1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn 8 kì 1 - GV: Lê Thị Thu Hậu

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 414,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Những kỉ niệm trong sáng, cảm xúc bâng khuâng của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên của mình.. GV chốt ý: Vấn đề chủ yếu này gọi.[r]

Trang 1

GV: Lê Thị Thu Hậu Trang 1

TUẦN 1 - Bài 1

Ngày soạn:20/8/2011

Ngày dạy: /8/2011

Tiết 1: Văn bản : TÔI ĐI HỌC

( Thanh Tịnh )

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1/ Kiến thức: Giúp học sinh :

- Nắm được cốt truyện ,nhân vật,sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học

- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời

- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc, phân tích tác phẩm có kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu

cảm

-Trình bày những suy nghĩ,tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

- Tích hợp: văn bản Cổng trường mở ra(NV7)

3 Thái độ: -GD tình yêu gia đình,yêu trường lớp,quý trọng thầy cô.

B KÜ n¨ng sèng cÇn gi¸o dơc trong bµi

- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận về những cảm xúc của nhân vật chính trong ngày đầu

đi học

- Xác định giá trị bản thân: trân trọng kỷ niệm, sống cĩ trách nhiệm với bản thân

- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ / ý tưởng cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

C/CHUẨN BỊ, PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT:

GV: Một số hình ảnh về ngày tựu trường,bài hát có liên quan.

HS:Đọc văn bản và trả lời câu hỏi ở phần đọc hiểu

Vấn đáp,bình ,giảng, gợi mở,tìm tòi,kĩ thuật “khăn phủ bàn”…

D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

I/ ỉn định tổ chức: (1Phút) - Kiểm tra sĩ số:

8A 8B

- Giới thiệu chương trình Ngữ văn 8:

+ 4 tiết / 1 tuần × 37 tuần = 148 tiết

+ Vở: Ghi Ngữ văn,soạn Ngữ văn,bài tập Ngữ văn

II/ Kiểm tra bài cũ: (5phút) Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh

III/ Bài mới :

* GV giới thiệu vào bài: Gọi 1-2 HS đứng tại chỗ nói về cảm xúc của mình trong

ngày tựu trường(hoặc ngày đầu tiên đi học) mà các em đã từng trải qua

GV : Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm về tuổi học trò thường được lưu giữ lâu bền trong trí nhớ đặc biệt là cái cảm giác lần đầu tiên đến trường và nhà thơ Thanh Tịnh cũng vậy Những kỉ niệm miên man ấy vẫn còn mãi với tác giả, còn mãi với thời gian và cái

cảm xúc được Thanh Tịnh thể hiện rất êm dịu, ngọt ngào qua văn bản “ Tôi đi học” mà hôm

nay chúng ta cùng tìm hiểu

Trang 2

 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: HD đọc – tìm hiểu chung.

HD đọc: nhẹ nhàng, trong sáng

GV đọc mẫu – gọi 2 HS đọc nối tiếp nhau –

HS khác nhận xét

Hoạt động 2:

GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần GTC

GV cho HS tự tìm hiểu về tác giả- tác phẩm

? Em hãy giới thiệu vài nét về tác giả?

HS: Trả lời

GV giới thiệu: Những truyện ngắn hay nhất

của Thanh Tịnh đều toát lên vẻ đẹp êm dịu,

trong trẻo, văn nhẹ nhàng thấm sâu mang dư

vị vừa man mác buồn thương vừa ngọt ngào,

quyến luyến

? Truyện ngắn“ Tôi đi học” in trong tập

truyện gì của tác giả ?

GV chốt: Truyện ngắn không thuộc loại chứa

đựng nhiều vấn đề xã hội, nhiều sự kiện, nhân

vật Toàn bộ tác phẩm là những kỉ niệm mơn

man về buổi tựu trường đầu tiên của nhân vật

“tôi” những kỉ niệm ấy được diễn tả theo dòng

hồi tưởng của nhân vật.

GV yêu cầu HS giải thích các từ: lưng lẻo

nhìn, bất giác, lạm nhận -> HS khác nhận xét,

bổ sung -> GV chốt ý

? Văn bản được tác giả sử dụng những

phương thức biểu đạt nào?

HS: Trả lời

?Văn bản thuộc thể loại gì?

