1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn Ngữ văn lớp 7 - Tiết 1 đến tiết 22

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 226,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thời gian nghệ thuật chiều chiều- thời điểm của sự đoàn tụ trở về, nhưng cô gái lại bơ vơ, cô đơn trong một không gian “ngõ sau” vắng lặng heo hút để trông về quê mẹ với nỗi buồn khôn [r]

Trang 1

Ngày soạn: 06/10/2012 Ngày dạy: 08/10/2012 Dạy lớp: 7 (phụ đạo)

Ngày dạy: / / Dạy lớp:

TIẾT 1 ÔN TẬP VĂN HỌC

1 Mục tiêu:

a Kiến thức

- Giúp học sinh củng cố, khắc sâu những kiến thức trọng tâm của những văn bản nhật dụng và ca dao, dân ca

b Kĩ năng

- Rèn kĩ năng là bài tập, cảm nhận những nét đực sắc về nghệ thuật, nội dung của những văn bản đã học

c Thái độ

- Cảm thụ chất trữ tình dân gian qua các bài ca dao và kỹ năng biểu cảm qua những văn bản nhật dụng

2 Chuẩn bị của GV&HS:

a GV:Tìm hiểu tài liệu

b HS: Nắm vững kiến thức trên lớp

3 Tiến trình bài dạy.

a Kiểm tra bài cũ Gv kiểm tra trong quá trình học bài mới

* Đặt vấn đề vào bài mới:(1 phút)

Các em đã được học văn bản Cổng trường mở ra và văn bản Cuộc chia tay của

những con búp bê trong tiết học này thầy giới thệu

b Dạy nội dung bài mới.( 41phút)

Câu 1: Bà mẹ nói “đi đi con,

bước qua cánh cổng trường

là một thế giới kỳ diệu sẽ mở

ra” Em hiểu câu nói này như

thế nào?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét

Câu 2: Văn bản Mẹ tôi là một

bức thư của bố gửi cho cho

Câu 1:

-Nhà trường chính là thế giới kỳ diệu, bởi nhà trường là nơi khai sáng trí tuệ cho mọi người Trường học là thế giới của ánh sáng tri thức, khoa học, những hiểu biết lý thú đã được tích lũy hàng triệu năm mà thông qua nhận thức để đến với mọi người bắt đầu từ thế hệ trẻ

-Nhà trường là nơi khơi nguồn những tình cảm cao quý thiêng liêng của một đời người: Tình thầy trò, bạn bè, lòng nhân ái, đạo lí làm người.Trường học là nơi hình thành nhan cách cao cả

- Nhà trường là thế giới kì diệu của niềm vui, ứơc

mơ sáng tạo, đem lạiniềm vui chiến thắng vinh quang

Câu 2:

- Người mẹ không xuất hiện trực tiếp trong câu chuyện nhưng lại là tâm điểm mà các nhân vật và

Trang 2

nhan đề là Mẹ tôi?

HS: Trao đổi, trả lời

GV: Nhận xét, bổ sung

?Văn bản Cuộc chia tay của

những con búp bê kể về

những cuộc chia tay nào?

A Cuộc chia tay của những

con búp bê

B Cuộc chia tay của bố mẹ

Thành và Thủy

C Cuộc chia tay của Thành

và Thủy khi gia đình tan vỡ

D.Tất cả các ý trên

HS: Trả lời

GV: Nhận xét

Gv: Cảm nhận về bài ca dao:

Công cha như núi ngất trời

? Bài ca dao diễn tả tình cảm

gì?

Công lao to lớn của cha mẹ

đối với con cái và bổn phận

của đạo làm con

? Cái hay trong cách diễn tả

của bài ca dao này là gì?

- Đây là điệu hát ru, lời mẹ ru

con , âm điệu sâu lắng, bộc lộ

được tâm tình

- Hình ảnh so sánh, ví von để

biểu lộ công cha, nghĩa mẹ,

lấy cái to lớn mênh mông của

thiên nhiên để làm hình ảnh

so sánh

- Hình ảnh núi và biển được

nhắc lại hai lần có ý nghĩa

tượng trưng cho công lao của

các chi tiết hướng tới

-Không để người mẹ xuất hiện trực tiếp, tác giả dễ dàng miêu tả cũng như bộc lộ được những tình cảm, thái độ quý trọng của người bố đối với mẹ, mới có thể nói được một cách tế nhị và sâu sắc, những gian khổ mà người mẹ đã âm thầm lưnặng lẽ dành cho đứa con của mình

