Ở đại mạch mất đoạn làm tăng hoạt tính enzim amilaza Ý nghĩa: - thực tiển trong CNSX bia - lặp đoan NST dẫn đén lặp gen tạo điều kiện cho ĐB gen, tạo nên các gen mới trong quá trình tiến[r]
Trang 1BÀI 1 GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN
I Mục tiêu
1 Mục tiêu toàn chương: Sau khi học xong chương này, học sinh cần phải nắm được:
- Thông tin được tổ chức thành các đơn vị di truyền (gen), các đặc điểm mã di truyền, cách thức truyền đạt thông tin
- Sự điều hòa hoạt động gen Các loại đột biến gen, đột biến NST - nguyên nhân, cơ chế phát sinh, cơ chế biểu hiện, hậu quả và ý nghĩa
2 Mục tiêu bài học
2.1- Kiến thức: Sau khi học xong bài học sinh cần phải:
- Phát biểu được khái niệm gen, mô tả được cấu trúc chung của gen
- Nêu được khái niệm và các đặc điểm chung của mã di truyền
- Từ mô hình nhân đôi ADN, mô tả được các bước của quá trình nhân đôi ADn làm cơ sở cho sự
tự nhân đôi NST
2.2 - Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng tư duy, phân tích, tổng hợp và khái quát hóa
2.3 - Thái độ:
- Bảo vệ môi trường, bảo vệ động - thực vật quý hiếm
II Thiết bị dạy học
- Hình 1.1, 1.2 - SGK và bảng 1 - bảng mã di truyền SGK
- Sơ đồ động cơ chế tự nhân đôi của ADN
- Mô hình cấu trúc không gian của ADN Sơ đồ liên kết các nucleotit trong chuỗi pôlinuclêotit
- Máy chiếu, máy tính và phiếu học tập
III Phương pháp
- Dạy học nêu vấn đề kết hợp phương tiện trực quan với hỏi đáp tìm tòi và hoạt động nhóm
IV Tiến trình tổ chức bài học
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới:
HS: Mục I.1 SGK, hình ảnh 1 đoạn AND
Thảo luận
- Gen là gì ? Cho ví dụ minh họa?
- Mô tả cấu trúc chung của 1 gen cấu trúc?
- Chức năng của mỗi vùng ?
I Gen
1 Khái niệm
- Gen là 1 đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một sản phẩm xác định (chuỗi pôlipeptit hay 1 phân tử ARN)
- VD: Gen Hbα, gen tARN
2 Cấu trúc chung của gen cấu trúc
- Gen cấu trúc có 3 vùng trình tự Nucleotit:
3 mạch mã gốc 5
V Điều hoà V Mã hoá V Kết thúc
5 mạch bổ sung 3
Trang 2GV: dựa vào chức năng của sp mà gen được
chia làm 2 loại: gen CT và gen điều hoà
- Mã di truyền là gì?
- Mã di truyền có những đặc điểm gì ?
- Tại sao mã di truyền là mã bộ ba?
+ ADN chỉ có 4 loại Nu, Pr lại có 20 loại aa
+ Nếu 1 Nu mã hoá 1 aa thì có 41 = 4 tổ hợp
chưa đủ để mã hoá cho 20 aa
+ Nếu 2 Nu mã hoá 1 aa thì có 42 = 16 tổ hợp
chưa đủ để mã hoá cho 20 aa
+ Nếu 3 Nu mã hoá 1 aa thì có 43 = 64 tổ
hợp, đủ để mã hoá cho 20 aa
HS: Mục III SGK Xem mô hình động quá
trình tự sao của ADN và quan sát H 1.2 -
Sơ đồ minh họa quá trình nhân đôi ADN
Thảo luận
- Sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ thực
hiện qua mấy bước? Diễn biến của mỗi
bước?
- Những thành phần tham gia vào quá trình
tổng hợp ADN ?
- Nguyên tắc của sự liên kết các Nu tự do với
mạch gốc của gen và nguyên tắc của quá
trình tự sao? Giải thích?
- Mạch ADN nào được tổng hợp liên tục,
mạch nào tổng hợp từng đoạn ? Vì sao?
