1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn lớp 8 – Tuần 24 - Tiết 89 đễn 91

11 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 357,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Baøi taäp 2 : Phaân tích tình caûm , caûm xuùc trong các ngữ cảnh và nhận biết câu a, Lời than thân của người nông dân xưa b, Lời than thân của người chinh phụ trước nỗi truaân chuyeân d[r]

Trang 1

-Giỏo ỏn Ngữ văn lớp 8 HKII – Năm học: 2011

Ngày dạy: 8/2/2012

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5

A Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- Kiểm tra toàn diện những kiến thức đã học về kiểu bài văn thuyết minh Văn bản, tiếng Việt

2/ Kĩ năng:

- Rèn luyện kỉ năng xây dựng văn bản theo những yêu cầu th buộc vè cấu trúc, kiểu bài, tính liên kết

3/ Thái độ:

- ý thức tự giác, nghiêm túc khi làm bài

B Phương pháp: Viết bài thực hành

C Chuẩn bị:

1/ GV:Soạn bài: Ra đề, đáp án, biểu điểm.

2/ HS: Xem lại kiến thức về văn thuyết minh, bài thơ Đi đường, cõu cầu khiến

D Tiến trỡnh lờn lớp:

Khi

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: ( kiểm tra sự chuẩn bị của HS)

3 Bài mới

I/ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Mức độ nhận thức

Nội dung

1 Văn học

Vb: Đi đường

- Nờu ý nghĩa cõu 4 của bài thơ

2 Tiếng Việt

Cõu cầu khiến

- So sỏnh hỡnh thức và ý nghĩa

3 Tập làm

văn: Thuyết

minh

- Giới thiệu về ngôi trường của

em

II / ĐỀ BÀI:

Cõu 1: ( 1 điểm) Nờu ý nghĩa cõu thơ thứ 4 của bài thơ Đi đường ?

Cõu 2: (1 điểm) So sỏnh hỡnh thức và ý nghĩa của 2 cõu sau:

a/ Hóy cố ngồi dậy hỳp ớt chỏo cho đỡ xút ruột!

b/ Thầy em hóy cố ngồi dậy hỳp ớt chỏo cho đỡ xút ruột

Cõu 3: ( 8 điểm )- Giới thiệu về ngôi trường của em

Tuần : 24

Tiết: 89 -90

Trang 2

-Giỏo ỏn Ngữ văn lớp 8 HKII – Năm học: 2011

-2012 -III/ ĐÁP ÁN & BIỂU ĐIỂM

Cõu 1

(1 điểm)

Câu 4 : Niềm vui sướng đặc biệt, bất ngờ của người vượt qua được khó khăn,

vất vả.-> niềm hạnh phúc của người CM khi đã giành được thắng lợi 1 Điểm

Cõu 2:

(1 điểm)

- Giống nhau : Đều là câu cầu khiến có từ ngữ cầu khiến : hãy

- Khác nhau :

+ Câu a: Vắng CN, có từ cầu khiến và ngữ điệu cầu khiến mang tính chất ra

lệnh

+ Câu b: Có CN thầy em (ngôi thứ 2 – số ít), có ý nghĩa: khích lệ động viên

1 Điểm

Cõu 3:

(8 điểm) 1 Yêu cầu chung - Làm đúng thể loại văn thuyết minh.

- Có bố cụ rành mạch 3 phần hợp lý

- Trình bày theo trình tự ( Thời gian, không gian)

2 Yêu cầu cụ thể:

- MB: Giới thiệu khái quát về ngôi trường

- TB: Giới thiệu vị trí, diện tích, năm thành lập

- Các khu vực của trường, phòng giám hiệu, phòng học, phòng chức năng, truyền thống

- Các lớp học ( Số lượng, số lớp, khối)

- Số lượng GV ( Nam, nữ)

- Các thành tích của trường trong đào tạo thi đua

- Mục tiêu của trường trong thời gian tới

- KB: Vị trí của nhà trường trong đời sống xã hội ở địa phương và tình cảm của em đối với trường

