Bài mới: “Con chó nhà hàng xóm” Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép - HS laéng nghe * GV đọc đoạn chép trên bảng phụ - Cuûng coá noäi dung: - HS nêu từ khó - Hướng dẫn HS viết từ khó: Cún Bô[r]
Trang 1Thứ hai ngày 07 tháng 12 năm 2009
Tiết 46+47: Con chó nhà hàng xóm
I, Mục tiêu :
- Đọc đúng rõ ràng toàn bài ; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dâu phẩy,
giữa các cụm từ, bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Học sinh biết đọc liền mạch các từ , biết nghỉ hơi đúng và rõ ràng
hiểu nghĩa một số từ
- Hiểu nội dung câu chuyện : sự gần gũi , đáng yêu của con vật nuôi đối
với đời sống tình cảm của bạn nhỏ.( trả lời các câu hỏi SGK)
II, Chuẩn bị :
III, Các hoạt động :
* Tiết 1:
2 Bài mới :
Giới thiệu bài :
a, giáo viên đọc mẫu
b, hướng dẫn HS đọc kết hợp với
giải nghĩa từ
- cho HS đọc từng câu
( giáo viên chú ý những từ khó
đọc )
- cho HS đọc đoạn trước lớp
+ GV yêu cầu các em đọc nối tiếp
nhau đọc đoạn và hướng dẫn HS
cách ngắt nghỉ hơi ở một số câu
+ GV giúp HS hiểu nghĩa các từ
được chú giải
- GV cho HS đọc đoạn trong
nhóm
- GV tổ chức thi đọc giữa các
nhóm
Tiết 2:
tìm hiểu bài
- GV cho HS đọc lần lược các
câu hỏi SGK và tự trả lời
- GV nhận xét và kết luận nội
- HS chú ý quan sát , lắng nghe
- HS theo dõi và đọc thầm
- HS nối tiếp đọc từng câu
- HS đọc đoạn trước lớp + HS đọc
+ HS đọc chú giải
- HS đọc đoạn tronh nhóm
- HS thi đọc
- HS đọc đồng thanh
- HS tìm hiểu bài
- HS đọc câu hỏi SGK và tự trả lời
Trang 2dung câu chuyện.
- GV nhắc lại giọng đọc của
từng đoạn , từng nhân vật
- GV đọc mẫu một đoạn
- GV chú ý uấn nắn cách đọc
cho HS
- GV gọi 1 HS đọc tồn bài
- GV nhắc HS về luyện đọc ở
nhà
- GV nhắc HS về xem trước bài :
thời gian biểu
- GV nhận xét tiết dạy
- HS đọc lại nội dung câu chuyện
- HS chú ý giọng đọc
- HS đọc
- HS đọc
Rút kinh nghiệm :
T3: TOÁN
Tiết 76 : NGÀY, GIỜ
( bài tập cần làm : bài 1; bài 3)
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết 1 ngày có 24 giờ, 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau
- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày
- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, giờ
- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ
- Nhận biết thời điểm, khoảng thời các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm + Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 3
II CHUẨN BỊ:
Mặt đồng hồ có kim ngắn dài Đồng hồ để bàn, đồng hồ điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Luyện tập chung
3 Bài mới: Ngày giờ
*Hoạt động 1:
- Hát
Trang 3- GV gắn băng giấy lên bảng: Một
ngày có 24 giờ
- GV nói: 24 giờ trong 1 ngày
được tính từ 12 giờ đêm hôm trước
đến 12 giờ đêm hôm sau
- GV gắn tiếp lên bảng:
+ Giờ của buổi sáng là từ 1
giờ sáng đến 10 giờ sáng
+ Giờ của buổi trưa là từ 11
giờ trưa đấn 12 giờ trưa
+ Giờ của buổi chiều là từ 1
giờ (13 giờ) đến 6 giờ (18 giờ)
+ Giờ buổi tối là từ 7 giờ tối
(19 giờ) đến 9 giờ (21 giờ)
+ Giờ đêm từ 10 giờ (22 giờ)
đến 12 giờ đêm (24 giờ)
- Lúc 5 giờ sáng em làm gì?