I §äc, t×m hiĨu chĩ thÝch, bè cơc 1/ Đọc:

2 Chĩ thÝch

a Tác giả

- Thanh Tịnh ( 1911 – 1988 )

- Tên khai sinh là Trần Văn Ninh

- Quê ở Huế

- Trong sự nghiệp sáng tác ông có mặt ở nhiều lĩnh vực nhưng thành công hơn cả là truyện ngắn và thơ

b Tác phẩm

Truyện ngắn “ Tôi đi học” in trong tập “

Quê mẹ”xuất bản năm 1941

c Từ khó : 2,6,7

3 Phương thức biểu đạt:

Tự sự + miêu tả+ biểu cảm

4 Thể loại

Truyện ngắn – hồi tưởng

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu chi tiết văn bản

* Bước 1:HS tìm hiểu khơi nguồn kỉ niệm.

Cho HS đọc 4 câu đầu

? Nỗi nhớ buổi tựu trường của t/g được khơi

nguồn từ thời điểm nào?

HS: Phát hiện, trả lời

? Hình ảnh nào đã gợi lên trong lòng nhân

vật“ tôi” về buổi tựu trường đầu tiên của

mình?

HS: Trả lời

II Tìm hiểu văn bản

1 Khơi nguồn kỉ niệm.

- Cuối thu, lá rụng nhiều

- Có những đám mây bàng bạc

- Thấy những em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu đến trường

-> Cảm giác trong sáng, tâm trạng tưng bừng

Trang 3

GV: Lê Thị Thu Hậu Trang 3

? Những hình ảnh ấy đã khiến cho nhân vật

“ tôi” có những cảm giác như thế nào và tâm

trạng ra sao?

? Từ h/ảnh của những em nhỏ đã làm cho

t/giả nhớ về điều gì?

Giảng: Từ hiện tại nhớ về dĩ vãng:biến

chuyển của đất trời cuối thu và h/ảnh mấy

em nhỏrụt rè…->làm cho n/vật tôi nhớ lại

ngày ấy cùng những k/niệm trong sáng…

? Em có nhận xét gì về cách miêu tả của tác

giả ở đoạn văn này?

Bình: Bằng cảm nhận và miêu tả tinh tế, tác

giả đã thể hiện cảm xúc trong sáng, êm dịu

của mình trong giọng văn ngọt ngào,tình cảm.

rộn rã =>Nhớ về buổi tựu trường đầu tiên của mình

IV/ Củng cố:

- T«i ®i häc ®­ỵc viÕt vµo n¨m nµo?

V/ Hướng dẫn về nhà:

- Viết một đoạn văn ghi lại ấn tượng của em trong buổi tựu trường đầu tiên

- T×m hiĨu tiÕp v¨n b¶n

Ngµy so¹n: 20/8/2011

Ngµy d¹y: /8/2011

Tiết 2: Văn bản : TÔI ĐI HỌC

( Thanh Tịnh )

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1/ Kiến thức: Giúp học sinh :

- Nắm được cốt truyện ,nhân vật,sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học

- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời

- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc, phân tích tác phẩm có kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu

cảm

-Trình bày những suy nghĩ,tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

- Tích hợp: văn bản Cổng trường mở ra(NV7)

3 Thái độ: -GD tình yêu gia đình,yêu trường lớp,quý trọng thầy cô.

B KÜ n¨ng sèng cÇn gi¸o dơc trong bµi

- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận về những cảm xúc của nhân vật chính trong ngày đầu

đi học

- Xác định giá trị bản thân: trân trọng kỷ niệm, sống cĩ trách nhiệm với bản thân

- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ / ý tưởng cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

Trang 4

C/CHUẨN BỊ, PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT:

GV: Một số hình ảnh về ngày tựu trường,bài hát có liên quan.

HS:Đọc văn bản và trả lời câu hỏi ở phần đọc hiểu

Vấn đáp,bình ,giảng, gợi mở,tìm tòi,kĩ thuật “khăn phủ bàn”…

D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

I/ ỉn định tổ chức: (1Phút) - Kiểm tra sĩ số:

8A 8B

II/ Kiểm tra bài cũ: (5phút) Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh

III/ Bài mới :

* Bước 2:HS tìm hiểu tâm trạng,cảm giác

của nhân vật “tôi”khi cùng mẹ đến

trường.