Vùng điều hoà
Nằm ở đầu 3' của mạch mã gốc của gen
mang tín hiệu khởi động phiên mã Vùng mã hoá ở giữa gen Mang thông
tin mã hoá các aa
Vùng kết thúc:
Nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc của gen- cuôi gen
mang tín hiệu kết thúc phiên mã
Chú ý: gen ở SV nhân sơ ( VK) mã hoá liên tục, gen ở SV nhân thực có các đoạn không mã hoá ( intron) xen kẽ các đoạn mã hoá (êxôn)
II Mã di truyền
1 Khái niệm
- Mã di truyền là trình tự sắp xếp các Nu trong gen quy định trình tự sắp xếp các aa trong phân
tử prôtêin
2 Đặc điểm của mã di truyền:
- Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba ( không gối lên nhau)
- Mã di truyền có tính phổ biến ( tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền., trừ một vài trường hợp ngoại lệ)
- Mã di truyền là đặc hiệu ( một bộ ba chỉ mã hoá một loại aa)
- Mã di truyền có tính thoái hoá ( nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại aa, trừ AUG và UGG)
III Qúa trình nhân đôi ADN ( tái bản ADN) ở sinh vật nhân sơ
* gồm 3 bước:
+ Bước 1: Tháo xoắn phân tử ADN Nhờ enzim tháo xoắn, 2 mạch đơn của phân tử ADN tách nhau dần tạo nên chạc nhân đôi ( hình chữ Y) và
để lộ 2 mạch khuôn
+ Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới ADN –polymeraza xúc tác hình thành mạch đơn mới theo chiều 5 -> 3 ( ngược chiều với mạch khuôn) Các nu của môi trường nội bào liên kết với mạch làm khuôn theo nguyên tắc bổ sung ( A-T; G-X)
Trên mạch mã gốc ( 3 -> 5 ) mặch mới được tổng hợp liên tục
Trên mạch bổ sung ( 5-> 3) mạch mới được tổng hợp gián đoạn tạo nên các đoạn ngắn ( đoạn okazaki), sau đó các đoạn okazaki được nối với
Trang 3- Kết quả và ý nghĩa của sự tự nhân đôi của
ADN?
nhau nhờ en zim nối
+ Bước 3: Hai phân tử ADN được tạo thành Các mạch mới tổng hợp đến đâuthì 2 mạch đơn xoắn đến đó-> tạo thành 2 phân tử ADN con, trong đó một mạch mới được tổng hợp còn mạch kia là của ADN ban đầu( nguyên tắc bán bảo tồn)
4 Củng cố:
- Cấu trúc chung của các gen mã hóa Protein
- Đặc điểm của mã di truyền? Tại sao khi ADN tự nhân đôi, hai mạch ADN mới lại được tổng hợp liên tục và gián đoạn
5 Hướng dẫn về nhà:
- Đọc phần in nghiêng cuối bài
- Trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK Chuẩn bị nội dung bài mới
- Tìm hiểu cấu trúc không gian và cấu trúc hoá học, chức năng của ARN
V Rút kinh nghiệm
Trang 4
Ngày soạn: 15/8/2010 Tiết 2
BÀI 2 PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài học sinh cần phải:
- Trình bày được cơ chế phiên mã (tổng hợp được mARN trên mạch khuôn ADN)
- Mô tả được quá trình sinh tổng hợp prôtein
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tư duy, phân tích, tổng hợp và khái quát hóa
- Phát triển năng lực suy luận logic của học sinh
3 Thái độ:
- HS có quan niệm đúng về tính vật chất của hiện tượng di truyền
II Thiết bị dạy học
- Hình 2.1 - 2.4 SGK Sơ đồ khái quát quá trình dịch mã Sơ đồ động cơ chế sao mã, dịch mã
- Máy chiếu, máy tính và phiếu học tập
III Phương pháp
- Dạy học nêu vấn đề kết hợp phương tiện trực quan với hỏi đáp tìm tòi và hoạt động nhóm
IV Tiến trình tổ chức bài học
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Mã di truyền là gì ? Vì sao mã di truyền là mã bộ ba?
- Nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn thể hiện như thế nào trong cơ chế tự sao của ADN?