- Lúc 11 giờ trưa em đang làm gì?
- Lúc 7 giờ tối em làm gì?
- Yêu cầu HS đọc bảng phân chia
thời gian trong ngày Và gọi đúng
tên các giờ trong ngày
- GV tổ chức thi đua đố :
+ 2 giờ chiều còn gọi là mấy
giờ?
+ 9 giờ tối còn gọi là mấy giờ?
Chốt: 1 ngày có 24 giờ
Hoạt động 2: Thực hành
* Bài 1
Mục tiêu cho HS nói đúng và chính
xác số giờ?
- GV đính hình lên bảng
- GV nxét, sửa
* Bài 2( cho HS giỏi tự làm)
* Bài 3
- GV giới thiệu vài loại đồng hồ
và cách xem giờ trên đồng hồ điện
tử
- HS quan sát
- HS nghe
- Đang ngủ
- Đi học về
- Xem ti vi
- HS đọc
- 14 giờ
- 21 giờ
- HS nêu tên gọi và công dụng
20 giờ hay 8 giờ tối
- HS nxét
- HS giỏi tự làm
- HS nghe
Trang 4- GV nxét.
4.Củng cố - Dặn dò:
- Xem lại bảng ngày giờ
- Chuẩn bị: Thực hành xem đồng
hồ
Nxét tiết học
Rút kinh nghiệm :
T4: ĐẠO ĐỨC
Bài 16 : GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự vệ sinh nơi công công
- Hiểu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ gìn trật tự
vệ sinh công cộng
- Giữ trật tự vệ sinh ở trường, lớp đường làng, ngõ xóm
- Nhăùc nhở bạn bè cùng giữ trật tự vệ sinh ở trường, lớp đường làng,
ngõ xóm và những nơi công cộng khác
* GDBVMT : Tham gia và nhắc nhở bạn bè giữ trật tự vệ sinh nơi
công cộng là làm cho MT nơi công cộng trong lành, sạch, đẹp, văn
minh, góp phần BVMT.
II CHUẨN BỊ:
- Dụng cụ để thực hiện trò chơi sắm vai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
- 2 Bài cũ: Giữ gìn trường lớp sạch
đẹp (Tiết 2)
3 Bài mới: Giữ trật tự vệ sinh nơi công
cộng (Tiết 1 )
Hoạt động 1: Phân tích tranh
- Tổ chức cho HS quan sát tranh ở
BT1 / 26
+ Nội dung tranh vẽ gì?
+ Việc chen lấn xô đẩy như thế có tác
- Hát
- HS quan sát nhận xét
- Hs nêu
- Làm ồn ào, gây cản trở việc
Trang 5hại gì?
Một số HS chen lấn như vậy làm ồn
ào, gây cản trở cho việc biểu diễn văn
nghệ, như thế là làm mất trật tự nơi
công cộng.
Hoạt động 2: Xử lý tình huống
- Yêu cầu HS quan sát tranh ở BT2/ 27
- Chia 4 nhóm thảo luận
- Gv yêu cầu hs lên sắm vai
- GV đưa ra các câu hỏi để hs trả lời
- Yc hs theo dõi xử lý tình huống
GV kết luận
Vứt rác bừa bãi làm bẩn sàn xe,
đường sá, có khi gây nguy hiểm cho
người xung quanh Vì vậy, cần gom rác
lại bỏ vào túi ni-long để khi xe dừng lại
bỏ đúng nơi quy định Làm như thế là
giữ gìn trật tự vệ sinh nơi công cộng.
Hoạt động 3 Bày tỏ ý kiến
Yc 1 hs lên bảng làm
Ở dưới làm vào vở
Gv nhận xét –tuyên dương
- Các em cần biết những nơi công
cộng nào?
- Mỗi nơi đó có tác dụng gì?
- Để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng,
các em cần làm gì và tránh làm những
việc gì?
Nơi công cộng mang lại nhiều lợi ích
cho con người Trường học là nơi học
tập Bệnh viện, trạm y tế là nơi chữa
bệnh … Giữ vệ sinh nơi công cộng
giúp cho công việc của con người được
thuận lợi, môi trường trong lành, có lợi
cho sức khoẻ.
