MỤC TIÊU - Kiến thức: + Tiến hành thí nghiệm để nghiên cứu đường đi của tia sang phản xạ trong gương + Biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ + Phát biểu được định luật[r]
Trang 1Ngày soạn:5/9/2007 Ngày giảng:7/9/2007
CHƯƠNG I :QUANG HỌC
TIẾT 1:NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG - NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG
A PHẦN CHUẨN BỊ
I MỤC TIÊU
- Kiến thức:
+HS nhận thấy:muốn biết được ánh sáng thì ánh sang đó phải truyền vào mắt ta
+Ta nhìn thấy vật khi có ánh sang truyền từ vật đó vào mắt ta
+Phân biệt được nguồn sang và vật sang.Nêu được thí dụ về vật sáng và nguồn sáng
- Kỹ năng:
+Quan sát và mô tả thí nghiệm
+Diễn đạt ý hiểu của mình
- Thái độ:
+Báo cáo hiện tượng thí nghiệm một cách trân thực
+Hợp tác làm việc theo nhóm
II CHUẨN BỊ
- GV : Đèn pin có thể bật sáng được
- HS : Mỗi nhóm một hộp kín bên trong có bong đèn và pin
B PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
I GIỚI THIỆU NỘI DUNG CHƯƠNG I (10p)
? Một người không bị tật có khi nào mở mắt ra mà không nhìn thấy vật đặt trước mặt không?
HS :Có.Vào ban đêm
? Khi nào ta mới nhìn thấy một vật?
HS :khi có ánh sáng
? Quan sát ảnh ở đầu chương xem trên tấm bìa viết chữ gì?
HS : +Chữ “Mít”
+Chữ “Tít”
GV : Ảnh quan sát được trên gương phẳng có tính chất gì?
Tóm lại : Những hiện tượng trên đều liên quan đến ánh sáng và ảnh của các vật quan sát được trong các loại gương.Sau khi học chương này ta cần trả lời được 6 câu hỏi sau:
HS : Đọc hết 6 câu hỏi ở đầu chương
Trang 2II BÀI MỚI
* Đặt vấn đề :
GV : Đưa đèn pin ra
+ Bật đèn và chiếu về phía học sinh để học sinh có tthể nhìn thấy được đèn bật sáng hay tắt đi
+ Để đèn pin ngang trước mặt và đặt câu hỏi
? Mắt có nhìn thấy ánh sáng trực tiếp từ đèn phát ra không?
HS : không nhìn thấy ánh sáng từ đèn phát ra
GV : Vậy khi nào ta nhận biết được ánh sáng?
* Nội dung :
HS
GV
HS
?
?
HS
GV
HS
?
Đọc 4 trường hợp nêu trong SGK
Gọi 3 HS nêu những nhận xét của
mình để thống nhất kết quả quan
sát
Mắt nhận biết được ánh sáng ở
trường hợp 2 và 3
Cùng nghiên cứu lại 2 trường hợp
đó để trả lời câu hỏi C1?
Hãy điền vào chỗ trống để được
kết luận
Điền vào chỗ trống :
Trong điều kiện nào ta nhìn thấy
một vật
Đọc câu C2 và làm theo lệnh C2 ?
Làm thí nghiệm theo nhóm
a-Đèn sang : có nhìn thấy mảnh
giấy
b-Đèn tắt : Không nhìn thấy mảnh
giấy
Nêu nguyên nhân nhìn thấy tờ giấy
trắng trong hộp kín?
I.NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG (10p)
*Quan sát và thí nghiệm :
C1 : Trường hợp 2 và 3 có điều kiện giống nhau là : có ánh sang
và mở mắt nên ánh sang lọt được vào mắt
* Kết luận : Mắt ta nhận biết được ánh sang khi có ánh sang truyền vào mắt ta
II.NHÌN THẤY MỘT VẬT (10P)
* Thí nghiệm :
C2 : Nhìn thấy mảnh giấy vì có ánh sang từ mảnh giấy truyền vào mắt ta
Trang 3?
HS
?
HS
?
HS
?
HS
?
?