1 Điểm 6Điểm

1 Điểm

===========================    ============================

Ngày soạn: 6/2/12 Ngày dạy: 9/2/12

CÂU CẢM THÁN

Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

Hiểu được ý nghĩa tư tưởng của bài thơ, từ việc đi đường gian lao mà nói lên bài học đường đời, đường cách mạng

Cảm nhận được sức truyền cảm nghệ thuật của bài thơ rất bình dị, tự nhiên mà chặt chẽ, mang ý nghĩa sâu sắc

2/ Kĩ năng:

Sử dụng câu cảm thán trong những trường hợp cần thiết, biết nhận dạng và phân tích chức năng của câu cảm thán

Tuần : 24

Tiết: 91

Trang 3

-Giỏo ỏn Ngữ văn lớp 8 HKII – Năm học: 2011

-2012 -3/.Thái độ: Giáo dục HS ý thức Học tập

B Phương pháp: Qui nạp bảng phụ : grap

C Chuẩn bị:

1/ GV:Nghiên cứu bài, soạn giáo án.

2/ HS: Học bài cũ, xem trước bài mới.

III Tiến trỡnh lờn lớp:

Khi

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

-Neõu ủaởc ủieồm vaứ chửực naờng cuỷa caõu caàu khieỏn ?( 5 đ) Lấy ví dụ câu cầu khiến có từ ngữ cầu khiến và một câu cầu khiến có ngữ điệu cầu khiến.(5 đ)

- Chức năng chớnh của cõu cầu khiến là dựng để ra lệnh, yờu cầu, đề nghị , khuyờn bỏo - Hỡnh thức :Khi viết, cõu cầu khiến thường kết thỳc bàng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến khụng được nhấn mạnh thỡ cú thể kết thỳc bằng dấu chấm Cầu cầu khiến thường cú những từ cầu khiến

3 Bài mới.

Thời

20’ Hoạt động1: hd tỡm hiểu ủaởc ủieồm

hỡnh thửực vaứ chửực naờng cuỷa caõu caỷm

thaựn

a, ẹaởc ủieồm hỡnh thửực: Goùi hs ủoùc vd

H: Trong nhửừng ủoaùn trớch treõn , caõu

naứo laứ caõu caỷm thaựn ?

a, Hụừi ụi laừo Haùc !

b, Than oõi !

H: ẹaởc ủieồm hỡnh thửực naứo giuựp ta

nhaọn bieỏt ủoự laứ caõu caỷm thaựn ?

- Coự tửứ caỷm thaựn : hụừi ụi , than oõi

- Thửụứng ủửụùc keỏt thuực baống daỏu

chaỏm than

b, Chửực naờng

H: Caõu caỷm thaựn duứng ủeồ laứm gỡ ?

- Duứng ủeồ boọc loọ caỷm xuực cuỷa ngửụứi

noựi , ngửụứi vieỏt trong giao tieỏp haống

ngaứy vaứ trong vb ngheọ thuaọt

H:Vaọy khi vieỏt ủụn , bieõn baỷn , hụùp

ủoàng hay trỡnh baứy keỏt quaỷ giaỷi 1 baứi

toaựn … coự theồ duứng caõu caỷm thaựn

khoõng ? Vỡ sao ? ( HSTLN)

- Ngoõn ngửừ trong ủụn , hụùp ủoàng (

ngoõn ngửừ trong vb haứnh chớnh coõng

vuù ) vaứ ngoõn ngửừ trỡnh baứy keỏt quaỷ

giaỷi 1 baứi toaựn ( ngoõn ngửừ trong vb

I ẹaởc ủieồm hỡnh thửực vaứ chửực naờng cuỷa caõu caỷm thaựn

* Nh ận x ột VD

a, ẹaởc ủieồm hỡnh thửực

- Coự tửứ caỷm thaựn : hụừi ụi , than oõi

- Thửụứng ủửụùc keỏt thuực baống daỏu chaỏm than

b, Chửực naờng

- Duứng ủeồ boọc loọ caỷm xuực cuỷa ngửụứi noựi , ngửụứi vieỏt trong giao tieỏp haống ngaứy vaứ trong

vb ngheọ thuaọt Vd:

Ghi nhớ: (sgk)

Trang 4

-Giáo án Ngữ văn lớp 8 HKII – Năm học: 2011

-2012 -15’

3’

2’

khoa học ) là ngôn ngữ duy lí , ngôn

ngữ của tư duy lô – gíc , nên không

thích hợp với việc sử dụng những

yếu tố ngôn ngữ bộc lộ cảm xúc.

