1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 92 đến 96 (tuần 24)

7 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 185,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng ta đã biết về đặc điểm và chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến trong khi nói và viết, chúng ta cũng thường xuyên sử dụng các kiểu câu đó để nâng cao hiệu quả trong việc tạo lậ[r]

Trang 1

Tuần: 24 Ngày soạn : Tiết: 92 Ngày dạy :

Tiếng việt

CÂU TRẦN THUẬT

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức :

- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật

- Chức năng của câu trần thuật

2 Kỹ năng :

- Nhận biết câu trần thuật trong văn bản

- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3 Thái độ :

Lắng nghe chăm chỉ

B Chuẩn bị

- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng câu trần thuật

- Động não : suy nghĩ , phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn sự trong sáng

trong sử dụng câu trần thuật

- Thực hành có hướng dẫn tạo lập câu trần thuật

- Học theo nhóm : trao đổi , phân tích về những đặc điểm, cách tạo lập câu trần thuật

C Tiến trình bài học

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

Kiểm tra bài cũ : ? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán? Cho vd minh họa.

3 Bài mới :

GV giới thiệu bài mới Chúng ta đã biết về đặc điểm và chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến

trong khi nói và viết, chúng ta cũng thường xuyên sử dụng các kiểu câu đó để nâng cao hiệu quả trong việc tạo lập văn bản, vậy đặc điểm và chức năng của câu trần thuật như thế nào? Tiết học hôm nay

chúng ta tìm hiểu

* Gọi hs đọc vd

GV: Trong các đoạn trích trên, những câu nào không có

đặc điểm hình thức của những câu đã học ( nghi vấn, cầu

khiến, cảm thán ) ?

HS:

- Chỉ có câu: ôi Tào khê ! là câu cảm thán

- Những câu còn lại ta gọi là câu trần thuật

GV: Những câu này dùng để làm gì ?

HS:

a câu 1, 2 là các câu trần thuật dùng để trình bày suy

nghĩ của người viết về truyền thống dân tộc ta , câu 3 là

câu yêu cầu

b câu 1 là câu trần thuật dùng để kể, câu 2 thông báo

I Tìm hiểu bài

1 Đặc điểm hình thức và chức năng

Ví dụ: sgk

* Đặc điểm hình thức

- Không có đặc điểm hình thức của những câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán

- Khi viết câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm , nhưng đôi khi nó cũng kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng

Trang 2

c Chúng ta phải thấm nhuần đạo lí uống nước nhớ

nguồn.( yêu cầu)

d Buổi chia tay cuối năm học cứ bâng khuâng một nỗi

buồn.( bộc lộ tình cảm, cảm xúc)

GV: Yêu cầu hs thực hiện theo nhóm, lên bảng tŕnh bày

Bài tập 1 II Luyện tập Bài tập 1 : Xác định các kiểu câu

a Cả 3 câu đều là câu trần thuật cấu dùng

để kể, còn câu 2, 3 dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc

b câu 1 là câu trần thuật dùng để kể Câu 2

là câu cảm thán ( được đáng dấu bằng từ quá ) dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc Câu 3, 4: là câu trần thuật dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc

Bài tập 2 : Câu thứ 2 trong phần dịch nghĩa

bài thơ Ngắm trăng của HCM là câu nghi vấn ( giống với kiểu câu của câu trong nguyên tác bằng chữ Hán: Đối thử klương tiêu nại nhược hà ?), trong khi câu tương ứng trong phần dịch thơ là câu trần thuật Hai câu này tuy khác nhau về kiểu câu nhưng cùng diễn đạt một ý nghĩa: đêm trăng đẹp gây sự xúc động mãnh liệt cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm một điều

gì đó

Bài tập 3 : Xác định các kiểu câu và chức

năng

a Câu cầu khiến;

b Câu nghi vấn

c Câu trần thuật

=> Cả 3 câu đều dùng để cầu khiến( có chức năng giống nhau )