+Đèn bật tạo ra ánh sang ta nhìn
thấy vật
+Mảnh giấy được chiếu sang
+Ánh sang từ mảnh giấy đến mắt
ta
Nêu thí nghiệm kiểm chứng các dự
đoán
Đèn bật sáng,mảnh giấy được
chiếu sang nhưng nếu che không
cho ánh sang tới mắt thì ta cũng
không nhìn thấy được
Điều đó chứng tỏ điều gì?
Ánh sáng chiếu đến giấy trắng
Ánh sáng từ giấy trắng truyền tới
mắt thì nhìn thấy giấy trắng
Hoàn thành kết luận?
Điền vào chỗ trống
Nhận xét sự giống và khác nhau
giữa dây tóc bóng đền đang sáng
và mảnh giấy trắng?
Thảo luận nhóm để trả lời câu C3
+Giống nhau : Cả 2 đều có ánh
sang truyền tới mắt
+Khác nhau : Giấy trắng hắt ánh
sang do đền chiếu tới Dây tóc tự
phát sang
Điền vào chỗ trống để hoàn thành
kết luận?
Vận dụng kiến thức đã học để trả
lời C4
* Kết luận : Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sang từ vật truyền vào mắt ta
III NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG (5P)
C3 : Vật tự phát ra ánh sang : Dây tóc
Vật hắt lại ánh sang do vật khác chiếu tới : giấy trắng
* Kết luận : + Dây tóc bong đèn tự
nó phát ra ánh sang gọi là nguồn sang
+ Dây tóc bong đèn phát sang và mảnh giấy hắt lại ánh sang từ vật khác chiếu vào nó gọi chung là vật sang
IV.VẬN DỤNG (7P) C4 : Bạn thanh nói đúng vì ánh sáng từ đèn pin không chiếu vào mắt.Mắt không nhìn thấy được C5 : Các hạt khói được đèn chiếu sang trở thành vật sang.Các vật sang nhỏ li ti xếp gần nhau tạo thành một vệt sang mà ta nhìn thấy được
+Ta nhận biết được ánh sáng khi
Trang 4?
HS
GV
Thảo luận theo nhóm để trả lời câu
C5?
Qua bài học hãy rút ra nhữnh kiến
thức thu thập được?
Nêu được hoàn chỉnh các câu :
Cùng HS tham khảo mục “có thể
em chưa biết” SGK
+Ta nhìn thấy một vật khi…
+Nguồn sang là vật tự nó…
+Vật sang gồm…
+Nhìn thấy mầu đỏ vì có ánh sáng mầu đỏ đến mắt
+Có nhiều loại ánh sang mầu +Vật đen:Không trở thành vậtsáng
III HƯỚNG DẪN HỌC VÀ LÀM BÀI TẬP VỀ NHÀ (3p)
- Trả lời lại các câu hỏi C1,C2,C3
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập 1.1…1.5 (SBT-3)
- Chuỷân bị đò dung thí nghiệm cho tiết sau
+ Mỗi bàn : Một đèn pin,Một ống cong,mọt ống thẳng có thể nhìn qua được + Mỗi nhóm : Ba tấm bìa có đục lỗ
Ngày soạn: 11/9/2007 Ngày giảng:14/9/2007
TIẾT 2 : SỰ TRUỀN ÁNH SÁNG
A PHẦN CHUẨN BỊ
I MỤC TIÊU
- Kiến thức:
+ HS biết làm thí nghiệm để xác định đường truyền của ánh sang
+ Phát biêt được định luật truyền thẳng của ánh sang
+ Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sang vào xác định đường thẳng trong thựctế
Trang 5- Kỹ năng:
+ Bước đàu biết tìm ra định luật truyền thẳng của ánh sang bằng thực nghiệm
+ Biết dung thí nghịêm để kiẻm chứng lại một hiện tượng về ánh sáng
- Thái độ:
+ Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ
- GV : SGK,giáo án
- HS : Mỗi nhóm :
+ Một ống nhựa cong ,một ống nhựa thẳng dài khoảng 20 cm
+ Một nguồn sang dung pin
+ Ba màn chắn có lỗ đục như nhau
+ Ba đinh ghim
+ Một tờ giấy trắng
B PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
I KIỂM TRA BÀI CŨ (8 p)
?1.- Khi nào ta nhận biết được ánh sáng ?
- Khi nào ta nhìn thấy vật ?
- Giải thích hiện tượng khi nhìn thấy vệt sáng trong khói hương (hoặc đám bụi ban đêm) ?