3 Bài mới: ADN - gen mang thông tin di truyền dưới dạng các mã bộ 3 Thông tin di truyền là
thông tin về cấu trúc phân tử Protein tương ứng Vậy làm thế nào mà phân tử Protein được tổng hợp
và thể hiện chức năng của mình?
HS: Mục I.1, hình 2.1 SGK
Thảo luận, hoàn thành phiếu học tập
- ARN có những loại nào? Chức năng mỗi
loại?
Cấu trúc
Chức năng
HS: Sơ đồ động cơ chế sao mã
Hình 2.2 - Sơ đồ khái quát phiên mã
Thảo luận
- Thành phần tham gia phiên mã?
- Chiều của mạch khuôn tổng hợp mARN?
- Nguyên tắc của quá trình phiên mã?
I cơ chế phiên mã
- Đầu tiên ARN-polimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc ( có chiều 3 -> 5 ) và bắt đầu tổng hợp m ARN tại vị trí đặc hiệu
+ Sau đó, ARN-polimeraza trượt dọc theo mạch
mã gốc trên gen có chiều 3 ->5 để tổng hợp nên mARN theo nguyên tắc bổ sung ( A-U; G-X) theo chiều 5 -> 3
+ Khi enzim chuyển đến cuối gen, gặp tín hiệu
Trang 5- Kết quả của phiên mã?
- Hiện tượng xảy ra khi kết thúc phiên mã?
- Mạch gốc gen: 3' - TAXTAGXXGTTT - 5'
→ Xác định trình tự Nu trên mARN?
Phân tử prôtêin được hình thành ntn?
HS: - Sơ đồ động quá trình dịch mã
- Hình 2.3 - Sơ đồ cơ chế dịch mã
Thảo luận
- Thành phần tham gia dịch mã?
- aa được hoạt hoá nhờ gắn với chất nào?
- Mục đích của việc gắn aa hoạt hoá với
tARN?
- Vị trí tiếp xúc, gắn mARN với Ribosom?
- Diễn biến giải mã, liên kết đặc trưng?
- Sự chuyển vị Ribosom kết thúc khi nào?
- Hiện tượng xảy ra ở chuỗi polipeptit sau khi
đã tổng hợp xong?
- Một Ribosom trượt hết mARN tổng hợp
được bao nhiêu phân tử prôtêin?
- Mở đầu: SGK, Hình 2.3a - Sơ đồ dịch mã
- Kéo dài: SGK, Hình 2.3b - Sơ đồ dịch mã
- Kết thúc: SGK, Hình 2.3c - Sơ đồ dịch mã
kết thúc -> phiên mã kết thúc, phân tử m ARN được giải phóng Vùng nào trên gen vừa được phiên mã xong thì 2 mạch đơn của gen xoắn ngay lại
+ Ở sinh vật nhân sơ, m ARN sau khi phiên mã được sử dụng trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin
Còn ở sinh vạt nhân thực, m ARN sau phiên mã phải được chế biến lại bằng cách loại bỏ các đoạn không mã hoá (intron), nối các đoạn mã hoá (êxôn) tạo ra m ARN trưởng thành
II Cơ chế dịch mã
Gồm 2 giai đoạn:
1 Hoạt hoá a.a:
Axit amin + ATP + t ARN aa - tARN
2 Tổng hợp chuỗi polipeptit
- Mở đầu:Tiểu đơn vị bé của ribôxôm găn với mARN ở vị trí đặc hiệu ( gần bộ ba mở đầu) và di chuyển đế bộ ba mở đầu ( AUG), aamở đầu – t ARN tiến vào bộ ba mở đầu ( đối mã của nó khớp với mã mở đầu trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), sau đó tiểu phần lớn gắn vào tạo ribôxôm hoàn chỉnh
- Kéo dài chuỗi pôlipeptit: aa1 – tARN tiến vào ribôxôm đầu ( đối mã của nó khớp với mã thứ nhất trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), một liên kết peptit được hình thành giữa aa mở đầu với aa thứ nhất ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba thứ hai, tARN vận chuyển aa mở đầu được giải phóng Quá trình cứ tiếp tục như vậy đến bộ ba tiếp giáp với bộ ba kết thúc của phân tử ARN
- Kết thúc: Khi RBX chuyển dịch sang bộ ba kết thúc thì quá trình dịch mã ngừng lại, 2 tiểu phần của RBX tách nhau ra Một enzim đặc hiệu loại
bỏ aa mở đầu và giải phóng chuỗi pôlipeptít
4 Củng cố
Enzim
Trang 6- Mối liên hệ giữa ADN, ARN và Protein thể hiện qua các cơ chế nào?