-Qua bức thư người bố gửi cho con người đọc vân thấy được hình tượng người mẹ cao cả và lớn lao

Câu 3:

D.Tất cả các ý trên

Câu 4:

- Bài ca là lời nhắc nhở công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái và bổn phận trách nhiệm của kẻ làm con trước công sinh thành nuôi dưỡng, giáo dục con cái vất vả của cha mẹ

- Đây là điệu hát ru, lời mẹ ru con , âm điệu sâu lắng, bộc lộ được tâm tình

- Hình ảnh so sánh, ví von để biểu lộ công cha,

nghĩa mẹ, lấy cái to lớn mênh mông của thiên nhiên

để làm hình ảnh so sánh

- Hình ảnh núi và biển được nhắc lại hai lần có ý nghĩa tượng trưng cho công lao của cha mẹ không hể nào so được

- Cù lao chín cữ phải ghi lòng tạc dạ đã cụ thể hóa về công lao cha mẹ và tình cảm biết ơn của con cái mặt khác làm tăng thêm âm điệu tôn kính nhắn nhủ của câu hát

Trang 3

cha mẹ không hể nào so được

? Câu cuối bài ca dao có ý

nghĩa gì?

?Tâm trạng của cô gái được

thể hiện ntn? '

? Tâm trạng ấy được diễn tả

trong hoàn cảnh không gian

và thời gian nào

Thời gian: chiều chiều- gợi

sự cô đơn

Không gian: ngõ sau- nơi

vắng lặng heo hút

?Tại sao nhân vật tôi “Kinh

ngạc khi thấy mọi người vẫn

đi lại bình thường và nắng

vẫn vàng ươm chùm lên cảnh

vật”?

Câu 5:

Chiều chiều ra đứng ngõ sau Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều

Đó là tâm trạng, nỗi lòng của người con gái lấy chồng xa quê, nhớ mẹ, nhớ nơi quê nhà Đó là nỗ buồn tủi xót xa, sâu lắng, đau tận đáy lòng âm thầm không biết chia sẻ cùng ai

- Thời gian nghệ thuật chiều chiều- thời điểm của

sự đoàn tụ trở về, nhưng cô gái lại bơ vơ, cô đơn trong một không gian “ngõ sau” vắng lặng heo hút

để trông về quê mẹ với nỗi buồn khôn nguôi, gợi lên

sự cô đơn, thân phận người phụ nữ trong gđ dưới chế

độ phong kiến

Câu 6:

- Thành ngạc nhiên vì trong lòng mình đang nổi dông bão khi sắp phải chi a ty với đứa em gái nhỏ

bé, than thiết, cả đất trời như đang sụp dổ trong tâm hồn emm thế mà cuộc sống vẫn đang trong trạng thái bình thường

-Nghệ thuật diễn tả tâm lí nhân vật rất tinh tế, đã làm tăng thêm nỗi buồn sau thẳm, trạng thái bơ vơ thất vọng của nhân vật trong truyện

c Củng cố, luyện tập (1phút)

- Ôn tập tiếp những bài ca dao về tình cảm gia đình

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 phút)

- Đọc lại các bài đã học

* Nhận xét sau tiết dạy:

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Ngày soạn: 06/10/2012 Ngày dạy: 08/10/2012 Dạy lớp: 7 (phụ đạo)

Ngày dạy: / / Dạy lớp:

TIẾT 2 ÔN TẬP VĂN HỌC (Tiếp)

1 Mục tiêu.

Trang 4

a Kiến thức.

-Tiếp tục củng cố khắc sâu kiến thức cho HS

b Kĩ năng

- Rèn kĩ năng là bài tập, cảm nhận những nét đực sắc về nghệ thuật, nội dung của những văn bản đã học

c Thái độ

- Cảm thụ chất trữ tình dân gian qua các bài ca dao và kỹ năng biểu cảm qua những văn bản nhật dụng

2 Chuẩn bị của GV và HS.

a GV: nghiên cứu củng cố hệ thống kiến thức

b HS:ôn tập toàn bộ những tác phẩm đã học

3 Tiến trình bài dạy.

a Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra trong quá trình học bài mới

* Đặt vấn đề vào bài mới (1 phút)

Ca dao-dân ca là những câu hát chứa đựng bao niềm vui, nỗi buồn

b Dạy nội dung bài mới (41phút)

? Bài ca dao thể hiện sự kính

yêu của cháu đối với ông bà?

Những tình cảm ấy được diễn tả

như thế nào

? Trong bài ca dao vì sao chàng

trai lại hỏi cô gái về những đia

danh đó?

? Em hiểu biết gì về những cảnh

địa danh này?