ĐA1 : - Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
- Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta
- Khói (bụi) gồm nhiều hạt nhỏ li ti ,các hạt khói (bụi) được đèn chiếu sáng trở thành vật sáng Các vật sáng nhỏ li ti xếp gần nhau tạo thành một vệt sáng
mà ta nhìn thấy được
?2 Chữa bài tập 1.1 và 1.2 (SBT) ?
ĐA : BT 1.1 :C- Vì có ánh sáng truyền vào mắt ta
BT 1.2 :B- Vỏ chai sáng trói dưới trời nắng không phải là nguồn sáng
II BÀI MỚI
* Đặt vấn đề: (2 p)
HS : Đọc phần mở bài SGK
? :Em có suy nghĩ gì về thắc mắc của Hải ?
HS :
GV :Ghi lại các ý kiến của HS
* Nội dung:
? Dự đoán ánh sáng đi theo đường I ĐƯỜNG TRUYỀN CỦA ÁNH
Trang 6?
HS
GV
HS
?
HS
HS
?
HS
GV
cong hay đường gấp khúc ?
+Ánh sáng đi theo đường cong
+Ánh sang đi theo đường gấp khúc
+Ánh sang đi theo đường thẳng
Nêu phương án để kiểm tra ?
+PA1 :Dùng màn chắn dùi 1 lỗ nhỏ
di chuyển từ nguồn sang đến mắt ta
Đánh dấu vị trí của màn chắn mà ở
đó nhìn thấy day tóc bóng đèn sang
+PA2 : Dùng các ống thẳng hay
cong để quan sát dây tóc bong đèn
…
Cùng HS thảo luận phương án dễ
thực hiên nhất,nhìn thấy kết quả rõ
nhất
Làm thí nghiệm theo nhóm và trả
lời câu C1 ?
Không có ống thẳng thì ánh sáng có
truyền đi heo đường thẳng không ?
Có phương án nào kiểm tra được
không ?
Dùng 3 tấm bìa giống nhau đục lỗ
nhỏ để kiểm tra
Làm thí nghiệm theo nhóm để trả
lời C2
Vậy ánh sáng chỉ truyền theo đường
nào
Hoàn thành kết luận
Không khí là môi trường trong suốt
và đồng tính.Nghiên cứu đường
truyền ánh sang trong các môi
trường trong suốt dồng tính khác
như :nước,thuỷ tinh,dầu hoả cũng
thu được một kết quả.Có thể xem
kết luận trên là định luật truyền
thẳng của ánh sang
SÁNG ((15P)
* Thí nghiệm :
C1 –Ánh sáng từ dây tóc bóng đèn qua ống thẳng tới mắt
_Ánh sáng từ dây tóc bóng đèn không truyền theo đường cong
* Thí nghiệm 2 :
C2 Ba lỗ A,B,C trên 3 tấm bìa và bong đèn nằm trên 1 đường thẳng
* Kết luận : Đường truyền của
ánh sáng trong không khí là đường thẳng
* Định luật truyền thẳng của ánh sáng : Trong môi trường trong
suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng
II TIA SÁNG VÀ CHÙM SÁNG (10p)
* Biểu diễn đường truyền của ánh sáng
Trang 7HS
?
HS
?
HS
HS
GV
?
HS
GV
?
HS
?
HS
?
Phát biểu định luật truyền thẳng của
ánh sang
Đọc cách biểu diễn đường truyền
của ánh sang
Qui ước tia sánh như thế nào ?
Là một đường thẳng có mũi tên chỉ
hướng
Vẽ đường truyền ánh sang từ điểm S
đến điểm M ?
Vẽ theo quy ước
Quan sát thí nghiệm trên hình 2.3
Làm thí nghiệm nhận biết đường
truyền của ánh sang :Vệt sang hẹp,
thẳng trên màn chắn cho hình ảnh
về đường truyền của ánh sang
Trong thực tế ta chỉ nhìn thấy chùm
sang gồm nhiều tia sang
Quy ước vẽ chum sang như thế nào
?
Vẽ chum sang thì chỉ cần vẽ 2 tia
sang ngoài cùng
Thay tấm chắn 1 khe bằng tấm chắn
2 khe song song
Vặn pha đèn tạo thành 2 tia song
song, 2 tia hội tụ, 2 tia phân kỳ
Trả lời câu C3 ?
a, … Không giao nhau …
b, … Giao nhau …
c, … Loe rộng ra …
Giaỉ đáp câu C4 ?
