nắm và lý giải được mối liên hệ của 3 lớp cấu trúc này không chỉ trên phương diện của từ ngữ, câu chữ, nhịp điệu mà còn hiểu được giá trị iểu đạt và biểu cảm của ngôn từ như là phương ti[r]
Trang 1
Phòng giáo dục và đào tạo huyện thuỷ nguên
**********
Đề tài nghiên cứu khoa học
Môn : ngữ văn
Một vài kinh nghiệm dạy phần Văn học nước
ngoài theo loại thể
Người thực hiện : Bùi Thị Thuý
Đơn vị công tác : Trường THCS Cao Nhân
-Năm học
2011-2012-
Trang 2I TóM TắT Đề TàI
cô thực hiện đồng bộ Mặc dù còn có rất nhiều ý kiến về việc thay sách và đổi mới pháp giảng dạy, song từ những trải nghiệm thực tế, chúng ta có thể khẳng định rằng việc
hay, mới lạ, cập nhật vơí cuộc sống Không những thế, đổi mới pháp dạy học nói chung và đổi mới pháp dạy học môn ngữ văn nói riêng giúp các em biết duy sáng tạo, biết phát hiện vấn đề, biết nói lên những suy nghĩ, cảm nhận của riêng mình Mỗi giờ học văn là một niềm vui bất ngờ đối với các em, các em chủ động học tập hơn
quen dần với lối dạy theo nguyên tắc tích cực, đã có nhiều sáng kiến trong việc phát huy tính tích cực trong mọi khâu của hoạt động dạy học
khoăn là một số thầy cô vẫn thuyết trình nhiều, việc cung cấp kiến thức đôi khi còn mang tính chất áp đặt, đặc biệt ở khâu “đọc – hiểu văn bản” Tôi thiết nghĩ có nhiều cách để phát huy tính tích cực của học sinh thực hiện thật tốt, thật sáng tạo nguyên tắc tích
để nguyên tắc ấy không cho phép dạy học theo kiểu máy móc rập khuôn, nhồi sọ mà luôn luôn đòi hỏi sự năng động, sự vận dụng linh hoạt sáng tạo của H thầy”
Chính vì vậy, tôi mạnh dạn ra ý kiến của châm tích hợp trong quá trình
ứng dụng đó là: Một cách"đọc - hiểu văn bản"trong bài học ngữ văn 8 ,,.
II Giới thiệu
Phải nói rằng, lứa tuổi học sinh THCS đặc điểm tâm sinh lý hết sức điển hình Đây
là thời kỳ quá độ chuyển từ giai đoạn trẻ em sang H lớn Trong giai đoạn này hứng thú
Trang 3của các em đã phát triển ở mức độ cao, hứng thú về học tập đã phát triển và ngày càng
đậm nét Đây là một đặc điểm hết sức thuận lợi đối với việc giảng dạy bộ môn Văn Việc
tò mò thích thú môn văn không phải là khoảng cách xa đối với các em Bên cạnh đó ý thức lập và khả năng đào sâu khám phá những nét đẹp trong cuộc sống là một , điểm
điển hình của học sinh bậc THCS Song song với những , điểm trên, một số em còn rụt
rè e ngại, đôi lúc còn nản chí, nản lòng khi tiếp cận với một văn bản khó Vậy làm thế nào
để khắc phục khó khăn đó? Làm thế nào để tiết dạy học môn Ngữ Văn thật sự có hiệu quả
để thu hút học sinh say mê học tập?
I chúng ta đã biết, văn học xuất phát từ đời sống, chính vì thế văn học rất gần gũi với mọi H# Những bài thơ hay, những văn bản hấp dẫn đã giúp cho giờ văn không chỉ là giờ học mà còn là những giờ giải trí, khám phá biết bao điều kỳ diệu của cuộc sống con H# Để có giờ văn thế thì khâu “đọc – hiểu văn bản” là rất quan trọng đòi hỏi
H thầy chủ động, sáng tạo và linh hoạt khi thiết kế bài giảng
I chúng ta đã biết “văn học là nhân học”, “văn học là nghệ thuật của ngôn từ” Chính vì vậy việc học văn không phải là đơn giản, hơn nữa trong thời đại hiện nay, môn ngữ văn không còn là “điểm đến” hấp dẫn với các em học sinh các môn Toán, Lý, Hoá, Anh mặc dù đó là một trong 2 môn chính chiếm số < tiết không nhỏ Có nhiều học sinh rất ngại học môn Văn bởi lý do là Văn viết dài, khó học, khó thuộc Có những tác phẩm tự sự dài học sinh <H không đọc hết dẫn tời tình trạng mơ màng về nội dung, cốt
thuật tiêu biểu, nội dung của bài thơ Những lý do trên khiến tâm lý học sinh ngại và chán học môn Văn Vậy làm thế nào để khắc phục khó khăn đó? Làm thế nào để tiết dạy học môn Ngữ Văn thật sự có hiệu quả để thu hút học sinh say mê học tập?