4 Củng cố- Dặn dò:
- Giáo dục BVMT.
- Chuẩn bị: Giữ gìn trật tự vệ sinh nơi
biểu diễn văn nghệ
- HS nghe
- HS quan sát
- HS thảo luận, nêu cách giải quyết rồi thể hiện qua sắm vai
- Hs trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
- HS nghe
HS thực hiện theo yc
- HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
Hs nêu
Trang 6công cộng (Tiết 2)
- Nhận xét tiết học - Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm :
Thứ ba ngày 8 tháng 12 năm 2009
T1: Âm nhạc
I, Mục tiêu :
- các em biết một danh nhân âm nhạc thế giới : nhạc sĩ Mơ-da
- Nghe nhạc để bồi dưỡng năng lực cảm thụ âm nhạc Tập biểu diễn bài hát
- Biết Mơ-ra là nhạc sĩ nổi tiếng thế giới người nước Áo
- nghe nhạc thiếu nhi hoặc trích đoạn khơng lời
II, Chuẩn bị :
- câu chuyện về nhạc sĩ Mơ-da
Hoạt động 1 : Kể chuyện
Mơ-da
- GV đọc chậm ,diễn cảm
- Cho HS xem ảnh Mơ-da
- GV nêu câu hỏi
- GV đọc lại câu chuyện
Hoạt động 2 : Nghe nhạc
- Cho Hs nghe một cac khúc
thiếu nhi chọn lọc
- Sau khi nghe Gv cho HS trả
lời các câu hỏi
- GV cho Hs nghe hát
Hoạt động 3 : Trị chơi âm
nhạc
GV nhận xét tiết học
- HS nghe
- Hs trả lời
- HS nghe nhạc
- HS nghe
- HS nghe hát
- HS chơi trị chơi âm nhạc
Rút kinh nghiệm :
Trang 7
T2:TẬP ĐỌC
Tiết 48 :THỜI GIAN BIỂU
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc chậm, rõ ràng các số chỉ giờ; ngắt nghỉ hơi sau đúng dấu câu,
giữa cột, dịng
- Hiểu được tác dụng của thời gian biểu (trả lời được CH 1,2)
- HS khá, giỏi trả lời được CH 3
-Biết làm việc và nghĩ ngơi đúng giờ giấc theo thời gian biểu
II CHUẨN BỊ:
-Bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên đọc bài “Con chĩ nhà
hàng xĩm” và trả lời câu hỏi trong sách
giáo khoa
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu tồn bài một lần
- Đọc nối tiếp từng dịng, từng đoạn
- Luyện đọc các từ khĩ: Vệ sinh, sắp xếp,
quét dọn, rửa mặt, …
- Giải nghĩa từ: Thời gian biểu, vệ sinh cá
nhân, …
- Đọc trong nhĩm
* Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
a) Kể các việc Phương Thảo làm trong
ngày ?
b) Phương Thảo ghi các việc cần làm vào
thời gian biểu để làm gì ?
c) Thời gian biểu ngày nghỉ của Phương
Thảo cĩ gì khác ngày thường ?
* Hoạt động 4: Luyện đọc lại
- Giáo viên cho học sinh thi đọc tồn bài
- Giáo viên nhận xét chung
* Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dị
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Học sinh theo dõi
- Đọc nối tiếp từng dịng, từng đoạn
- Học sinh luyện đọc cá nhân + đồng thanh
- Học sinh đọc phần chú giải
- Đọc theo nhĩm
- Đại diện các nhĩm thi đọc
- Cả lớp cùng nhận xét
- Một số học sinh kể
- Để bạn thực hiện đầy đủ cơng việc của mình mà vẫn cĩ thời gian để chơi
- Ngày thứ bảy thì học vẽ, ngày chủ nhật thì đến bà
- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Trang 8 Rút kinh nghiệm :
T3:TOÁN
Tiết 77 : THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ
(Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2.)