Ánh sang từ đèn đã truyền đến mắt
ta theo đường thẳng (qua 2 thí
nghiệm 2.1 ; 2.2 )
Bằng kinh nghiệm hằng ngày hãy
điều chỉnh cho 3 kim thẳng hàng ?
* Ba loại chùm sáng
+2 tia sáng song song :
+2 tia sáng hội tụ :
+2 tia sáng phân kỳ :
C3
III VẬN DỤNG (10P) C4
C5
Trang 8GV
?
HS
Làm thí nghiệm à giải thích
Liên hệ thực tế :
Khi ngắm phân đội em xếp thẳng
hàng, em phải làm như thế nào ?
Giải thích ?
Nêu cách ngắm như câu C5
III HƯỚNG DẪN HỌC VÀ LÀM BÀI TẬP VỀ NHÀ (2p)
- Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng
- Biết cách biểu diễn tia sáng như thế nào ?
- Làm bài tập 2.1 2.4 (SBT-T4 )
Ngày soạn: 19/9/2007 Ngày giảng:21/9/2007
TIẾT 3 : ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
A PHẦN CHUẨN Bị
I MỤC TIÊU
- Kiến thức :
+ Nhận biết được bong tối , bong nửa tối và giải thích
+ Giải thích được vì sao có hiện tượng nhật thực, nguyệt thực
- Kỹ năng :
+ Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sang giải thích một số hiện tượng trong thực tế và hiểu một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sang
- Thái độ :
+ Làm thí nghiệm nghiêm túc
+ Báo cáo kết quả quan sát một cách trung thực
II CHUẨN BỊ :
- GV :
+ Giáo án, SGK,
+ Bảng vẽ hiện tượng nhật thực và nguyệt thực
- HS : Mỗi nhóm :
+ Một đèn pin, một bong điện 220V – 40 W
+ Một vật cản bằng bìa, một màn chắn sáng
B PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
Trang 9I KIỂM TRA BÀI CŨ : (8p)
? 1 Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng ? Đường truyền tia sáng
được biểu diễn như thế nào ? Chữa bài tập 1 ?
ĐA : Định luật : Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi
theo một đường thẳng
Đường truyền của ánh sáng bằng một đường thẳng có hướng gọi là tia sáng Bài tập 1 : Không nhì thấy ánh sáng vì ánh sáng phát ra theo đường CA Mắt
ở dưới đường CA nên ánh sáng không truyền vào mắt được Phải để mắt trên đường CA kéo dài
? 2 Chữa bài tập 2 và 3 ?
ĐA : BT 2 : Đội trưởng đứng trước người thứ nhất sẽ thấy người này che
khuất tất cả những người khác ở trong hàng
BT 3 : Có thể di chuyển màn chắn có một lỗ nhỏ sao cho mắt luôn nhìn thấy ánh sáng từ đèn pin phát ra Hoặc dùng một vật tròn nhỏ di chuyển để cho mắt không nhìn thấy được dây tóc bóng đèn pin đang sáng
GV : Cho các học sinh khác nhận xét và đánh giá cho đỉêm
II BÀI MỚI
* Đặt vấn đề : Tại sao khi chưa có đồng hồ con người lại biết nhìn vị trí của
bóng nắng để biết giờ trong ngày ?
* Nội dung :
HS
GV
?
GV
HS
?
HS
?
Nêu đồ dùng thí nghiệm đã chuẩn bị
của từng nhóm
Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo
nhóm
Ngiên cứu SGK, làm thí nghiệm
Quan sát hiện tượng trên màn chắn
Hướng dẫn HS đưa đèn ra xa để bóng
đèn rõ nét
Vẽ đường truyền tia sáng từ đèn qua
vật cản đến màn chắn
Trả lời câu C1 ?
Vận dụng định luật truyền thẳng của
ánh sáng để giải thích
Điền vào chỗ trống trong câu nhận
xét ?