1 Bài ca dao 1:

"Ngó lên… bấy nhiêu"

- Diễn ả bằng hình thức so sánh:

+ Cụm từ" ngó lên" thể hiện sự kính trọng

+" nuộc lạt mái nhà"gợi sự kết nối bền chặt của

sự vật cũng như tình cảm huyết thốngvà công lao gây dựng gia đình của ông bà đối với con cháu

+ Hình thức so sánh " bao nhiêu…bấy nhiêu"gợi nỗi nhớ da diết khôn nguôi

2 Bài ca dao 2:

- Trong bài ca dao cách tả cảnh mang tính chất gợi nhiều hơn tả, bằng cách nhắc đến tên Hồ Gươm, cầu Thê Húc, đền Ngọc Sơn…Đây là những địa danh, cảnh đẹp tiêu biểu của Hồ Gươm giàu truyền hống lịch sử, văn hoá của dân tộc Cảnhđa dạng có hồ, có cầu , có chùa, có đài Tất cả tạo nên một không gian thiên nhiên và nhân tạo thơ mộng.Chính những đại danh và cảnh trí ở đây gợi đến tình yêu và niềm tự hào về một Hồ Gươm một Thăng Long

đẹp vì vậy mọi người háo hức rủ nhau đi xem

- Câu hỏi tu từ cuối bài mang ngụ ý nhắc nhở mọi người về công lao xây dựng đất nước của cha ông đồng thời con là lời nhắn nhủ tâm tình

Trang 5

? Bài ca dao miêu tả cảnh gì?

? Cảnh con đường vào Huế được

miêu tả qua những hình ảnh nào

? Hình ảnh so sánh gợi cho em

nhận ntn về Huế

? Đại từ ai được sử dụng ntn

trong bài ca dao?

? Phân tích những nỗi thân

thương của người lao động qua

các hình ảnh ẩn dụ của bài ca

dao thứ hai?

?Đọc thuộc lòng bài thơ? Bài

thơ được làm theo thể thơ nào?

? Hai câu đầu tg đã sd những

biện pháp nghệ thuật nào để làm

nổi bật thân phận cuộc đời của

người phụ nữ

- sd tính từ ( trắng, tròn, cặp qht

vừa lại vừa )

- Sd thành ngữ " bảy nổi ba

chìm" ? Hai câu cuối tg đã sd

những biện pháp nghệ thuật nào

để làm nổi bật thân phận và

phẩm chất của ngươì phụ nữ

- sd h/ a ẩn dụ

- Lời thơ đanh thép khẳng định

phẩm chất

với chúng ta mọi người phải biết trân rọng giữ gìn cảnh đẹp của non sông

3.Bài ca dao 3:

- Bài ca dao phác hoạ con đường vào xứ Huế với nhiều cảnh đẹp có non, có nước Màu sắc gợi vẻ đẹp tươi mát,nên thơ đầy sức sống Cảnh non xanh ,nước biếc được so sánh giống như một bức tranh hoạ đồ Con đường vào Huế là một bức tranh sơn thuỷ hữu tình

- Đại từ ai như một lời mời nhắn nhủ thể hiện

một tình Yêu một lòng tự hào về vẻ đẹp của Huế

4 Bài ca dao 4:

+ Thương con tằm " kiếm ăn được mấy phải

nằm nhả tơ"ý nói thương cho hân phận con người suốt đời bị bòn rút sức lao động cho kẻ khác

+ Thương lũ kiến…là thương cho nỗi khổ của thân phận nhỏ nhoi suốt đời lam lũ vất vả ngược xuôi để nuôi kể khác

+ Thương con hạc …là thương cho cuộc đời lận đận, phiêu bạt và những cố gắng vô vọng của người xưa

+ Thương con cuốc …là thương chóos pận của những ngươi thấp cổ bé họng chịu nhiều oan trái

mà không được soi tỏ

5 Văn bản" Bánh trôi nước".

- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt chữ Nôm

- Phân tích:

Hai câu thơ đầu:

-Người phụ nữ xa không chỉ đẹp về hình thể mà tâm hồn cũng trong trắng

- thân phận: bếp bênh trôi nổi giữa cuôc đời Qua việc tả thực chiếc bánh trôi nói lên người phụ nữ có vẻ đẹp hoàn thiện nhưng cuộc đời lại bấp bênh, vất vả

Hai câu thơ cuối:

Trang 6

? Nêu những giá trị của bài thơ.