Hoạt động 2: hd luyện tập

Bài tập 1:

Gv: Yêu cầu hs đọc bài tập.

Hs: Thảo luận nhĩm – cử đại diện lên

bảng làm bài tập

Gv: theo dõi – nhận xét sửa chữa –

cho điểm

Bài tập 2:

Gv: đọc yêu cầu bài tập

Hs: thảo luận nhận dạng câu cảm thán

và cho biết tác dụng của câu cảm thán

trong các trường hợp đĩ

Gv: nhận xét sửa chữa – cho điểm

Bài tập 3:

Hs: Thảo luận lên bảng làm bài tập

Gv: nhận xét – sửa chữa

4 Củng cố:

Em hãy cho biết tác dụng của câu cảm

thán là gì?

Câu cảm thán được sử dụng trong các

loại văn bản nào?

5.Hd về nhà.

Hồn thành bài tập, học bài cũ

Soạn bài mới: câu trần thuật

II Luyện tập Bài tập 1 : Nhận biết câu cảm thán + Câu cảm thán

a, Than ôi !

2 Lo thay ! nguy thay !

b, Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

c, Trao ôi, có biết đâu rằng : hung hăng , hống

hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi

Bài tập 2 : Phân tích tình cảm , cảm xúc trong

các ngữ cảnh và nhận biết câu

a, Lời than thân của người nông dân xưa

b, Lời than thân của người chinh phụ trước nỗi truân chuyên do chiến tranh gây ra

c, Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc sống ( trước cách mạng tháng tám )

d, Sự ân hận của DM trước cái chết thảm thương , oan ức của DC

* Tuy đều bộc lộ tình cảm , cảm xúc nhưng không có câu nào là câu cảm thán , Vì không có hình thức đặc trưng của kiểu câu này

Bài tập 3 : Đặt câu cảm thán để thể hiện cảm

xúc

- Mẹ ơi, tình yêu của mẹ dành cho con thiêng liêng biết bao

- Đẹp thay cảnh mặt trời buổi bình minh

===========================    ==========================

Trang 5

-Giỏo ỏn Ngữ văn lớp 8 HKII – Năm học: 2011

Ngày soạn: 7/2/12 Ngày dạy: 9/2/12 Câu trần thuật

A.Mục tiờu:

1.Kiến thức:Đặc điểm hình thức của câu trần thuật;Chức năng của câu trần thuật

2.Kỉ năng:Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản;sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống

giao tiếp

3.TháI độ: Có ý thức trong việc luyện làm bài tập

B Chuẫn bị:

- Bảng phụ ghi ví dụ

- Phiếu học tập

C.Hoạt động lên lớp

1.Ôn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

? Hãy nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thỏn?(7 đ) Cho ví dụ?(3)

a, ẹaởc ủieồm hỡnh thửực

- Coự tửứ caỷm thaựn : hụừi ụi , than oõi

- Thửụứng ủửụùc keỏt thuực baống daỏu chaỏm than

b, Chửực naờng

- Duứng ủeồ boọc loọ caỷm xuực cuỷa ngửụứi noựi , ngửụứi vieỏt trong giao tieỏp haống ngaứy vaứ trong vb ngheọ thuaọt

3.Nội dung bài mới

* Giới thiệu bài:

Khi ta cần thông báo, miêu tả một vấn đề, một hiện tượng nào đó ta thường sử dụng câu trần thuật Vậy câu trần thuật là loại câu như thế nào? Chúng ta sẻ tìm hiểu trong bài học hôm nay

* Các hoạt động:

Hoạt động của gv và hs Kiến thức

Hoạt động 1: (15')

- GV treo bảng phụ ghi ví dụ

- Gọi HS đọc

? Hãy xác định câu nghi vấn, câu cầu khiến,

câu cảm thán có trong ví dụ trên?