I BÓNG TỐI – BÓNG NỬA TỐI (15P)
* Thí nghiệm 1 :
C1 Ánh sáng truyền thẳng nên vật cản đã chắn ánh sáng
vùng tối
Nhận xét : Trên màn chắn đặt
sau vật cản có một vùng không nhận đươc ánh sáng từ nguồn sáng tới gọi là bóng tối
Trang 10HS
?
HS
?
HS
?
HS
?
HS
GV
?
HS
GV
GV
?
?
GV
?
?
?
Làm thí nghiệm 2 ?
Đọc và làm như thí nghiệm 2
Hiện tượng có gì khác với thí nghiệm
1 ?
Cây nến to hoặc bóng đèn sang tạo ra
nguồn sáng rộng hơn
Trả lời câu C2 ?
Nêu rõ độ sáng, yếu của các vùng đó
Nêu nguyên nhân của hiện tượng đó ?
Do nguồn sáng rộng
Từ thí nghiệm hãy rút ra nhận xét ?
Tự hoàn thành nhận xét vào vở của
mình
Vận dụng để giải thích một số hiện
tượng quan sát được trong tự nhiên
Vận dụng kiến thức địa lý để trình
bày quỹ đạo chuyển động của Mặt
trăng, Mặt trời và Trái đất ?
Trái đất quay xung quanh Mặt trời
Mặt trăng quay xung quanh Trái đất
Vẽ mô tả quỹ đạo chuyển động
Khi Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất
cùng nằm trên một đường thẳng
Hãy vẽ tia sáng để nhận biết được
hiện tượng nhật thực ?
Vẽ và trả lời câu C3 ?
Gợi ý :
Xác định nguồn sang,vật sang và màn
chắn?
Đứng ở vị trí nào sẽ nhìn thấy nhật
thực ?
Vị trí nào của Trái Đất nằm trong
* Thí nghịêm 2 :
C2 –Vùng bóng tối ở giữa màn chắn
- Vùng sáng ở ngoài cùng
- Vùng xen giữa bóng tối và vùng sáng Bóng nửa tối
- Nguồn sáng rộng so với màn chắn tạo ra bóng đen trên màn chắn và xung quanh có bóng nửa tối
Nhận xét : Trên màn chắn đặt
phía sau vật cản có một vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng gọi là bóng nửa tối
II NHẬT THỰC- NGUYỆT THỰC (10P)
a Nhật thực
C3 +Nguồn sáng: Mặt Trời +Vật cản: Mặt Trăng +Màn chắn: Trái Đất
Nhật thực toàn phần : Đứng trong vùng bóng tối không nhìn thấy được Mặt Trời
- Nhật thực một phần: Đứng trong phần nửa tối chỉ nhìn thấy
Trang 11HS
?
HS
GV
?
GV
?
vùng bong nửa tối ?
Chỉ ra vị trí mà Mặt Trăng trở thành
màn chắn ?
Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng thẳng
hàng
Trả lời câu C4 ?
Đọc hiểu về hiện tợng nguyệt thực và
trả lời câu C4
Giải thích thêm về hiện tượng nguyệt
thực chỉ xảy ra trong một thời gian
chứ không thể xảy ra cả đêm
Làm thí nghiệm để trả lời câu C4
Vẽ hình kiểm chứng lại
Giải thích câu C6 ?
một phần của Mặt Trời
b Nguyệt thực
C4
Mặt Trăng ở vị trí 1 là nguyệt thực
Mặt Trăng ở vị trí 2,3 Trăng sáng
III VẬN DỤNG (10P) C5 Di chuyển miếng bìa lại gần màn chắn, bóng tối và bóng nửa tối thu hẹp lại
C6 Bóng đèn dây tóc, có nguồn sáng nhỏ, vật cản lớn hơn so với nguồn sáng nên không có ánh sáng đến bàn
Bóng đèn ống, nguồn sáng rộng
so với vật cản, bàn nằm trong vùng nửa tối sau quỷên vở nên nhận được một phần ánh sáng truyền tới vở nên vẫn đọc được sách
III.HƯỚNG DẪN HỌC VÀ LÀM BÀI TẬP VỀ NHÀ (2p)
- Học phần ghi nhớ và đọc phần có thể em chưa biết
- Trả lời lại các câu từ C1 C6
- Làm BT 3.1 3.4 (SBT/5)
- Đọc trước bài mới
Ngày soạn: 10/10/2007 Ngày giảng:12/10/2007