- Hình 2.4 - Sơ đồ hoạt động của Poliribosom Thảo luận: Nếu có 10 Ribosom cùng trượt trên
1 phân tử mARN thì có bao nhiêu prôtêin được hình thành? Các loại Protein được tổng hợp?
→ Vai trò của Poliribosom trong quá trình dịch mã tổng hợp Protein?
- Trình tự các Codon/mARN: AUG UAX XXG XGA UUU → Xác định các bộ 3 mã gốc/ADN, các bộ 3 đối mã/tARN và các aa tương ứng (sử dụng bảng 1 - bảng mã di truyền)
5 Hướng dẫn về nhà:
- Đọc phần in nghiêng cuối bài
- Trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK Chuẩn bị nội dung bài mới
- Tìm hiểu mô hình cấu trúc và sự điều hòa hoạt động của Operon - Lac
V Rút kinh nghiệm
Trang 7
Ngày soạn: 22/8/2010 Tiết 3
BÀI 3 ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG CỦA GEN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài học sinh cần phải:
- Nêu được khái niệm và các cấp độ điều hòa hoạt động gen
- Trình bày được cơ chế điều hoà hoạt động của gen qua Operon ở sinh vật nhân sơ
- Nêu được ý nghĩa của điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tư duy phân tích, tổng hợp và khái quát hóa qua việc quan sát hình và sơ đồ động
- Phát triển năng lực suy luận logic của học sinh
3 Thái độ:
- HS xây dựng và củng cố niềm tin vào khoa học
II Thiết bị dạy học
- Hình 3.1 - 3.2 SGK Sơ đồ động sự điều hòa hoạt động của Operon - Lac trong môi trường có
và không có Lactose
- Máy chiếu, máy tính và phiếu học tập
III Phương pháp
- Dạy học nêu vấn đề kết hợp phương tiện trực quan với hỏi đáp tìm tòi và hoạt động nhóm
IV Tiến trình tổ chức bài học
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày diễn biến và kết quả của quá trình phiên mã?
- Trình tự các Codon/mARN: AUG XXX UXG XGG UUU → Xác định các bộ 3 mã gốc/ADN, các bộ 3 đối mã/tARN và các aa tương ứng (sử dụng bảng 1 - bảng mã di truyền)
3 Bài mới: Tế bào có thể tồn tại là do sự hoạt động thống nhất của 3 cơ chế: tự sao, sao mã, giải
mã Tuy nhiên, tế bào không thể tồn tại độc lập tách rời môi trường xung quanh bởi sự TĐC giữa tế bào và môi trường là đặc điểm cơ bản của sự sống Đối với sinh vật nhân sơ, môi trường này là tập hợp các nhân tố lí hóa quan trọng Vậy làm cách nào sinh vật nhân sơ điều chỉnh hoạt động cho phù hợp với những biến đổi của môi trường nhằm thích ứng và tồn tại?
HS: Mục I SGK
Thảo luận
- Điều hoà hoạt động gen là gì? Điều hoà
hoạt động gen có ý nghĩa như thế nào đối
với cơ thể sinh vật?
- Các mức độ điều hòa hoạt động gen?
- Điều hòa hoạt động gen ở SV nhân sơ và
nhân chuẩn khác nhau như thế nào?
HS: Mục II.1 SGK, hình 3.1 - Sơ đồ cấu
trúc của Operon - Lac ở E.Coli.
Thảo luận
- Operon là gì?