? Vậy, các câu còn lại dùng để làm gì?

GV: Các câu này được gọi là câu trần thuật

? Theo em, trong các kiểu câu đã học, kiểu

câu nào được sử dụng nhiều nhất? Vì sao?

I Đặc điểm hình thức và chức năng:

* Câu nghi vấn: không có

* Câu cảm thán: Ôi Tào Khê!

* Câu cầu khiến: Không có

a - Câu1,2: trình bày suy nghĩ của người viết.

- Câu 3: nhắc nhở trách nhiệm đối với mọi người.

b - Câu 1: kể, tả.

- Câu 2: thông báo.

c - Câu 2: nhận định, đánh giá.

- Câu 3: biểu cảm.

- Câu trần thuật Vì:

+ Thoả mãn mọi nhu cầu trao đổi thông tin trong giao tiếp

+ Có thể thực hiện chức năng của hầu hết các kiểu câu

Tuần : 24

Tiết: 92

Trang 6

-Giỏo ỏn Ngữ văn lớp 8 HKII – Năm học: 2011

-2012 -? Qua phân tích các ví dụ em hãy cho biết

đặc điểm hình thức và chức năng của câu

trần thuật?

Hoạt động 2: (25')

? Xác định kiểu câu và chức năng của mổi

câu?

? Nhận xét về kiểu câu và ý nghĩa của 2

câu:

1, Đối thử lương tiêu nại nhược hà?

2, Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ.

? So sánh kiểu câu và sắc thái ý nghĩa của

các câu đó?

GV cho HS làm theo nhóm

GV đặt 2 câu mẫu

GV chia lớp thành 3 nhóm làm 3 câu theo

yêu cầu còn lại

khác

=> Ghi nhớ: HS trình bày

II Luyện tập:

Bài tập 1:

Ví dụ a:

Câu Kiểu câu Chức năng

Ví dụ b:

Bài tập 2:

- Câu 1: Câu nghi vấn.

- Câu 2: Câu trần thuật.

* ý nghĩa: đều bộc lộ cảm xúc của nhân vật trữ tình trước đêm trăng đẹp

Bài tập 3:

* Câu a: Câu cầu khiến, mang tính chất ra lệnh.

* Câu b: Câu nghi vấn, mang tính chất đề nghị nhẹ

nhàng

* Câu c: Câu trần thuật, đề nghị nhẹ nhàng.

Bài tập 4, :

- HS trình bày

Bài tập 5:

Mẫu:

- Cảm ơn: Em xin cảm ơn cô.

- Chúc mừng: Chúc mừng sinh nhật anh.

D.Hướng dẫn tự học:

- Nắm vững kiến thức về câu trần thuật

- Làm hoàn chỉnh bài tập 4, 5 vào vở

- Soạn bài mới

===========================    ==========================

Trang 7

-Giỏo ỏn Ngữ văn lớp 8 HKII – Năm học: 2011

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Văn bản:

CHIẾU DỜI Đễ

( Thiên đô chiếu )

Lí công uẫn

-A Mức độ cần đạt: Giúp Hs

1.Kiến thức:-Chiếu :thể văn chính luận trung đại,có chức năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua

-Sự phát triễn của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh

-ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra thành Thăng Long và sức thuyết phục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đô

2.Kỉ năng:-Hiểu một văn băn bản viết theo thể Chiếu

-Nhận ra thấy được đặc điểm của kiểu nghị luaanj trung đại ở một văn bản cụ thể

3.TháI độ:Trân trọng,gìn giữ

B Chuẩn bị:

- SGK, SGV

- Tranh vua Lí Thái Tổ

C.Hoạt động lên lớp

1.Ôn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

? Đọc thuộc lòng và diễn cảm phần nguyên tác, dịch thơ của bài thơ “Ngắm trăng”? Em hiểu gì về tình cảm của Bác đối với thiên nhiên qua bài thơ này?