=> Câu b, c thể hiện ý cầu klhiến nhẹ nhàng hơn câu a

4 Củng cố:

GV hệ thống kiến thức bài học

5 Dặn dò

* Bài học :

Viết đoạn văn có sử dụng một số kiểu câu đã học

* Bài soạn:

Chuẩn bị bài “ Chiếu dời đô”

Trang 3

Tuần: Ngày soạn: / /2012

Văn bản: CHIẾU DỜI ĐÔ

(Thiên đô chiếu) -Lí Công

Uẩn-A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Hiểu biết bớc đầu về thể chiếu

- Thấy đợc khát vọng của nhân dân ta về một đất nớc độc lập, thống nhất, hùng cờng và khí phách của

dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh được phản ánh qua “ Chiếu dời đô ”

- Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra thành Thăng Long

2 Kĩ năng

Rèn kĩ năng phân tích cho học sinh

3 Thái độ:

Thấy được tư tưởng và ý thức xây dựng một đất nước giàu mạnh của cha ông ta

B Chuẩn bị:

Tranh ảnh đền thờ Lí Bát Đế, Chùa Bút Tháp, tợng đài Lí Công Uẩn

C Tiến trình hoạt động dạy và học:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra chuẩn bị bài của học sinh

GV: Nêu vài nét về tác giả ?

GV: Em hiểu gì về thể chiếu?

GV nhấn mạnh

HS đọc khái niệm SGK

- Yêu cầu đọc : Giọng trang trọng, nhấn mạnh sắc thái

tình cảm tha thiết, chân thành một số câu

- Bố cục của văn bản (SGK)

Phần 1: Từ đầu không thể không dời đổi -> vì sao

phải dời đô

Phần 2: còn lại -> Thành Đại La có đủ ưu thế trở thành

kinh đô cả nước

GV: Theo suy luận của tác giả thì việc dời đô của các vua

nhà Thương, nhà Chu nhằm mục đích gì?

HS:

+ Dời đô là việc thường xuyên trong lịch sử của các triều

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả :

Lý Công Uẩn (974-1028) tức Lý Thái Tổ,

là vị vua anh minh, có chí lớn, lập nhiều chiến công

2 Tác phẩm

- Thể chiếu : ( Khái niệm- SGK-50

- Viết bằng chữ Hán

- Viết vào năm 1010 bày tỏ ý định dời đô

từ Hoa L ra thành Đại La

II Phân tích

1 Lí do dời đô

- Viện dẫn sử sách TQ (số liệu cụ thể, suy luận chặt chẽ)  tiền để cho việc dời đô

Trang 4

GV: Thành Đại La có những lợi thế gì để chọn làm kinh

đô đất nước?

GV: Chứng minh rằng “ Chiếu dời đô ” có sức thuyết

phục lớn bởi có sự kết hợp giữa lí và tình? (Kết cấu :

trình tự lập luận chặt chẽ, bên cạnh tính chất mệnh lệnh là

tính chất tâm tình : bộc lộ cảm xúc ở câu hỏi cuối bài) 

tác dụng truyền cảm và thuyết phục)

GV: Vì sao nói “ Chiếu dời đô ” ra đời phản ánh ý chí

độc lập tự cường và sự phát triển lớn mạnh của dân tộc

Đại Việt?

( Dời đô chứng tỏ triều Lí đủ sức chấm dứt nạn PK cát

cứ, thế và lực của DT Đại Việt đủ sức sánh ngang hàng

phương Bắc, thể hiện nguyện vọng của ND xây dựng đất

nớc độc lập, tự cường)

GV: Tại sao kết thúc bài Lí Thái Tổ không ra mệnh lệnh

mà lại đặt câu hỏi : “ Các khanh nghĩ thế nào? ” Cách

kết thúc nh vậy có tác dụng gì? (mang tính chất đối thoại,

trao đổi, tạo sự đồng cảm giữa mệnh lệnh vua với thần

dân  thuyết phục ngời nghe bằng lập luận chặt chẽ và

tình cảm chân thành Nguyện vọng dời đô của Lí Thái Tổ

phù hợp với nguyện vọng của ND

Chứng minh sự đúng đắn của quan điểm dời đô trong lịch

sử dân tộc ?

