa nước

- Vận dụng: Cần bảo đảm đủ 4 yếu

tố thì lúa tốt, mùa màng bội thu

* Câu 8:

- Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ và của việc cày xới, làm đất

đồi với nghề trồng trọt

- Vận dụng: - Gieo cấy đúng thời vụ

- Cải tạo đất sau mỗi vụ III Tổng kết.(3p)

- Ngắn gọn, xúc tích

- Vần lưng, nhịp

- Các vế: Đối xứng cả về hình thức lẫn nội dung

- Lập luận chặt chẽ, hình ảnh cụ thể sinh động, sử dụng cách nói quá, so sánh

* Ghi nhớ: sgk (5)

4 Củng cố.(4p)

- Đặc điểm của tục ngữ?

- Nội dung đề tài của tục ngữ trong vb?

5 Dặn dò.(1p)

- Học thuộc vb

- Sưu tầm thêm tục ngữ theo đề tài đã học

- Soạn: Chương trình địa phương

Trang 4

ng

Tiết 74 Chương trình địa phương.

(Văn - Tập làm văn)

I Mục tiêu:

Giúp học sinh biết cách sưu tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề và bước đầu biết chọn lọc, sắp xếp và tìm hiểu ý nghĩa của chúng

Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương, quê hương mình

II.Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

1.Kiến thức

-Yêu cầu của việc sưu tầm ca dao tục ngữ địa phương

-Cách thức sưu tầm ca dao tục ngữ địa phương

2.Kĩ năng

-Biết cách sưu tầm tục ngữ ca dao dịa phương

-Biết cách tìm hiểu tục ngữ ca dao địa phương ở mức độ nhất định

III- Phương pháp:

- Gợi mở, nêu vấn đề, thực hành

IV – Phương tiện dạy học:

- Gv: G/án, dụng cụ dạy học

- Hs: Sưu tầm ca dao, tục ngữ…

V - Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức: (1p)

2 Kiểm tra: (3p) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới:

- Hs ôn lại khái niệm tục ngữ, ca

dao, dân ca (đặc điểm, khái niệm)

- Gv nêu yêu cầu thực hiện

Sưu tầm những câu tục ngữ, ca

dao, dân ca nói về địa phương

- Hs phân biệt tục ngữ, ca dao lưu

hành ở địa phương và tục ngữ, ca

dao về địa phương

- H Phân biệt:

Câu ca dao - bài ca dao

Câu ca dao - câu lục bát

I Tục ngữ, ca dao, dân ca là gì?.(5p)

- Đều là những sáng tác dân gian, có t/c tập thể và truyền miệng

Ca dao: là phần lời thơ của dân ca

Dân ca: là phần lời thơ kết hợp với nhạc

Tục ngữ: (xem tiết 73)

II Nội dung thực hiện.(17P) Sưu tầm những câu tục ngữ, ca dao, dân ca nói về địa phương (BắcGiang).

* Một số điều cần lưu ý.

1 Thế nào là “câu ca dao”?

- ít nhất là 1 cặp lục bát: có vần, luật, rõ ràng về nội dung

2 Mỗi dị bản được tính là một câu.

3 Yêu cầu:

- Sưu tầm khoảng 20 câu

Trang 5

- Gv chốt 1 số yêu cầu Hướng dẫn

cách thực hiện

(Lưu ý hs sưu tầm phong phú về

sản vật, di tích, danh lam, danh

nhân )

- Gv cho 1 số câu

- Hs phân loại về thể loại, nội

dung

Thứ tự: (a) - (b) - (c)

a, Thắng cảnh

b, Văn hóa đô thị

c, Địa danh.)

- Thời gian: hết tuần 29

III Phương pháp thực hiện.(6 p)

1 Cách sưu tầm.

- Tìm hỏi cha mẹ, người địa phương

- Đọc, chép lại từ sách báo

2 Phương pháp.

- Đọc được, ghi chép lưu tư liệu

- Phân loại ca dao, tục ngữ

- Sắp xếp theo thứ tự A,B,C

IV Luyện tập.(10p)

Ví dụ:

a)Núi Huyền phong cảnh đẹp thay Sông Lục tàu chạy mỗi ngày một đông b)Ba mươi năm giữa núi rừng

Danh ông Đề Thám vang lừng trời Nam

c)Huyền Đinh một dải xa xa Vương triều nhỏ dăm ba tớ thầy

d)Cao nhất núi Gốm mình ơi Trông về Trại Lán khắp nơI trồng chè

đ)Đèo Heo hút gió,ruồi Vàng bọ chó ,gió Mai Sưu

4 Củng cố.(2p)

- Nhắc nhở cách thức và thái độ học tập, sưu tầm

5 Dặn dò.(1p)

- Sưu tầm ghi chép thường xuyên

- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về văn nghị luận

………

Ns

ng

Tiết 75 Tìm hiểu chung về văn nghị luận.