- Giá trị tả thực: tả chiếc bánh

trôi

- Giá trị tượng trưng: Mượn ha

chiếc bánh trôi để nói về thân

phận người phụ nữ

? Bài thơ có những ý nghĩa gì

- Tố cáo XHPK bất công gây

những khổ đau cho người phụ

nữ

- Thể hiện tiếng nói ngợi ca trân

trọng và bênh vực của tg với

ngươi phụ nữ

-Thân phận phụ thuộc, không có quyền tự chủ cuộc đời của mình

Mặc dù bị sống lệ thuộc sông người phụ nữ vẫn khẳng định một bản lĩnh sống đẹp, vẫn kiên trinh trước sóng gío cuộc đời

- Vận dụng:Phân tích các giá trị nội dung của tp

c Củng cố, luyện tập (1 phút)

- GV chốt lại nội dung bài học

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 phút)

- Xem lại nội dung các bài đã học

* Nhận xét sau tiết dạy:

–––––––––––––––––––––––––––––––––––

Ngày soạn: 14/10/2012 Ngày dạy: 15/10/2012 Dạy lớp: 7 (phụ đạo)

Ngày dạy: / / Dạy lớp:

TIẾT 3 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT VÀ TẬP LÀM VĂN 1.Mục tiêu.

a Kiến thức

- Giúp Hs rèn kĩ năng nhận biết đợc các hiện tợng từ ngữ đã học

b Kĩ năng

- Sử dụng từ để tạo lập văn bản

c Thái độ

- Học sinh yêu thích môn học

2 Chuẩn bị của GV và HS.

a GV Hệ thống bài tập

b HS.:ôn tập lí thuyết

3.Tiến trình bài dạy.

a Kiểm tra bài cũ (Không)

* Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút)

b Dạy nội dung bài mới (41 phút)

Trang 7

Hoạt động của GV&HS Nội dung cần đạt

?Từ ghép chính phụ là từ như thế nào?

A.từ có hai tiếng có nghĩa trở nên

B.từ được tạo ra từ một tiếng có nghĩa

C.Từ có các tiếng bình đẳng với nhau

về mặt ngữ pháp

D.từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ

bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính

? Điền thêm các tiếng để tạo thành từ

ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập?

? Trong những từ sau từ nào không phải

là từ láy?

A.Xinh xắn B.gần gũi

C.Đông đủ D.dễ dàng

?Trong những câu sau câu nào là từ lấy

toàn bộ?

A.mạnh mẽ B.ấm áp

C.mong manh D.thăm thẳm

?Hãy sẵp xếp các từ láy sau vào bảng

phân loại:Long lanh, khó khăn, vi vu,

nhỏ nhắn, ngời ngời, bồn chồn, hiu hiu,

linh tinh, lấp lánh, thăm thẳm

Từ láy

toàn bộ

Từ láy bộ

phận

? Tìm từ Hán Việt trong các từ sau: chân

tay, hoa quả, tâm niệm, xanh mát, thái

bình, non nước?

A.-là các từ: Chân, quả, tâm niệm , thái

bình, non nớc

B-là các từ: hoa quả, chân, tay, tâm

Câu 1:

D.từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính

Câu2:

A.áo

B.vở

C.da

Câu 3:

C.đông đủ

Câu 4:

D.thăm thẳm

Câu5:

Long lanh, khó khăn, vi vu, nhỏ nhắn, ngời ngời, bồn chồn, hiu hiu, linh tinh, lấp lánh, thăm thẳm

Từ láy toàn bộ

Long lanh, ngời ngời, hiu hiu, thăm thẳm

Từ láy

bộ phận

khó khăn, vi vu, nhỏ nhắn, linh tinh, lấp lánh

Câu 6:

C.Là các từ: hoa, quả, tâm niệm, thái bình

Trang 8

niệm, lồng lộng, thái bình

C.Là các từ:hoa, quả, tâm niệm, thái bình

D là các từ: Tâm niệm.xanh mát, thái

bình, non nước

?Phát biểu cảm nghĩ về Cuộc chia tay

của những con búp bê của tác giả Khánh

Hoài?