3.Nội dung bài mới

* Giới thiệu bài:

Các em học lịch sử và đã biết về vua Lí Thái Tổ, đây là một vị vua tài cao đức rộng Hôm nay, ta sẻ

tìm hiểu rỏ hơn về vị vua này qua văn bản “Chiếu dời đô”- một văn bản do ông ban bố mệnh lệnh xuống cho thần dân để để nhân dân hiểu và thực hiện

* Các hoạt động:

Hoạt động của GV và Hs Kiến thức

Hoạt động 1: 10' Đọc- Hiểu chung văn bản

GV hướng dẫn: Đọc mạch lạc, rỏ ràng, chú ý

các câu hỏi, câu cảm

- GV đọc mẫu, gọi HS đọc

GV gọi HS đọc phần chú thích

- 2 HS đọc, GV nhận xét

? Trình bày những hiểu biết của em về Lí Công

Uẫn?

? Em hiểu “chiếu” là gì?

I Đọc- Hiểu chung văn bản:

1 Đọc

2 Tỏc giả, tỏc phẩm:

a Tác giả:

- Là vua Lí Thái Tổ(974-1028) người sáng lập ra vương triều Lí Năm 1010, dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra Đại La (Hà Nội), đổi tên nước Đại Cồ Việt thành Đại Việt

b Tác phẩm:

- Thể loai: chiếu

- Chiếu dời đụ viết bằng chữ Hỏn, ra đời gắn liền

với sự kiện lịch sử trọng đại: thành Đại La ( Hà Nội ) trở thành kinh đụ của nước Đại Việt dưới triều Lớ

và nhiều triều đại phong kiến Việt Nam

- Chiếu là thể văn do vua dựng để ban bố mệnh

Tuần : 25

Tiết: 91

Trang 8

-Giỏo ỏn Ngữ văn lớp 8 HKII – Năm học: 2011

-2012 -? Hãy xác định bố cục của văn bản-2012 -?

GV gọi HS đọc phần 1

? Mở đầu văn bản, tác giả nêu lên vấn đề gì?

? Việc nêu như vậy nhằm mục đích gì?

? Em có nhận xét gì về cách nói của tác giả?

Hoạt động2: 25'

Đoc- Hiểu văn bản:

GV: Lí Thái Tổ dẫn số liệu cụ thể về các lần

dời đô đã đem lại những kết quả cụ thể thì việc

Lí Thái Tổ dời đô cũng là hợp với quy luật

? Từ chuyện xưa tác giả liên hệ đến việc không

chịu dời đô của hai triều đại Đinh, Lê như thế

nào? Kết quả ra sao?

- Người Việt Nam thời trung đại chịu ảnh

hưởng của văn hoá Trung Hoa

? Theo em nhận xét đó đúng hay sai?

? Câu văn kết đoạn nói lên điều gì? Có tác

dụng gì trong bài văn nghị luận ?

GV: Trong văn nghị luận lý lẽ và dẫn chứng,

lập luận đóng vai trò chủ yếu nhưng tình cảm

của người viết chân thành, sâu sắc cũng sẽ làm

tăng sức thuyết phục cho lập luận

? Nội dung chính của đoạn này

? Để khẳng định ý kiến của mình, Lý Công

Uẩn đã dựa vào những luận chứng nào ?

? Hãy chỉ ra những điều ấy trong văn bản ?