I Mục tiêu

Giúp học sinh hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống xã hội và đặc chung của văn bản nghị luận

II.Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

1.Kiến thức

-Khái niệm văn nghị luận

-Nhu cầu nghị luận trong đời sống

-Những đặc diểm chung của văn nghị luận

2.Kĩ năng

Trang 6

-Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo,chuẩn bị để tiếp tục hiểu sâu,kĩ hơn về loại văn bản quan trọng này

III - Phương pháp:

- Gợi mở, nêu vấn đề, phân tích

IV – Phương tiện dạy học:

- Gv: G/án, dụng cụ dạy học

- Hs: Soạn bài theo Sgk

V - Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức: (1p)

2 Kiểm tra: (3p) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới:

- H Trả lời câu hỏi sgk tr7

Cho các ví dụ hỏi khác

? Hãy chỉ ra những VBNL thường

gặp trên báo chí, trên đài phát

thanh?

- H: Các bài xã luận, bình luận,

các mục nghiên cứu

- Gv chuẩn bị một số tài liệu nghị

luận, hs tìm hiểu gọi tên các loại

bài nghị luận

- H đọc văn bản (7)

? Bác Hồ viết văn bản này nhằm

hướng đến ai? Nói với ai?

- H Nói với mọi người dân VN

? Bác viết bài này nhằm mục đích

gì?

? Để thực hiện mục đích ấy, Bác

đưa ra những ý kiến nào?

H thảo luận, trả lời

G nhận xét, chốt

? Tìm những câu văn thể hiện nội

dung đó ?

? Em hiểu thế nào là câu luận

điểm ?

(Là những câu văn khẳng định 1 ý

kiến, 1 quan điểm tư tưởng của tác

giả)

? Để ý kiến có sức thuyết phục,

I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:

1 Nhu cầu nghị luận.(16)

+ Ví dụ: -Vì sao em đi học?

- Vì sao con người phải có bạn?

-> Kiểu câu hỏi này rất phổ biến

Trả lời bằng văn nghị luận (dùng lí lẽ, dẫn chứng, lập luận, khái niệm )

+ Một số kiểu văn bản nghị luận: Chứng minh, giải thích, phân tích, bình luận

2 Thế nào là văn bản nghị luận?(20)

(a) Văn bản: “Chống nạn thất học”.

(b) Nhận xét

+ Mục đích của văn bản: Kêu gọi nhân dân học, chống nạn thất học, mù chữ

+ Các ý chính:

- Nêu nguyên nhân của việc nhân dân ta thất học, dân trí thấp và tác hại của nó

- Khẳng định công việc cấp thiết lúc này

là nâng cao dân trí

- Quyền lợi và bổn phận của mỗi người trong việc tham gia chống thất học

+ Các câu mang luận điểm:

- “Một trong những công việc phải làm cấp tốc dân trí”

- “Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi chữ quốc ngữ”

+ Những lí lẽ:

- Tình trạng thất học, lạc hậu trước CM

Trang 7

bài viết đưa ra lí lẽ nào?

- H phát hiện, trả lời

? Em có nhận xét gì về cách nêu

vấn đề và thuyết phục của người

viết?

- H Nhận xét

- H Đọc ghi nhớ (9)

- Gv Chốt ý VBNL phải hướng

đến giải quyết những vấn đề đặt ra

trong cuộc sống

tháng 8 (95% dân số mù chữ)

- Những điều kiện cần phải có để người dân tham gia xây dựng nước nhà (biết đọc, biết viết)

- Những khả năng thực tế trong việc chống nạn thất học

(c)Kết luận:

*Khái niệm:

*Đặc điểm:

- Luận điểm rõ ràng

- Lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục

* Ghi nhớ: sgk (9)

4 Củng cố.(4p)

- Thế nào là văn bản nghị luận?

- Đặc điểm của VBNL?