? Đọc toàn bộ truyện ngắn, em thấy những

kỉ niệm của tác giả được diễn tả theo trình

tự như thế nào?

HS: Theo trình tự không gian và thời gian

Chuyển ý: Vậy những kỉ niệm ấy được diễn

tả theo trình tự không gian và thời gian như

thế nào chúng ta cùng tìm hiểu

? Tìm những hình ảnh, chi tiết thể hiện tâm

trạng và cảm giác của nhân vật tôi trong

thời điểm này?

HS: Tìm kiếm,trả lời

? Những chi tiết này đã thể hiện được tâm

trạng, cảm giác gì của nhân vật “ tôi” ?

HS: Trình bày

Bình chốt: Nhân vật “ tôi” có tâm trạng như

vậy là do: “lòng tôi đang có sự thay đổi lớn

– hôm nay tôi đi học” Được thành một cậu

học trò, hiện thực mà như trong mơ.

? Câu văn “ Tôi không lội qua như thằng

Sơn nữa” gợi cho em suy nghĩ gì?

HS: Cậu bé đã tạm biệt những thú vui quen

thuộc hàng ngày -> cậu bé đã lớn lên một

chút

Chuyển ý: Dòng tâm trạng của nhân vật “

tôi” tiếp tục được diễn tả khi nào?

? Nhân vật “ tôi” nhận thấy ngôi trường

trong ngày tựu trường như thế nào?

HS: Trả lời

? Em có nhận xét gì về ko khí của ngày tựu

trường?

GV dẫn dắt: Trước đó mấy hôm, nhân vật “

II T×m hiĨu v¨n b¶n

2 Tâm trạng, cảm giác của nhân vật “tôi”

a Trên con đường cùng mẹ đến trường

- Cảnh vật thay đổi

- Cảm thấy có sự thay đổi lớn trong lòng mình

- Thấy mình trang trọng, đứng đắn

- Cẩn thân nâng niu, lúng túng khi cầm sách vở

-> hồi hộp, mới mẻ

b Khi đến trường học:

- Sân trường ïdày đặc người, ai cũng quần áo sạch sẽ, gương mặt vui tươi, sáng sủa-> náo nức,vui vẻ

- Ngôi trường xinh xắn, oai nghiêm khác

Trang 5

GV: Lê Thị Thu Hậu Trang 5

tôi” thấy trường làng Mĩ Lí là một nơi xa lạ

và có cảm tưởng nhà trường cao ráo và sạch

sẽ hơn các nhà trong làng

? Nhưng lần này ngôi trường được cảm

nhận ra sao?

HS: Trao đổi, trình bày

? Đứng trước ngôi trường như thế nhận vật

“ tôi” có cảm giác và tâm trạng gì?

HS: Trả lời

? Sau một hồi trống thúc vang dội, sắp bước

vào lớp nhân vật “ tôi” cảm thấy như thế

nào?

HS: Trả lời

Bình chốt: Những tiếng khóc thút thít hay

nức nở bật ra rất tự nhiên như phản ứng dây

chuyền lúc ấy và cảm thấy mình bước vào

một thế giới khác và cách xa mẹ hơn bao giờ

hết -> ấn tượng khó quên, kỉ niệm sâu sắc

đối với nhân vật “tôi”.

HS đọc lại đoạn văn: {“Mùi hương…” ->

đến hết

? Nhân vật “ tôi” có cảm giác gì khi bước

vào lớp?

HS: Trao đổi, trình bày

Bình chốt: Hình ảnh “ một con chim trong

trí tôi” cũng như cậu học trò nhỏ luôn trân

trọng, yêu mến những kỉ niệm tuổi thơ và có

những ước mơ bay cao dang rộng đôi cánh

giữa bầâu trời trí thức.

Chuyển ý: Ngoài nhân vật “tôi” thì văn bản

còn nhắc tới những ai nữa?

? Sự quan tâm của cha mẹ như thế nào?

HS: Trình bày

? Những cử chỉ, lời nói của ông Đốc, thầy

giáo trẻ chứng tỏ họ là người như thế nào?

? Qua đó, em hiểu gì về vai trò của gia đình,

nhà trường đối với thế hệ trẻ?