- HS thảo luận sau đó GV phân tích để HS rỏ

hơn: Hai triều đại đó chưa đủ thế và lực để dời

đô chứ không phải làm trái mệnh trời

- Học sinh đọc đoạn 2

lệnh

3 Chỳ thớch một số từ(sgk)

4 Bố cục:

* 3 phần:

+ Phần 1:

Từ đầu đến “ không dời đổi”: phân tích những tiền

đề cơ sở lịch sử và thực tiển của việc dời đô

+ Phần 2:

Tiếp đến “ muôn đời”: lí do chọn Đại La làm kinh

đô

+ Phần 3:

Còn lại: kết luận: về dời đụ

II Đoc- Hiểu văn bản:

1 Nội dung:

a- Dẫn chứng các lần dời đô có thật trong lịch sử cổ

đại Trung Hoa

- Phù hợp với tâm lí thời trung đại, hay noi theo người xưa

=> Có sức thuyết phục người nghe

- Dùng các kiểu câu với các ý nghĩa khác nhau

Câu 1: dẫn chứng.

Câu 2: hỏi.

Câu 3: khẳng định sự đúng đắn.

Câu 4: nói về kết quả của việc dời đô.

- Theo tác giả việc không dời đô sẻ phạm những sai lầm: không theo mệnh trời, không theo gương tiền nhân

- Kết quả: Triều đại ngắn ngủi, nhân dân hao tốn,

đất nước không mở mang được

- Câu văn thể hiện tình cảm, tâm trạng của nhà vua trước hiện tình đất nước

-> Quyết tâm dời đô là vì dân, vì nước

-> Tăng sức thuyết phục cho lập luận

b- Những lý do để lựa chọn Đại La làm kinh đô mới của Đại Việt

- Dựa vào thiên thời, địa lợi, nhân hoà

+ Vị trí địa lý: Trung tâm trời đất

+ Thế đất quí hiếm, sang trọng, đẹp đẻ có nhiều khả năng phát triển rồng cuộn, hổ ngồi

+ Chính trị, văn hoá là đầu mối giao lưu, là nơi tụ hội 4 phương

-> Thành Đại La có đủ điều kiện để trở thành thành kinh đô

-> Lý Công Uẩn có cặp mắt tinh đời, toàn diện, sâu

Trang 9

-Giỏo ỏn Ngữ văn lớp 8 HKII – Năm học: 2011

-2012 -? Qua sự phân tích này em thấy được điều gì về

Lý Công Uẩn?

? Hãy nhận xét cách đặt câu nghệ thuật mà tác

giả sử dụng trong đoạn này?

? Hãy đọc phần 3?

? Tại sao kết thúc bài chiếu nhà vua không ra

lệnh mà hỏi quần thần ?

? Cách kết thúc này nhằm mục đích gì?

? Phân tích trình tự trong hệ thống lập luận của

tác giả?

? Như vậy thiên đô chiếu có ý nghĩa như thế

nào về lịch sử xã hội?

? Qua tìm hiểu em có nhận xét gì về nội dung

và nghệ thuật của văn bản?Để tạo sự đồng cảm

giữa mệnh lệnh vua ban với thần dân, thuyết

phục người nghe bằng lý lẽ và tình cảm chân

thành; nguyện vọng dời đô của Lý Thái Tổ

cũng là nguyện vọng của nhân dân

- Phản ánh ý chí độc lập, tự cường và sự phát

triển lớn mạnh của nước Đại Việt ở thế kỷ 16

- Chứng tỏ ttriều đình nhà Lý đã đủ thế và lực

thực hiện mọi nguyện vọng của nhân dân

- Chặt chẻ có lý, có tình, kết hợp xưa và nay

hợp lý, có phân tích có dẫn chứng

+ Phân tích nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa dẫn

chứng xưa làm tiền đề xa

+ Nêu, phân tích dẫn chứng trong nước làm

tiền đề trực tiếp

+ Nêu, phân tích cụ thể lí do chọn Đại La làm

kinh đô

+ Quyết định dời đô trong sự trao đổi với quần

thần

=> Xứng đáng là lời thiên tử, đấng minh quân

có tầm nhìn xa, trông

sắc xứng đáng là một vi vua anh minh sáng suốt

c Kết luận về việc dời đụ

- Một quyết định của nhà vua được người đọc, người nghe tiếp nhận, suy nghĩ và hành động một cỏch tự nguyện