5 Dặn dò.(1p)

- Học bài Đọc lại VB nắm chắc luận điểm, lí lẽ Sưu tầm VBNL

- Chuẩn bị: Phần luyện tập (tiếp)

………

Ns :

ng :

Tiết 76 Tìm hiểu chung về văn nghị luận (Tiếp)

I Mục tiêu

Thông qua việc phân tích đặc điểm của VBNL, tiếp tục củng cố kiến thức về văn nghị luận cho hs Học sinh biết phân biệt VBNL so với các VB khác

Bước đầu nắm được các cách nghị luận: trực tiếp, gián tiếp

II.Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

1.Kiến thức

-Khái niệm văn nghị luận

-Nhu cầu nghị luận trong đời sống

-Những đặc diểm chung của văn nghị luận

2.Kĩ năng

Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo,chuẩn bị để tiếp tục hiểu sâu,kĩ hơn về loại văn bản quan trọng này

III - Phương pháp:

- Luyện tập

IV – Phương tiện dạy học:

- Gv: G/án, dụng cụ dạy học

- Hs: Soạn bài theo Sgk

V - Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức: (1p)

2 Kiểm tra: (5p) - Thế nào là văn nghị luận? Đặc điểm của văn nghị luận?

3 Bài mới

Trang 8

- H Đọc văn bản (9).

- Gv dẫn dắt, hướng dẫn hs trả

lời câu hỏi Lưu ý hs tìm luận

điểm, lí lẽ

- H Thảo luận, tìm hiểu vb

- Gv chốt ý

- H Ghi vở

? Theo em, vb trên có thể chia

thành mấy phần?

- H.Thảo luận

- G Lưu ý: Nhan đề bài nghị

luận là một ý kiến, một luận

điểm

- H Đọc vb “Hai biển hồ”

- Gv nêu v.đ

? Theo em, ý kiến nào đúng? Vì

sao?

- H ý (d) Giải thích

- H Phát hiện yếu tố kể, tả, b/c

trong vb

? Theo em, mục đích của người

viết là muốn nêu lên điều gì?

- Gv: VBNL thường chặt chẽ, rõ

ràng, trực tiếp nhưng cũng có

khi được trình bày 1 cách gián

II Luyện tập:

Bài 1: 20p

1 Bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt

(a) Đây là 1 bài văn nghị luận

- Vấn đề nêu ra để bàn luận và giải quyết là v.đ XH, 1 v.đ thuộc lối sống đạo đức

- Tác giả sử dụng rất nhiều lí lẽ, lập luận và dẫn chứng để thuyết phục

(b) + Luận điểm:

Cần tạo ra những thói quen tốt trong xã hội

+ Lí lẽ:

- Khái quát về thói quen của con người

- Nêu những biểu hiện của thói quen xấu

+ Khuyên:

Cần rèn luyện thói quen tốt (dù điều đó rất khó) và khắc phục thói quen xấu trong cuộc sống từ những việc làm tưởng chừng rất nhỏ

(c) Tán thành ý kiến trên vì những ý kiến t/g nêu ra đều đúng đắn, cụ thể

(d) Bố cục:

+ Mở bài: Khái quát các thói quen tốt và xấu.

+ Thân bài:

- Các biểu hiện của thói quen tốt

- Các biểu hiện của thói quen xấu

+ Kết bài: Đề xuất ý kiến

Bài 2: 15p

Bài văn: Hai biển hồ.

(1) Có ý kiến cho rằng:

a, VB trên thuộc kiểu vb miêu tả, miêu tả 2 biển hồ ở Pa- let- xtin

b, Kể chuyện về 2 biển hồ

c, Biểu cảm về 2 biển hồ

d, Nghị luận về cuộc sống (về 2 cách sống) qua việc kể chuyện về 2 biển hồ

(2) Nhận xét văn bản:

- Vb có tả: tả hồ, cuộc sống tự nhiên và con người quanh hồ

- Vb có kể: kể về cuộc sống của cư dân

- Vb có biểu cảm: cảm nghĩ về hồ

- Mục đích: làm sáng tỏ về 2 cách sống Cách sống cá nhân

Trang 9

tiếp, h/a, kín đáo.

? Trong 2 vb trên, theo em, v.đ

nào được nghị luận trực tiếp, v.đ

nào được nghị luận gián tiếp?

Cách sống chia sẻ

-> Vb “Cần tạo ra thói quen tốt ” -> Nghị luận trực tiếp

Vb “Hai biển hồ” -> Nghị luận gián tiếp

4 Củng cố.(4p)

- VBNL thường đảm bảo rõ 4 yếu tố:

- Có 2 kiểu nghị luận: trực tiếp, gián tiếp

- VBNL thường ngắn gọn, rõ ràng, đề cập đến v.đ của đời sống xã hội

5 Dặn dò.(1p)

- Tiếp tục tìm hiểu về văn nghị luận

- Chuẩn bị: Tục ngữ về con người, xã hội

………

Ns

ng

Tiết 77.Tục ngữ về con người và xã hội

I Mục tiêu

Giúp học sinh hiểu được kinh nghiệm sống, đồng thời là lời khuyên của nhân dân về phẩm chất, học tập tu dưỡng và quan hệ ứng xử của con người