TH- GD:- “ Cổng trường mở ra” – NV7 ;

Cần phải yêu mến gđ,quý trọng thầy cô …

-> Chuyển ý:

? Em hãy nhận xét về đặc sắc nghệ thuật

của tác phẩm?

Gợi ý:Bố cục? Trình tự hồi tưởng của

n/vật? NT thể hiện tâm trạng của n/vật tôi?

thường -> Thấy mình nhỏ bé -> lo sợ vẫn vơ

- Nghe gọi tên mình -> hồi hộp, giật mình, lúng túng

- Rời tay mẹ vào lớp -> sợ, nức nở khóc

c Lúc bước vào lớp học:

- Vừa xa lạ vừa gần gũi với tất cả

- Ngỡ ngàng, tự tin, nghiêm trang

- > bước vào giờ học đầu tiên

3/ Ấn tượng của n/vật tôi về thầy giáo và những người xung quanh.

- Phụ huynh: chuẩn bị chu đáo, trân trọng dự buổi lễ

- Oâng đốc: từ tốn, bao dung

- Thầy giáo trẻ: vui tính, giàu tình thương yêu

-> Một m/trường giáo dục ấm áp,là nguồn nuôi dưỡng các em trưởng thành

4 Nghệ thuật.

- Bố cục theo dòng hồi tưởng, theo trình tự không gian và thời gian của buổi tựu trường

- Kết hợp miêu tả, tự sự, biểu cảm -> bộc lộ cảm xúc, tâm trạng

- Sử dụng hình ảnh so sánh giàu sức gợi cảm

-> Chất trữ tình trong trẻo, thiết tha, êm dịu

Trang 6

* Duứng kú thuaọt “ khaờn phuỷ baứn”:

Taực giaỷ ủaừ sửỷ duùng NT ủaởc saộc, ủoự laứ bieọn

phaựp NT gỡ ?

(Moói HS vieỏt caõu traỷ lụứi cuỷa caự nhaõn mỡnh

ra giaỏy)

Haừy tỡm nhửừng chi tieỏt maứ taực giaỷ sửỷ duùng

bieọn phaựp NT aỏy vaứ neõu taực duùng cuỷa

chuựng ? (Caỷ nhoựm cuứng laứm)

- HS trỡnh baứy yự kieỏn

? Sửực haỏp daón cuỷa taực phaồm ủửụùc taùo neõn

tửứ ủaõu?

GV BèNH CHOÁT:Caực h/aỷnh SS treõn xaỏt

hieọn ụỷ nhửừng thụứi ủieồm khaực nhau ủeồ theồ

hieọn taõm traùng caỷm xuực khaực nhau cuỷa

n/vaọt toõi.ẹaõy laứ nhửừng h/aỷnh SS giaứu

h/aỷnh,giaứu sửực gụùi caỷm ủửụùc gaộn vụựi nhửừng

caỷnh saộc TN tửụi saựng,trửừ tỡnh.

GD: Caàn keỏt hụùp, sửỷ duùng saựng taùo caực hỡnh

aỷnh so saựnh khi vieỏt vaờn

GV giuựp hoùc sinh toồng keỏt baứi hoùc baống ghi

nhụự ( sgk)

IV Toồng keỏt ( ghi nhụự )

IV/ Cuỷng coỏ:

- Nêu đặc sắc nghệ thuật của văn bản?

V/ Hửụựng daón veà nhaứ:

- Vieỏt moọt ủoaùn vaờn ghi laùi aỏn tửụùng cuỷa em trong buoồi tửùu trửụứng ủaàu tieõn

- Hoùc baứi: Noọi dung phaàn ghi nhụự sgk

- Chuaồn bũ baứi: Caỏp ủoọ khaựi quaựt cuỷa nghúa tửứ ngửừ.