I Khái quát về điều hoà hoạt động của gen
- Điều hoà hoạt động gen: Điều hoà lượng sản phẩm
do gen tạo ra nhằm đảm bảo cho hoạt động sống của
tế bào, của cơ thể phù hợp với điều kiện môi trường
- SV nhân sơ: Điều hòa phiên mã
- SV nhân chuẩn: Điều hòa phiên mã, dịch mã, sau dịch mã
II Điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ
1 Mô hình cấu trúc Operon - Lac
- Các gen cấu trúc liên quan về chức năng thường phân bố liền nhau thành cụm và có chung một cơ
Trang 8- Mô tả cấu trúc của Operon -Lac ở
E.Coli?
Vai trò của từng thành phần?
- Vị trí và vai trò của gen điều hòa?
HS: + Phim điều hòa hoạt động của
Operon Lac khi môi trường không có và
có Lactose.
+ Mục II.2, hình 3.2a - 3.2b SGK.
Thảo luận
- Mô tả hoạt động của gen trong Operon
Lac khi môi trường không có Lactose?
- Mô tả hoạt động của gen trong Operon
Lac khi môi trường không có Lactose?
chế điều hoà được gọi là Operon
- Các thành phần của một Operon:
+ Các gen cấu trúc: Z, Y, A + Vùng vận hành O - Operator: Nơi gắn Protein ức chế ngăn cản phiên mã
+ Vùng khởi động P - Promoter: Nơi ARN Polimeraza bám vào và khởi động phiên mã
2 Sự điều hoà hoạt động của Operon Lac
* Khi môi trường không có Lactose: Gen điều hòa
R tổng hợp protein ức chế pr này liên kết với vùng vận hành O ngăn cản quá trình phiên mã làm cho các gen cấu trúc (Z, Y, A.) không hoạt động
* Khi môi trường có Lactose:
Khi môi trường có Lactose , một số phân tử liên kết với pr ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó làm cho protein ức chế không thể liên kết với vùng vận hành (O) Do đó ARN polimeraza
có thể liên kết được với vùng khởi động (P) để tiến hành phiên mã
Khi đường Lactose bị phân huỷ hết, pr ức chế lại liên kết với vùng vận hànhvà quá trình phiên mã bị dừng lại
4 Củng cố
- Trong tế bào có rất nhiều gen nhưng ở mỗi thời điểm chỉ có một số rất ít gen hoạt động, phần lớn gen ở trạng thái bất hoạt? Vậy cơ chế nào giúp cơ thể thực hiện quá trình này?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Đọc phần in nghiêng cuối bài
- Trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK Chuẩn bị nội dung bài mới
- Tìm hiểu cơ chế phát sinh và hậu quả của đột biến gen
V Rút kinh nghiệm
Trang 9
Ngày soạn: 26/8/2010 Tiết 4
BÀI 4 ĐỘT BIẾN GEN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài học sinh cần phải:
- Nêu được khái niệm và cơ chế phát sinh đột biến gen
- Nêu được hậu quả chung và ý nghĩa của đột biến gen
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tư duy phân tích, tổng hợp và khái quát hóa qua việc quan sát tranh hình, sơ đồ động
- Phát triển năng lực suy luận logic của học sinh
3 Thái độ:
- HS xây dựng và củng cố niềm tin vào khoa học sinh học, thấy được tính cấp thiết của việc bảo vệ môi trường, ngăn ngừa, giảm thiểu việc sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc hóa học
II Thiết bị dạy học
- Hình 4.1 - 4.2 SGK: Sơ đồ cơ chế biểu hiện đột biến gen
- Tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về đột biến gen ở động, thực vật và con người
- Máy chiếu, máy tính và phiếu học tập
III Phương pháp
- Dạy học nêu vấn đề kết hợp phương tiện trực quan với hỏi đáp tìm tòi và hoạt động nhóm
IV Tiến trình tổ chức bài học
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là điều hoà hoạt động gen? Giải thích cơ chế điều hoà hoạt động của mô hình
Operon Lac
- Trình tự các Codon/mARN: AUG UAU UXG XXG UUU → Xác định các bộ 3 mã
gốc/ADN, các bộ 3 đối mã/tARN và các aa tương ứng (sử dụng bảng 1 - bảng mã di truyền)
3 Bài mới:
HS: Mục I.1 SGK
- Khái niệm đột biến gen
- Đột biến gen có luôn được biểu hiện ra kiểu
hình hay không?