Nắm được một số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ, ) của những câu tục ngữ trong bài học

Rèn học thuộc lòng, cảm thụ về tục ngữ

II.Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

1.Kiến thức

-Nội dung và đặc điểm hình thức của câu tục ngữ về con người và xã hội

2.Kĩ năng

-Củng cố,bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ

-Đọc-hiểu phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội

-Vận dụng ở mức độ nhất định tục ngữ về con người trong đời sống

III - Phương pháp:

- Đọc hiểu, nêu, giải quyết vấn đề

IV – Phương tiện dạy học:

- Gv: G/án, một số câu ca dao, tục ngữ

- Hs: Soạn, chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi

V - Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức: (1p)

2 Kiểm tra: (5p) Đọc thuộc 4 câu tục ngữ về th/nh Phân tích 1 bài.

Đọc 3 - 4 câu cùng đề tài trên mà em sưu tầm được

- Tục ngữ là gì? Đọc thuộc 4 câu tục ngữ về lao động sx

3 Bài mới:

* Hoạt động 1.(10p)

- H Đọc sgk (Chú ý nhấn ở vần)

? Về nội dung, có thể chia vb này

thành 3 nhóm nói về phẩm chất, học

I Tìm hiểu chung

1 Đọc , chú thích (sgk)

2 Bố cục.

- Tục ngữ về phẩm chất con người:

Trang 10

tập tu dưỡng, quan hệ ứng xử.

Hãy sắp xếp các câu tục ngữ trên

vào 3 nhóm?

* Hoạt động 2.(22p)

? Đặc điểm giống nhau về ND, HT

của 3 nhóm vb trên?

- Ngắn, có vần nhịp, dùng so sánh,

ẩn dụ, nêu kinh nghiệm, bài học về

con người, XH

* G Dẫn dắt, nêu câu hỏi, chốt ý

H: Thảo luận:

-Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật

-ý nghĩa, liên hệ mở rộng của

từng câu tục ngữ

- Liên hệ : Người sống đống vàng ;

Người là vàng, của là ngãi ; Người

làm ra của chứ của ko làm ra người

? Góc con người nên hiểu theo

nghĩa nào :

A 1 phần của cơ thể con người

(B) Dáng vẻ, đường nét con người

- Gv : Răng, tóc được nhận xét trên

phương diện thẩm mĩ, là những chi

tiết nhỏ nhất

? Từ câu này em có thể suy rộng ra

điều gì?

? Nhận xét về hình thức ? “ Đói,

rách”, "Sạch, thơm” chỉ về điều gì ở

con người?

+ Đói, rách: khó khăn thiếu thốn về

vật chất

+ Sạch, thơm: Những phẩm chất tốt

đẹp mà con người cần có

? Câu tục ngữ có ý nghĩa ntn?

- Liên hệ:

Chết trong còn hơn sống đục

Giấy rách phải giữ lấy lề

? Nhận xét đặc điểm ngôn từ? ý

nghĩa của câu tục ngữ?

? Thực chất của “học gói, học mở”

là gì?

1,2,3

- Tục ngữ về học tập, tu dưỡng: 4,5,6

- Tục ngữ về quan hệ, ứng xử: 7,8,9

II Phân tích:

1 Những kinh nghiệm và bài học về phẩm chất con người.

* Câu 1:

- Nghệ thuật : vần lưng, nhân hóa, so sánh

- Nội dung : Người quý hơn của, quí hơn gấp bội lần

- ý nghĩa : + Đề cao giá trị của con người so với của cải

+ Phê phán những trường hợp coi của hơn người

+ An ủi động viên những người mất của

* Câu 2:

- Nội dung: Những chi tiết nhỏ nhất cũng làm thành vẻ đẹp con người

- ý nghĩa:

+ Khuyên nhủ con người phải biết giữ gìn, chăm sóc răng, tóc cho sạch đẹp + Hãy biết hoàn thiện mình từ những

điều nhỏ nhất

+ Thể hiện cách nhìn nhận, đánh giá, bình phẩm con người của nhân dân

* Câu 3:

- Nghệ thuật: vần lưng, đối

- Nội dung:

+ Nghĩa đen: Dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ, dù quần áo rách vẫn phải giữ cho sạch cho thơm

+ Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ, thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch Không phải vì nghèo khổ mà làm bừa, phạm tội

- ý nghĩa:

+ Tự nhủ, tự răn bản thân

+ Nhắc nhở người khác phải có lòng tự trọng

2 Những kinh nghiệm và bài học về học tập tu dưỡng.

* Câu 4:

- Nội dung:

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w