- Là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá của đất nước từ

khi được dời đô

- Là trái tim của Tổ quốc

- Luôn vững vàng trong mọi thử thách

3 Đại La – xứng đáng kinh đô

- Vị thế địa lí : trung tâm đất trời, mở ra bốn hướng, có núi sông, đất rộng àm bằng phẳng, cao mà thoáng, tránh lụt, chết

- Vị thế chính trị, văn hoá : Là đầu mối giao lưu  Đại La có đủ điều kiện trở thành kinh đô

III Tổng kết

Ghi nhớ (SGK)

IV Luyện tập

4 Củng cố:

Gọi HS nêu khái quát lại nội dung và đọc ghi nhớ

5 Dặn dò

1 Đọc lại văn bản và phân tích các nội dung

2 Chuẩn bị bài Câu phủ định

Trang 5

Tuần: Ngày soạn:

Câu phủ định

A Mục tiờu bài học:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm hỡnh thức của cõu phủ định

- Chức năng của cõu phủ định

2 Kỉ năng:

- Nhận biết cõu phủ định trong cỏc văn bản

- Sử dụng cõu phủ định phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3 Thỏi độ: Cú ý thức tự giỏc trong luyện làm bài tập

B Chuẩn bị:

- Bảng phụ ghi vớ dụ

- Phiếu học tập

C Hoạt động lờn lớp

Hóy nờu đặc điểm hỡnh thức và chức năng của cõu trần thuật? Cho vớ dụ?

Khi núi và viết , nếu ta muốn phủ nhận , phản bỏc một vấn đề nào đú ta thường sử dụng cõu phủ định Vậy, cõu phủ định là kiểu cõu cú đặc điểm hỡnh thức và chức năng như thế nào? Trong bài học hụm nay, ta sẻ tỡm hiểu về vấn đề đú

GV: Đọc cỏc vớ dụ và so sỏnh sự khỏc nhau giữa

cỏc cõu trờn?

a Nam đi Huế.

b Nam khụng đi Huế.

c Nam chưa đi Huế.

d Nam chẳng đi Huế.

GV: Về mặt hỡnh thức, cỏc cõu b, c, d cú gỡ khỏc

cõu a?

HS: Cú chứa cỏc từ mang nghĩa phủ định: khụng,

chưa, chẳng.

GV: Xột về chức năng, cỏc cõu b, c, d cú gỡ khỏc

so với cõu a?

HS:

- Cú chức năng phủ định

+ Phủ định việc Nam đi Huế -> phủ định một sự

việc

+ Cõu a: khẳng định việc Nam đi Huế

Vớ dụ 2: GV gọi HS đọc.

GV: Trong đoạn trớch này, những cõu nào cú từ

I Tỡm hiểu bài

1 Đặc điểm hỡnh thức và chức năng của cõu phủ định:

Vớ dụ 1:

a Nam đi Huế.

b Nam khụng đi Huế.

c Nam chưa đi Huế.

d Nam chẳng đi Huế.

- Cú chứa cỏc từ mang nghĩa phủ định: khụng, chưa, chẳng.

- Cú chức năng phủ định

+ Phủ định việc Nam đi Huế -> phủ định một

sự việc

+ Cõu a: khẳng định việc Nam đi Huế

Vớ dụ 2:

- Khụng phải, nú chần chẫn như cỏi đũn cõn.

Trang 6

+ Phản bác một ý kiến, một nhận định.

GV: Những câu được tìm hiểu ở 2 ví dụ trên là câu

phủ định Vậy, thế nào là câu phủ định?

Bài tập 1:

? Tìm câu phủ định bác bỏ? Giải thích?