I chúng ta đã biết, văn học xuất phát từ đời sống, chính vì thế văn học rất gần gũi với mọi H# Những bài thơ hay, những văn bản hấp dẫn đã giúp cho giờ văn không chỉ là giờ học mà còn là những giờ giải trí, khám phá biết bao điều kỳ diệu của cuộc sống con H# Để có giờ văn thế thì khâu “đọc – hiểu văn bản” là rất quan trọng đòi hỏi
H thầy chủ động, sáng tạo và linh hoạt khi thiết kế bài giảng
III Phương pháp
Trang 4a Khách thể nnghiên cứu :
Chúng tôi chọn )H THCS Cao Nhân làm ứng dụng
* Giáo viên : Cô Đào Hồng Thuỷ là H giảng dạy trực tiếp
* Học sinh : Lớp 8a vad lớp 8b - Hai
- V
- V
n/m lp 7
b Thiết kế nghiờn cứu.
Kết quả :
Bảng 2 : Kiểm chứng để xác định nhóm
Kết quả kiểm tra viết 2 lớp : Giỏi : 10 %
Khá : 50 % ; TB : 40 %
c Quy trình nghiên cứu :
* Chuẩn bị bài của GV :
Lớp đối chứng là 8b : Thiết kế bài dạy không sử dung máy chiếu , âm thanh đọc mẫu văn bản mà chỉ dạy theo SGK , quy trình chuẩn bị bài bình H
Lớp thực nghiệm là 8a : Thiết kế bài dạy có sử dụng giáo án điện tử , phiếu học tập , âm thanh đọc mẫu văn bản
*
theo TKB
DB Mụn D8
theo PPCT
Tờn bài E2
27 Ngữ văn 8 101
Trang 5d Đo 5AB
Hồng Thuỷ thiết kế và nhờ các giáo viên trong tổ xã hội phản biện Bài dạy không sử dụng máy chiếu , âm thanh mà chỉ dạy theo SGK , quy trình chuẩn bị bài bình
H#
tiết 101 do cô Đào Hồng Thuỷ thiết kế và nhờ các giáo viên trong tổ xã hội phản biện Bài dạy sau tác động sử dụng máy chiếu , âm thanh , phiếu học tập , giảng dạy theo
pháp dạy học tích cực
* Thu thập dữ liệu
Sau khi giảng dạy ( tiết 101) xong tôi đã cho học sinh khái quát lại sơ đồ dựa vào văn bản vừa tìm hiểu học sinh thảo luận nhóm so sánh 3 thể chiếu , hịch , cáo có điểm gì giống và khác nhau dựa trên bảng mẫu phiếu học tập giáo viên đã phát Đọc diễn cảm lại văn bản dựa vào phần đọc mẫu và dẫn của giao viên
Sau đó tôi cùng các thầy cô giáo trong tổ chấm theo đáp án và thang điểm đã xây dựng
IV Phân tích dữ liệu và kết quả
1 Phân tích
chờnh
Chờnh l
d%ng giáo án điện tử , âm thanh , phiếu học tập , rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản , dạy học theo ? tích cực là có tác động rất lớn đến học sinh