HS: Viết bài

GV: Gọi Hs đọc bài viết

HS: Đọc bài viết bài

GV: Nhận xét

Câu 7:

c Củng cố, luyện tập (2 phút)

- Gv chốt nội dung kiến thức bài học

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1phút)

- Xem lại nội dung bài học

- Đọc trước bài: Từ ghép Hán Việt và bài Quan hệ từ

* Nhận xét sau tiết dạy:

–––––––––––––––––––––––––––––––––––

Ngày soạn: 14/10/2012 Ngày dạy: 1510/2012 Dạy lớp: 7 (phụ đạo)

Ngày dạy: / / Dạy lớp:

TIẾT 4 ÔN TẬP TIÊNG VIỆT

1 Mục tiêu.

a Kiến thức

- Nhằm giúp hs ôn lại những kiến thức đã học về Quan hệ từ, từ Hán Việt, đại từ,

ca dao

b Kĩ năng

- Ôn tập và hệ thống lại những kiến thức cơ bản đã học

c Thái độ

- Giúp hs yêu thích môn học

2 Chuẩn bị của GV và HS.

a GV: Hệ thống bài tập.

b HS:ôn tập lí thuyết

3.Tiến trình bài dạy.

a Kiểm tra bài cũ (Không)

Trang 9

* Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút)

b Dạy nội dung bài mới (41 phút)

Hoạt động của GV&HS Nội dung cần đạt

? Cho biết trong các câu sau có mấy câu

sử dụng đúng cặp quan hệ từ?

+ Sở dĩ kết quả học tập của nam thấp

những nam không chịu chăm chỉ học tập

+Hễ ham chơi là kết quả học tập của bạn

sẽ bị sút kém

+ mặc dù gặp rất nhiều khó khăn mà tôi

phải phẩn đấu vơn lên trong họctập nên đã

giành dợc rất nhiều điểm cao

A.Có một câu sử dụng đúng qht

B.Có hai câu sử dụng đúng quan hệ từ

C.Không có câu nào sử dụng đúng quạn hệ

từ

? Trong các từ ghép Hán Việt: hữu ích, đại

thắng, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phóng

hỏa, có mấy từ được kết cấu như một trật

tự từ ghép thuần Việt?

A.Hai từ B.Ba từ

C.Bốn từ D.năm từ

GV: Trong câu cao dao sau:

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một

giàn

Có từ trái nghĩa không?

A.Có B.Không

? Xác định các đại từ?

1.Mình về với Bác đường xuôi

Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ

Người

2.Anh đi đâu đó hỡi anh

Cánh buồm nâu,cánh buồm nâu, cánh

buồm

Câu 1:

+ Sở dĩ kết quả học tập của Nam thấp những Nam không

chịu chăm chỉ học tập

+Hễ ham chơi là kết quả học tập

của bạn sẽ bị sút kém + mặc dù gặp rất nhiều khó khăn

mà tôi phải phẩn đấu vươn lên trong học tập nên đã giành được rất nhiều điểm cao

B.Có hai câu sử dụng đúng quan

hệ từ

Câu2:

B.Ba từ

Câu 3:

Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

B.Không

Câu 4:

Mình về với Bác đường xuôi Thưa giùm Việt Bắc không

nguôi nhớ Người 2.Anh đi đâu đó hỡi anh

Cánh buồm nâu,cánh buồm nâu,

cánh buồm

Ai ơi đừng bỏ ruông hoang

Trang 10

" Ai ơi đừng bỏ ruông hoang

Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu"

? Điền các quan hệ từ vào đoạn văn

Thế rồi Dế Choắt tắt thở Tôi thương

lắm th ương ăn năn tội

mình tôi không trêu chị Cốc đâu

đến nỗi Choắt việc gì Cả tôi nữa, không

nhanh chân chạy vào hang tôi cũng

đã chết rồi

? Phát biểu về một bài ca dao mà em thích?

HS: Viết bài

GV: Gọi Hs đọc bài viết

HS: Đọc bài viết bài

GV: Nhận xét

Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu"

Câu 5

vừa vừa nếu thì nếu

thì

Câu 6: c Củng cố, luyện tập (2phút) - Gv củng cố nd của bài d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2phút) - Xem lại nội dung bài học - Đọc trước các bài đã học * Nhận xét sau tiết dạy: …

–––––––––––––––––––––––––––––––––––

Ngày soạn:20/10/2012 Ngày dạy: 22/10/2012 Dạy lớp: 7 (phụ đạo)

Ngày dạy: / / Dạy lớp:

TIẾT 5 ÔN TẬP VĂN HỌC, VĂN BIỂU CẢM

1 Mục tiêu.

a Kiến thức

-Tiếp tục hướng dẫn HS cảm nhận một số bài ca dao đặc sắc

b Kĩ năng

- Rèn kĩ năng lập các bứơc cho từng đề văn cụ thể

c Thái độ

- Giúp HS củng cố, vận dung những kiế thức lí thuyếtd ể viết một bài văn biểu cảm hoàn chỉnh

2 Chuẩn bị của GV và HS.

a GV: Hệ thống bài tập.

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w