Bài tập 2:

GV cho HS làm theo nhóm

Bài tập 3:

GV gọi HS đọc yêu cầu

Thay Choắt chưa dậy được (nữa), nằm thoi thóp

Chưa: phủ định một thời điểm nào đó

Dùng chưa thì phải bỏ từ (nữa)

Không : phủ định mang tính nhất định, không có

hàm ý về sau có thể có

Bài tập 4

Không phải là câu phủ định vì không có từ phủ

định nhưng lại dùng để biểu thị ý nghĩa phủ đnh5

phản bác

+ Đẹp gì mà đẹp ! ( phản bác ý kiến cho là đẹp)

+ Làm gì có chuyện đó! (phản bác ý kiến cho là có

cái chuyện đó)

+ Bài thơ này mà hay à! ( nghi ngờ phản bác)

+ Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng ? (nghi vấn

phản bác)

2 Ghi nhớ: HS đọc.

- Đây không phải là câu phủ định mà là câu khẳng định mặc dầu có chứa từ phủ định

“không”.

- Có những câu sử dụng từ phủ định nhưng lại mang ý khẳng định

II Luyện tập:

Bài tập 1:

b Cụ cứ tưởng thế ấy chứ nó chả hiểu gì đâu.

c Không, chúng con không đói nữa đâu.

* Hình thức: Sử dụng từ phủ định: chả, không.

* Chức năng:`

Bài tập 2:

a Ông giáo dùng để phản bác suy nghĩ của lão Hạc

c Cái Tý muốn bác bỏ điều mà nó cho là mẹ

nó đang nghĩ: mấy đứa con đang đói quá

- Các nhóm báo cáo kết quả

+ Viết câu có ý nghĩa tương đương

- Dùng “không” phủ định tuyệt đối.

- Dùng “chưa” phủ định tương đối.

=> Dùng “không” phù hợp hơn.

4 Củng cố - dặn dò

- Nắm nội dung bài học

- Làm bài tập 4, 5, 6

- Tìm hiểu một vài danh lam thắng cảnh địa phương qua sách báo

-Viết đoạn văn có sử dụng một số kiểu câu trong đó bắt buộc có câu phủ ủũnh

Trang 7

Tuần: Ngày soạn:

CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

Vận dụng kỹ năng làm bài văn thuyết minh

2 Kĩ năng:

Nâng cao lòng yêu quý quê hương

3.Thái độ

Tự giác tìm hiểu những di tích, thắng cảnh của quê hương mình

B Chuẩn bị:

- Thầy : Soạn bài, sưu tầm tư liệu

- Trò : Chuẩn bị bài theo phân công, tra cứu, sưu tầm tư liệu để thuyết minh

C Tiến trình hoạt động dạy và học:

Mỗi người dân VN, ai cũng tự hào về vẻ đẹp của quê hương mình Đó là những di tích, danh lam thắng cảnh ở mỗi địa phương : xã, huyện, tỉnh

GV: nhắc lại thế nào là thuyết minh về phong cảnh

HS: Thực hiện

Cho hs trao đổi về những ý chính khi viết bài giới thiệu

di tích thắng cảnh địa phương

Thuyết minh về núi Tà Cú – Hàm Thuận Nam

Mở bài: giới thiệu danh lam thắng cảnh

Thân bài:

Nêu vị trí của danh thắng

Nêu lịch sử hình thành

Nêu các phần của danh thắng

Miêu tả danh thắng

Nêu các đặc điểm của danh thắng

Kết bài: lời đánh giá.

I Chuẩn bị

1 Giới thiệu di tích thắng cảnh địa phương

2 Yêu cầu khi viết bài giới thiệu di tích thắng cảnh địa phương

- Tình cảm chân thành

- Số liệu chính xác

- Quan sát đầy đủ ( tổng thể, chi tiết)

- Cách giới thiệu : xa đến gần, ngoài vào trong

- Lời văn trong sáng kết hợp các phương thức biểu đạt

- Bố cảng phần rõ ràng

- Mục tiêu hấp dẫn người đọc

II THực hành

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w