Trang 6
2 Kết quả.
- Áp % sỏng 98 kinh này vào , E2 U :F THCS Cao Nhân trong
-
hc văn , đọc –hiểu tốt hơn
Lớp ĐTB Học hứng thú Hiểu bài
V Bàn luận
I chúng ta đã biết, trong ba phân môn của ngữ văn thì tác phẩm văn học chiếm
Khi học tập học sinh phải “đọc – hiểu văn bản” Vậy “đọc - hiểu văn bản” là gì? Khái niệm “đọc - hiểu văn bản” không diến tả hành động tách rời đọc và hiểu “Đọc - hiểu văn bản” là hoạt động đọc văn một cách nghiêm túc có nghiền ngẫm, cảm xúc, R R và liên R# Bản chất đọc – hiểu là tìm hiểu phân tích để chiếm lĩnh văn bản bằng nhiều
pháp và hình thức dạy học văn, trong đó pháp dạy học văn bằng hệ thống pháp chủ đạo Các tác giả trong Ngữ Văn 6 tập một sách giáo viên đã lý giảI sau “
Mức thấp nhất là chỉ cần sử dụng những thông tin có ngay trong văn bản Đó là )H hợp câu trả lời sẵn có trong bài chỉ mới biết đọc trên dòng Mức cao hơn là buộc phải suy nghĩ và sử dụng những thông tin trong bài Đó là )H hợp phải suy nghĩ ra câu trả lời,
là trình độ đã biết đọc giữa dòng Cao hơn là yêu cầu khái quát, liên hệ giữa những cái mà học sinh đã đọc với thế giới bên ngoài đó là trình độ ra khỏi dòng để đọc văn bản Khám phá văn bản theo ấy thì học sinh khôn chỉ hứng thú hiểu sâu văn bản mà còn
I vậy “đọc - hiểu văn bản” đòi hỏi H phải có thái độ chủ động tích cực và
Trang 71.Một số truyện Việt Nam 1930 - 1945
- Tôi đi học (Thanh Tịnh)
- Trong lòng mẹ (trích “Những ngày thơ ấu” – Nguyên Hồng)
2.Một số truyện A& ngoài
- Cô bé bán diêm (An - đéc – xen)
- Đánh nhau với cối xay gió (trích “Đôn-ki-hô tê” – Xéc-van-téc)
- Chiếc lá cuối cùng (OHen-ri)
- Hai cây phong (Ai-man-tốp)
3.Một số văn bản thơ trữ tình giàu yếu tố biểu cảm.
- Cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông (Phan Bội Châu)
- Đập đá ở Côn Lôn (Phan Châu trinh)
- Muốn làm thằng cuội (Tản Đà)
- Ông Đồ (Vũ Đình Liên)
- Nhớ rừng (Thế Lữ)
- Quê (Tế Hanh)
- Khi con tú hú (Tố Hữu)
- Tức cảnh Pác Bó, ngắm trăng (Hồ Chí Minh)
4 Một số tác phẩm nghị luận
- Chiếu dời đô (Lý Công Uẩn)
- Hịch sĩ (Trần Quốc Tuấn)
- Bàn luận về phép học (Nguyễn Thiếp)
- Thuế máu (Hồ Chí Minh)
- Đi bộ ngao du
5.Một số đoạn trích kịch: Ông Guốc-danh mặc lễ phục
6.Một số văn bản nhật dụng: Thông tin về trái đất năm 2000 Ôn dịch thuốc lá, giáo dục chìa khoá trong lai
Với các loại văn bản trên, kỹ năng “đọc - hiểu văn bản” cần đạt tới mức độ sau:
1.Biết đọc thầm, đọc thành tiếng có diễn cảm
Trang 82 Biết chọn đọc hững đoạn văn bản có minh họa cho các nhiệm vụ học tập một cách chính xác, tốc độ vừa phải, đúng với nội dung văn bản
3 Biết đọc nhanh các đoạn văn bản, ngữ liệu có những cách dùng từ ngữ và cấu trúc câu phức tạp với năng lực phán đoán ngôn ngữ nhanh nhạy
4 Biết đặt câu hỏi cho mình hoặc cho H khác để hiểu mục đích văn bản và các yêu cầu của nội dung học tập
5 Biết tóm tắt, chia đoạn, xác định chủ đề, mối liên hệ giữa các phần trong văn bản và biết đặt tên cho đoạn văn
và tác dụng của cac từ ngữ, câu then chốt, các biện pháp nghệ thuạt trong đoạn văn đó
7 Nhớ chính xác một số câu, đoạn và văn bản hay, thơ hay biết bình giá chi tiết nghệ thuật trong các văn bản