Ngaứy soaùn: 20/08/1011

Ngaứy daùy: /08/1011

TIEÁT 3: Tieỏng Vieọt : CAÁP ẹOÄ KHAÙI QUAÙT CUÛA NGHểA Tệỉ

NGệế

A/ MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT:

1/ Kieỏn thửực: Giuựp hoùc sinh hieồu roừ caực caỏp ủoọ khaựi quaựt cuỷa nghúa tửứ ngửừ vaứ moỏi quan heọ

veà caỏp ủoọ khaựi quaựt cuỷa nghúa tửứ ngửừ

2/ Kú naờng: Thửùc haứnh so saựnh,phaõn tớch caực caỏp ủoọ khaựi quaựt nghúa cuỷa tửứ ngửừ

3 Thỏi độ :

- Giỏo dục học sinh ý thức tự học, tự nghiờn cứu bài trước khi đến lớp

B Kĩ năng sống:

Trang 7

GV: Lê Thị Thu Hậu Trang 7

.- Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng từ đúng nghĩa/ trường nghĩa theo mục đích giao tiếp cụ

thể

C/ CHUẨN BỊ, PHƯƠNG PHÁP:

GV: bảng phụ, tìm ví dụ minh hoạ cho bài học

HS: Đọc và chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK

Vấn đáp, gợi mở, qui nạp

D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Oån định tổ chức(1phút)

8A 8B

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

* Giới thiệu vào bài:

Ở lớp 7 chúng ta đã học về mối quan hệ về nghĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan

hệ trái nghĩa Ơû lớp 8 bài học này nói về một mối quan hệ khác về nghĩa của từ ngữ ->quan hệ

bao trùm -> phạm vi khái quát của nghĩa của từ

* Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: HD tìm hiểu từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.

* GV treo bảng phụ.

Yêu cầu HS quan sát sơ đồ ở bảng phụ

Động vật

Thú chim cá

Voi, hươu tu hú, sáo cá rô, cá

thu

………… ………… ………

? Trong các từ trên, từ nào có nghĩa rộng

hơn từ nào? Từ nào có nghĩa hẹp hơn từ

nào? Vì sao?

HS:

I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.

1 VÝ dơ

thú : voi, hươu

Động vật chim :tu hú, sáo

cá cá rô, cá thu

Vì: - Phạm vi nghĩa của từ động vật bao hàm phạm vi nghĩa của các từ: thú, chim, cá

- Phạm vi nghĩa của từ thú bao hàm phạm vi nghĩa của các từ: voi, hươu

- Phạm vi nghĩa của từ chim bao hàm phạm vi nghĩa của các từ: tu hú, sáo

- phạm vi nghĩa của từ cá bao hàm phạm vi nghĩa của các từ: cá rô, cá thu

Trang 8

? Từ đó, em có nhận xét gì về nghĩa của một

từ ngữ ?

HS: Một từ ngữ có thể có nghĩa rộng hơn

hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác

? Vậy từ việc tìm hiểu ví dụ trên, em hiểu thế

nào là từ ngữ nghĩa rộng?

HS: Trả lời

GV: chốt ghi bảng

? Em hãy lấy ví dụ về từ ngữ nghĩa rộng?

HS:Lấy ví dụ

? Thế nào là từ ngữ nghĩa hẹp?

HS: Trả lời

GV: chốt ghi bảng

Yêu cầu HS lấy ví dụ?

? Từ việc tìm hiểu ví dụ em rút ra được điều

gì đáng lưu ý về nghĩa của một từ ngữ?

Hoạt động 3 Hướng dẫn luyện tập

BT1 - Hs xác định yêu cầu của bài tập.

- Lên bảng thực hiện bài tập

- Nhận xét, cho điểm

BT 2 - Hs xác định yêu cầu của bài tập.

- Thực hiện bài tập vào bảng cá nhân

- Nhận xét – cho điểm

BT 3 - Hs xác định yêu cầu của bài tập.

- Thực hiện bài tập vào bảng cá nhân

BT 5 - Hs xác định yêu cầu của bài tập.

Thảo luận nhóm và trình bày

Từ ngữ nghĩa rộng.

Khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác

VD: Truyện dân gian

Truyện Truyện Truyện cổ cười ngụ ngôn tích

Từ ngữ nghĩa hẹp : Khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.

VD: Cây: có nghĩa hẹp so với từ: thực vật

Lưu ý: Một từ ngữ có nghĩa rộng đối

với những từ ngữ này đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác

2 Ghi nhí

II Luyện tập.