I MỤC TIÊU:
- Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều, tối
- Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 giờ, …
- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian
-Có ý thứ trong việc học tập, vui chơi đúng giờ giấc
II CHUẨN BỊ:
Mô hình đồng hồ Bảng con, mô hình đồng hồ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Ngày, giờ ”
- GV nhận xét bài cũ
3 Bài mới: “Thực hành xem đồng hồ”
* Bài 1:
- GV yêu cầu HS nhìn tranh SGK thảo
luận nhóm: Đồng hồ nào chỉ thời gian
thích hợp với giờ ghi trong tranh
- GV nhận xét
* Bài 2:
- Yêu cầu HS thảo luận tương tự: Câu
nào đúng câu nào sai
- GV nhận xét
- Hát
- HS đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày Hình 1 – B
Hình 2 – A Hình 3 – D Hình 4 – C
- HS đọc yêu cầu
- Đai diện nhóm nêu Hình 1 – b
Hình 2 – d Hình 3 - e
Trang 9* Bài 3: ( HS giỏi làm)
4.Củng cố, dặn dò
- Tập xem đồng hồ
- Chuẩn bị bài: Ngày, tháng
- Nhận xét tiết học - Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm :
T4:CHÍNH TẢ(tập chép) Tiết 31: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I MỤC TIÊU:
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng bài văn văn xuơi khơng mắc
quá 5 lỗi
- Làm đúng BT2; BT(3) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
-Giáo dục tính cẩn thận
II CHUẨN BỊ:
Bảng phụ ghi nội dung bài viết Vở, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Bé Hoa
3 Bài mới: “Con chó nhà hàng xóm”
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
* GV đọc đoạn chép trên bảng phụ
- Củng cố nội dung:
- Hướng dẫn HS viết từ khó: Cún Bông, bị
thương, quấn quýt,mau lành
- GV nhận xét, sửa chữa
* GV đọc lần 2 hướng dẫn chép bài vào vở
- Yêu cầu chép nội dung bài vào vở
* Đọc cho HS dò lỗi
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra
- Chấm, nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính
tả
- Hát
- HS lắng nghe
- HS nêu từ khó
- Viết bảng con
- HS chép nội dung bài vào vở
- HS dò lỗi
- Đổi vở kiểm tra
Trang 10* Bài 2:
- Yêu cầu HS tìm 3 tiếng có ui, 3 tiếng có
vần uy
- GV tổ chức trò chơi
- Nhóm nào tìm nhanh thì gắn lên bảng
- GV nhận xét
* Bài (3):
- Yêu cầu HS tìm những từ chỉ đồ dùng
trong nhà bắt đầu bằng ch
- GV sửa, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò
- Khen những em chép bài chính tả đúng,
đẹp, làm bài tập đúng nhanh
- Chuẩn bị: “Trâu ơi”
- Nxét tiết học
- HS đọc yêu cầu bài
- 2 dãy thi đua
múi, mùi, núi, vui, … thủy, huy, khuy, suy, luỹ, …
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS thi đua Chổi, chăn, chiếu
- HS nhận xét
- Nxét tiết học
Rút kinh nghiệm :
T5: THỂ DỤC
Tiết 31 : TC: “NHANH LÊN BẠN ƠI”, “VÒNG TRÒN” VÀ
“NHÓM BA, NHÓM BẢY” (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Biết cách chơi và tham gia được các trò chơi
-Trật tự không xô đẩy, chơi mộït cách chủ động
NX 4(CC 1, 2, 3) TTCC: TỔ1 + 2
II CHUẨN BỊ:
Sân trường thoáng mát, sạch sẽ, an toàn Còi, kẻ 3 vòng tròn đồng
tâm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Phần mở đầu :
_ GV tập hợp lớp phổ biến nhiệm
vụ, yêu cầu bài học
_ Giậm chân tại chỗ, đếm to theo
nhịp
_ Xoay các khớp cổ chân, đầu gối,
8’ _ Theo đội hình hàng ngang
Trang 11_ Ôn bài thể dục phát triển chung