tình cảm và R của tác giả
tổng kết các tác phẩm tự sự, trữ tình, nghị luận, nhật dụng và sự kết hợp các thức
tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh trong một số tác phẩm qua việc hệ thống hoá các khái niệm: Loại, thể loại, đặc điểm của truyện ngắn, tiểu thuyết và thể hiện đại
I vậy "Đọc - Hiểu văn bản" đã thực hiện châm tích hợp HS vận dụng
thực tế, rất hiếm những văn bản chỉ dùng một thức biểu đạt mà một trong những trọng tâm của phần tập làm văn là dạy cho học sinh biết phân tích, biết thực hiện sự kết hợp các thức ấy Chính điều đó đã tạo ra một )H tích hợp vô cùng rộng lớn Các câu dẫn "Đọc - Hiểu văn bản" trong SGK đã tạo ra cơ chế cho sự tích hợp ấy
Điều quan trọng là giáo viên cần thực sự năng động, biết vận dụng linh hoạt và khi cần vẫn có thể tạo ra những tình huống tích hợp mới Việc đọc hiểu, phân tích, bình giá các loại văn bản sẽ giúp HS có điều kiện tốt hơn các nội dung làm văn tự sự, thuyết minh và nghị luận Hoạt động "Đọc - Hiểu văn bản" giúp HS qua việc đọc đúng sẽ cảm nhận và hiểu đúng những thông tin, hiển ngôn và hàm ngôn trong văn bản Nếu quan niệm văn bản
là sự tổng hợp của 3 cấu trúc: Cấu trúc ngôn ngữ, cấu trúc hình và cấu trúc ý nghĩa thì đối với HS lớp 8 thực hiện tốt hoạt động "Đọc - Hiểu văn bản" có nghĩa là HS phải
Trang 9con H0 về thời đại, về ý R giáo dục của tác giả gửi gắm trong văn bản
học song song với các nội dung làm văn, đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm cũng là do dụng ý dạy tích hơp của các tác giả nhằm giúp HS có cái nhìn toàn diện hơn
về sự biến hoá của tự sự cũng sự đan xen các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn tự
sự ở đó có sự độc đáo về cách tạo dựng tình huống truyện, cách sắp xếp tình tiết, trình tự
kể, cách khắc hoạ nhân vật, cách chọn ngôi kể, lời kể
theo 3 nhằm vào các nội dung của văn bản, đó là
- Đọc hiểu cấu trúc văn bản
- Đọc - Hiểu nội dung văn bản
- Đọc-hiểu ý nghỉa văn bản
1-Hoạt động đọc-hiểu cấu trúc văn bản
Đây là hoạt động tiếp nhận các dấu hiệu cơ bảnvề thể loại của văn bản mỗi văn bản
thứcphản ánh bằng nghệ thuật tự sự hoặc trữ tình Đồng thời mỗi văn bản tồn tại trong một kiểu dáng thể nào đó truyện, ký , thơ
Loại hình của văn bản quy định tính chất nội dung của văn bản, trong khi thể của nó quy
định tính chất hình thức của văn bản Từ đó tính chất của hoạt động "Đọc - Hiểu văn bản"
văn bản điều đó cũng đồng nghĩa với việc "Đọc - Hiểu văn bản" ở mỗi thể loại khác nhau
ở văn bản tự sự, đọc để nắm chắc chuỗi các sự việc sung quanh nhân vật để từ đó đánh giá tính chất xã hội của sự việc và nhân vật ở văn bản trữ tình- Biểu cảm thì đọc để đồng cảm với nỗi niềm của con H# Còn trong văn bản nghị luận thì đọc để nắm bắt các R của tác giả qua hệ thống luận điểm, luận cứ
"Đọc - Hiểu văn bản", nó sẽ tạo cơ hội tích hợp rõ rệt giữa văn, tập làm văn, mở luồng
Trang 10mạch cho hoạt động, tìm hiểu sâu văn bản đồng thời rèn luyện kiến thức và kỹ năng nhận biết các kiểu loại văn bản
2 Hoạt động: Đọc - hiểu nội dung văn bản