2 Hỡnh thức:

- Gồm cú 3 phần chặt chẽ

- Giọng văn trang trọng, thể hiện suy nghĩ, tỡnh cảm sõu sắc của tỏc giả về một vấn đề hết sức quan trọng của đất nước

- Lựa chọn ngụn ngữ cú tớnh chất tõm tỡnh, đối thoại:

+Là mệnh lệnh nhưng Chiếu dời đụ khụng sử dụng hỡnh thức mệnh lệnh

+Một cõu hỏi cuối cựng làm cho quyết định của nhà vua được người đọc, người nghe tiếp nhận, suy nghĩ

và hành động một cỏch tự nguyện

- Viết theo lối văn biền ngẫu, các vế đối nhau cân xứng, nhịp nhàng

3 í nghĩa:

í nghĩa lịch sử của sự kiện dời đụ từ Hoa Lư ra Thăng Long và nhận thức về vị thế, sự phỏt triển đất nước của Lớ Cụng Uẩn

-

*Tổng kết;

=> Ghi nhớ: SGK, HS đọc.

D Hướng dẫn tự học

- Học ghi nhớ, nắm giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ

- Tìm đọc tư liệu lịch sử về thời Lí

-Đọc kĩ bài

Ngày soạn:14/2/2011

Tiết 91: Câu phủ định

Trang 10

-Giỏo ỏn Ngữ văn lớp 8 HKII – Năm học: 2011

-2012 -A Mức độ cần đạt:

1.Kiến thức:-Đặc điểm hình thức của câu phủ định

-Chức năng của câu phủ định

2.Kỉ năng:-Nhận biết câu phủ định trong các văn bản

-Sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3.Thái độ:Có ý thức tự giác trong luyện làm bài tập

B Chuẫn bị:

- Bảng phụ ghi ví dụ

- Phiếu học tập

C.Hoạt động lên lớp

1.Ôn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

? Hãy nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật? Cho ví dụ?

3.Nội dung bài mới

* Giới thiệu bài:

Khi nói và viết , nếu ta muốn phủ nhận , phản bác một vấn đề nào đó ta thường sử dụng câu phủ

định Vậy, câu phủ định là kiểu câu có đặc điểm hình thức và chức năng như thế nào? Trong bài học hôm nay, ta sẻ tìm hiểu về vấn đề đó

* Các hoạt động:

Hoạt động của gv và hs Kiến thức

Ví dụ 1:

a Nam đi Huế.

b Nam không đi Huế.

c Nam chưa đi Huế.

d Nam chẳng đi Huế.

? Về mặt hình thức, các câu b, c, d có gì khác câu

a?

? Xét về chức năng, các câu b, c, d có gì khác so

với câu a?

Ví dụ 2: GV gọi HS đọc.

?Trong đoạn trích này, những câu nào có từ ngữ

phủ định?

? Những từ ngữ phủ định đó dùng để làm gì?

GV: Những câu được tìm hiểu ở 2 ví dụ trên là câu

phủ định

? Vậy, thế nào là câu phủ định?

? Hãy đọc kỉ phần ghi nhớ?

Ví dụ:

Tôi không thể không đến trường.

? Đây có phải là câu phủ định không? Vì sao?

I Đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định:

Ví dụ 1:

a Nam đi Huế.

b Nam không đi Huế.

c Nam chưa đi Huế.

d Nam chẳng đi Huế.

- Có chứa các từ mang nghĩa phủ định:

không, chưa, chẳng.

- Có chức năng phủ định

+ Phủ định việc Nam đi Huế -> phủ định một sự việc

+ Câu a: khẳng định việc Nam đi Huế

Ví dụ 2:

- Không phải, nó chần chẫn như cái đòn cân.

- Đâu có, nó bè bè như cái quạt thóc.

- Không phải: bác bỏ nhận định của ông thầy bói

sờ vòi

- Đâu có: trực tiếp bác bỏ nhận định của ông sờ

ngà, gián tiếp bác bỏ nhận định của ông thầy bói

sờ vòi -> bác bỏ nhận định

- Là câu chứa các từ ngữ phủ định, nhằm:

+ Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w