VD1: Bệnh bạch tạng do gen lặn a quy định
AA, Aa: bình thường
aa: biểu hiện bạch tạng → thể đột biến
VD2: Ruồi có gen kháng DDT chỉ trong môi
trường có DDT mới biểu hiện
Thể đột biến là gì?
- Kể tên các tác nhân đột biến mà em biết?
- Ý nghĩa của việc gây đột biến nhân tạo trong
chọn giống?
HS: Mục I.2 SGK
Thảo luận, hoàn thành phiếu học tập
Thay thế 1
cặp nu
Thêm hoặc
mất 1 cặp Nu
- Tại sao cùng là đột biến thay thế nhưng có
I Đột biên gen
1 Khái niệm
- ĐBG là những biến đổi trong cấu trúc của gen ĐBG thường liên quan đến 1 cặp nu (đột biến điểm ) hoặc 1 số cặp Nu xảy ra tại một điểm nào
đó trên phân tử ADN
- Tần số đột biến gen: 10-6 - 10-4, phụ thuộc tác nhân
- Thể đột biến: Cá thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình của cơ thể
2 Các dạng đột biến gen ( ĐB điểm)
- mất, thêm, thay thế một hoặc một số cặp nu
- Đột biến thay thế một cặp Nu: Thay đổi trình tự
aa, thay đổi chức năng Protein
Trang 10trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng, trường
hợp khác lại không? Yếu tố quyết định là gì?
- Điều gì xảy ra khi bộ ba mở đầu AUG hoặc
bộ ba kết thúc UGA bị mất 1 cặp Nu?
HS: Mục II, hình 4.1 - 4.2 SGK
- Nguyên nhân, cơ chế phát sinh đột biến gen?
- Tại sao các tác nhân gây đột biến trong môi
trường ngày càng tăng lên? Giải pháp?
- Thế nào là bazơnitơ dạng thường, dạng
hiếm?
- Hình 4.1 SGK thể hiện điều gì? Cơ chế của
quá trình?
- Đột biến phát sinh sau mấy lần tái bản
ADN? Hoàn thành phần nhánh để trống trong
hình
- Từ hình 4.2 SGK các nhân tố gây đột
biến và kiểu đột biến do chúng gây ra?
HS: Mục III SGK
Thảo luận
- Loại đột biến có ý nghĩa trong tiến hóa,
trong chọn giống?
- Tại sao nói đột biến gen là nguồn nguyên
liệu quan trọng cho tiến hoá và chọn giống
trong khi đa số đột biến gen là có hại Tần số
đột biến gen rất thấp
- Đột biến thêm hoặc mất một cặp Nu: Mã di truyền bị đọc sai từ vị trí đột biến Thay đổi trình tự aa, thay đổi chức năng Protein
II Nguyên nhân, cơ chế phát sinh đột biến gen
1 Nguyên nhân
- Tác nhân vật lí: Tia tử ngoại, tia phóng xạ, sốc nhiệt
- Tác nhân hóa học: NMU, DDT
- Rối loạn sinh lí, sinh hoá tế bào
- Tác nhân sinh học: Virus viêm gan B, virus hecpec
2 Cơ chế phát sinh đột biến gen
*ĐB điểm thường xảy ra trên một mạch dưới dạng tiền ĐB Dưới tác dụng của enzim sửa sai,
nó có thể trở về dạng ban đầu ( hồi biến )hoặc tạo thành đột biến qua lần nhân đôi tiếp theo Gen -> tiền đột biến -> đột biến gen
-Sự kết cặp không đúng trong nhân đôi ADN - Bazơniơ dạng hiếm có những vị trí liên kết hidro
bị thay đổi khiến chúng kết cặp không đúng khi tái bản gây đột biến
Vẽ thêm sơ đồ sgk + cặp G-X -> A-T
- Tác động của các tác nhân gây đột biến + Tác nhân vật lí: Tia tử ngoại
+ Tác nhân hoá học: 5-BU gây thay thế cặp
A - T -> G - X
- Tác nhân sinh học: gây đột biến gen
III Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen
1 Hậu quả của đột biến gen
- Đột biến gen có thể có hại, có lợi hoặc trung tính đối với một thể đột biến Mức dộ có lợi hay