BT1 Lập sơ đồ

a y phục

quần áo

quần đùi, quần dài áo dài,

sơ mi

BT2 Tìm những từ ngữ có nghĩa rộng:

- a Chất đốt - d nhìn

- b nghệ thuật - e đánh

- c thức ăn

BT3 Tìm các từ ngữ nghĩa hep:

a xe cộ: xe đạp, xe máy, xe ô tô

b kim loại: đồng, sắt, chì

c hoa quả: xoài, mít, lê

d họ hàng: chú, dì, cô, bác

e mang: xách, khiêng, gánh

BT5* Từ ngữ nghĩa rộng: khóc

Trang 9

GV: Lê Thị Thu Hậu Trang 9

Từ ngữ nghĩa hẹp: nức nở, sụt sùi

4 / Củng cố : Nhấn mạnh nội dung bài học

1 Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng?

2 Thế nào là từ ngữ nghĩa hẹp?.

5 / Hướng dẫn về nhà: Học bài - Làm bài tập 4/ sgk

- Chuẩn bị bài: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản



Ngày soạn:20 /08/11

Ngày dạy : /08/11

Tiết 4 TLV: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp HS nắm được

- Chủ đề của văn bản,

- những biểu hiện của chủ đề trong moat văn bản văn bản

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản.

- Trình bày được một văn bản (nói-viết )có tính thống nhất về chủ đề

- Tích hợp: văn bản Tôi đi học

3 Thái độ:Khi viết văn cần tập trung vào một chủ đề.

B.kÜ n¨ng sèng cÇn gi¸o dơc trong bµi

- Giao tiếp: phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng cá nhân về chủ đề và tính thống nhất chủ đề của văn bản

- Suy nghĩ sáng tạo: nêu vấn đề, phân tích đối chiếu văn bản để xác định chủ đề và tính thống nhất của chủ đề

C CHUẨN BỊ , PHƯƠNG PHÁP:

GV: N/ cứu bài dạy

HS: chuẩn bị bài theo câu hỏi trong SGK

phân tích, quy nạp, thảo luận nhóm, đàm thoại

D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

I/ Oån định tổ chức: Kiểm tra sĩ số:

8A 8B

II/ Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở soạn bài của HS

III / Bài mới:

* GV giới thiệu vào bài:

Trang 10

Ở lớp 7 chúng ta đã học về tính liên kết và mạch lạc trong văn bản Một văn bản nếu không có tính mạch lạc và tính liên kết thì không đảm bảo được tính chủ đề của văn bản

Vậy thế nào là chủ đề của văn bản? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được vấn đêà

này

* Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: HD tìm hiểu về chủ đề của văn bản

- Mục tiêu : Giúp cho HS hiểu được thế nào là chủ đề của văn bản;Tính thống nhất về chủ đề

của văn bản

- Phương pháp: Phân tích, qui nạp, đàm thoại, kĩ thuật

Hoạt động : HD tìm hiểu về chủ đề của

văn bản

- Gv yêu cầu HS nhớ lại văn bản “ Tôi đi

học”

- Hướng dẫn học sinh chia thành 4 nhóm

thảo luận theo cặp

Câu hỏi thảo luận:

N1: Đối tượng được nói đến trong văn bản

là ai? Văn bản viết về điều gì?

- Đối tượng là “ tôi”- tác giả

- Văn bản viết về những kỉ niệm ngày đầu

tiên đi học trong những ngày thơ ấu của

nhân vật “ tôi”

N2: Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu

sắc nào trong thời thơ ấu của mình?

- Những tâm trạng rụt rè, sợ sệt, lo sợ vẫn

vơ…trong buổi tựu trường đầu tiên của

mình

N3: Sự hồi tưởng ấy đã gợi lên những cảm

giác gì trong lòng tác giả?

- Những hồi tưởng ấy gợi cảm giác trong

sáng, thiết tha trong lòng tác giả

N4: Vấn đề chính ( chủ yếu) của văn bản

“ Tôi đi học” là gì?

- Những kỉ niệm trong sáng, cảm xúc bâng

khuâng của nhân vật “tôi” trong buổi tựu

trường đầu tiên của mình

GV chốt ý: Vấn đề chủ yếu này gọi

là chủ đề của văn bản.

? Vậy chủ đề của văn bản là gì?

HS: Trình bày

* Hoạt động : Tìm hiểu về tính thống

I/ Chủ đề của văn bản.

Là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt

II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w