2 Phần cơ bản:
* Trò chơi : “Nhanh lên bạn ơi”
GV nhắc lại cách chơi Lần 1: cả
lớp chơi thử Lần 2-3: chơi chính
thức có phân thắng, thua
* Trò chơi: “Vòng tròn”
_ Theo đội hình vòng tròn để chơi
trò chơi Nội dung và phương pháp
dạy như tiết 30
_ GV nêu tên trò chơi, nhắc lại
cách chơi kết hợp chỉ dẫn trên sân,
sau đó cho HS chơi thử, rồi chơi
chính thức
* Trò chơi: Nhóm ba, nhóm bảy
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại
cách chơi kết hợp chỉ dẫn trên sân,
sau đó cho HS chơi thử, rồi chơi
chính thức
3 Phần kết thúc :
_ Đứng vỗ tay hát
_ Cúi người thả lỏng: 5 – 6 lần
_ Nhảy thả lỏng: 5 – 6 lần
_ GV cùng HS hệ thống bài
_ GV nhận xét, giao bài tập về
nhà
20’
5’
GV
- HS chơi trò chơi theo chỉ dẫn của GV
- Theo đội hình vòng tròn
GV
- HS chơi vui vẻ
GV
- HS thực hiện
- HS thực hiện theo y/ c
- Nxét tiết học
Rút kinh nghiệm :
Trang 12
Thứ tư ngày 9 tháng 12 năm 2009
T1:TẬP VIẾT
Tiết 16: CHỮ HOA: O
I MỤC TIÊU:
- Viết đúng chữ hoa O (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng
dụng: Ong (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) Ong bay bướm lượn (3 lần)
-Giáo dục ý thức rèn chữ, giữ vở
* GDBVMT : Gợi ý HS liên tưởng đến vẻ đẹp của thiên nhiên qua nội dung câu ứng dụng.
II CHUẨN BỊ:
Mẫu chữ O hoa cỡ vừa, ích cỡ vừa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Chữ hoa: N
3 Bài mới: Chữ hoa : O
* Hoạt động 1: HD viết chữ O
- GV treo mẫu chữ O.
+ Chữ O cao mấy li?
+ Có mấy nét?
- GV vừa viết vừa nhắc lại từng nét để
HS theo dõi: Yêu cầu HS viết vào bảng
con
- GV theo dõi, uốn nắn
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết từ ứng
dụng
- GV gt cụm từ ứng dụng
- Giúp HS hiểu nghĩa cụm từ ứng dụng
* GDBVMT: Câu văn gợi cho em nghỉ
đến cảnh vật thiên nhiên như thế nào ?
- Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ
cao của các con chữ:
- Hát
- HS quan sát
- Cao 5 li
- Có 1 nét
- HS theo dõi
- HS viết bảng con chữ O (cỡ
vừa và nhỏ)
- HS nhận xét
- HS đọc: Ong bay bướm lượn.
- HS trả lời
- HS nghe
Trang 13+ Những con chữ nào cao 1 li?
+ Những con chữ nào cao 2, 5 li?
+ Khoảng cách giữa các chữ trong
cùng 1 cụm từ là 1 con chữ o
- GV viết mẫu chữ Ong
- Hướng dẫn HS viết chữ Ong
Nhận xét, uốn nắn, tuyên dương.
* Hoạt động 3: Thực hành
- Nêu yêu cầu khi viết
- GV yêu cầu HS viết vào vở:
- GV theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ HS
nào viết chưa đúng
- Chấm vở, nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV yêu cầu các tổ tìm những từ có vần
ong Tổ nào tìm được nhiều sẽ thắng
- Nhận xét, tuyên dương
- Chuẩn bị: Chữ hoa : Ô, Ơ
- Nhận xét tiết học
- n, a, ư, ơ, m
- O, b, l
- HS viết bảng con
- HS nhắc tư thế ngồi viết
- HS viết
- HS theo dõi
- HS thi tìm
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm :
T2:KỂ CHUYỆN
Tiết 16: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I MỤC TIÊU:
- Dựa theo tranh, kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện
- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)
- Giáo dục HS biết yêu thương loài vật
II CHUẨN BỊ:
Tranh, SGK Đọc kỹ câu chuyện, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Hai anh em ” GV yêu cầu
HS kể lại từng đoạn câu chuyện
- Hát
- 3 HS kể