Đây là hoạt động đi sau vào văn bản nhằm phát hiện, phân tích, đánh giá văn bản từ các chi tiết nổi bật Nội dung văn bản bao gồm nội dung đời sống và hình thức thể hiện nội dung của các tác phẩm văn học không chỉ đơn thuần là nội dung đời sống mà là đời
chết khủng khiếp và đau của một lão nông nghèo hiện lên thật sinh động và cảm
động trong lời văn miêu tả tỉ mỉ với vô số từ láy, từ hình và từ thanh ở phần kết truyện "Lão Hạc" của Nam Cao
Không có nội dung nào nằm ngoài hình thức của tác phẩm I vậy thực chất của việc đọc hiểu nội dung văn bản là sự phát hiện phân tích chiếm lĩnh các thành phần nội dung văn bản trong các dấu hiệu hình thức của nó
3 Hoạt động đọc - hiểu ý nghĩa văn bản là hoạt động cuối cùng của một quá trình đọc hiểu văn bản là quá trình đánh giá các phảm chất nổi trội của kết cấu nội dung hình thức
văn còn có nghĩa là cảm nhận vẻ đẹp của ngôn từ, hình ảnh, nhịp điệu thể loại của văn bản "Đọc - Hiểu ý nghĩa văn bản" còn mở rộng tới một diện ngoài văn bản, điều mà
lý luận gọi là cáp độ đọc ra khỏi dòng Chẳng hạn có thể đọc trong văn bản "Trong lòng mẹ" ngữ văn lớp 8 tập 1, một tình yêu đau đớn, trong sáng bền bỉ của bé Hồng dành cho mẹ là bài ca thiêng liêng của tình mẫu tử, cũng là hình ảnh của tuổi thơ cay
đắng, tủi cực của một nhà văn yêu vô hạn những cuộc đời khốn khổ- nhà văn Nguyên Hồng ở Hoạt động này có cơ hội tích hợp cả 3 phân môn Văn - Tập làm văn - Tiếng việt
VI Kết luận và kiến nghị
1 Kết luận :
Việc đọc-hiểu văn bản’’ với biện pháp dạy học bằng hệ thống câu hỏi cảm thụ văn bản sinh đã biết chọn đọc những đoạn văn bản minh hoạ cho các nhiện vụ học tập mọt các chính xác Học sinh có năng lực phán đoán nhanh nhạy ngữ liệu ngôn ngữ hiểu
Trang 11văn bản với thế giới bên ngoài Trong những lời phát biểu những bài kiểm tra các em đã thực sự hiểu vàvận dụng tác phẩm một cách linh hoạt
hiểu văn bản’’ Nghiên cứu
2 Kiến nghị :
5 ] CNTT cho giỏo viờn
đổi mới pháp dạy học để nâng cao hiệu qua cho từng giờ dạy
VII Phụ lục
Giáo án minh hoạ
Bài 24 Tiết 101 : Đọc - Hiểu văn bản
Nước Đại việt ta ( Trích “ Bình Ngô đại cáo “- Nguyễn Trãi )
I Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức:
- Sơ giản về thể cáo
- Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài Bình Ngô đại cáo
- Đặc điểm văn chính luận của Bình Ngô đại cáo ở một đoạn trích
2 Kĩ năng:
- Đọc- hiểu một văn bản viết theo thể cáo
3 Thái độ: Bồi lòng tự hào, ý thức bảo vệ nền độc lập dân tộc.
II Chuẩn bị :
- GV : Giáo án ; Máy chiếu Proricter
hỏi phần đọc- hiểu
III Tổ chức dạy và học :
B1.ổn định tổ chức : 1 phút
... văn nhằm phát hiện, phân tích, đánh giá văn từ chi tiết bật Nội dung văn bao gồm nội dung đời sống hình thức thể nội dung tác phẩm văn học không đơn nội dung đời sống mà đờichết khủng... khơng cịn “điểm đến” hấp dẫn với em học sinh mơn Tốn, Lý, Hố, Anh mơn chiếm số < tiết khơng nhỏ Có nhiều học sinh ngại học môn Văn lý Văn viết dài, khó học, khó thuộc Có tác phẩm tự dài... dung, cốt
thuật tiêu biểu, nội dung thơ Những lý khiến tâm lý học sinh ngại chán học môn Văn Vậy làm để khắc phục khó khăn đó? Làm để tiết dạy học mơn Ngữ Văn thật có hiệu để thu hút học