Tìm những chi tiết trong mấy củ khoai lang … lời văn của nhân vật và lời lào…” miêu tả của nhà văn cho gọi cụ xưng hô gộp hai thấy thái độ vừa kính người là ông con mình trọng, vừa thâ[r]
Trang 1
Tiết 107 - TV
HỘI THOẠI
1 Mục tiêu
a Kiến thức
- Hs nắm được khái niệm Vai xã hội trong hội thoại và mối quan hệ giữa
các vai trong quy trình hội thoại.
b Kĩ năng
- Rèn kĩ năng xây dựng và phân tích các vai trong hội thoại
- KNS :
+ Ra quyết định lựa chọn vai xã hội khi giao tiếp
+ Giao tiếp : Suy nghĩ, thảo luận, chia sẻ kinh nghiệm về cách lựa chọn vai
xã hội
c Thái độ
- Giáo dục hs có ý thức thể hiện vai xã hội cho phù hợp.
2 Chuẩn bị
- GV : nghiên cứu kĩ bài, soạn giảng
- HS : chuẩn bị bài cũ, bài mới
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: (2') : kiểm tra vở bài tập của hs.
b Bài mới
* Đặt vấn đề (1')
GV tạo tình huống để trao đổi với HS
Hội thoại : là hình thức giao tiếp phổ biến trong đời sống hàng ngày và
diễn ra khi có hai người nói luân phiên nhau trở lên Khi tham gia hội thoại mỗi
người đều đảm nhận một vai, người ta gọi đó là vai xã hội Vậy cô giáo thuộc vai
gì ? Bạn A thuộc vai gì ? Các vai đó được xác định dựa trên mối quan hệ nào ? Tiết
học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi này
* Nội dung :
? Nội dung chính của đoạn
trích là gì?
Hs đọc VD
- Thuật lại cuộc thoại giữa bé
I Vai xã hội trong hội thoại (20')
1 VD
Ngày soạn : 28/2/2012 Ngày giảng : 8A : / 3/ 2012
8D : 2/3/2012 8E : 2 /3/2012
Trang 2? Trong đoạn trích trên,
quan hệ giữa bé Hồng và
bà cô là mối quan hệ như
thế nào?
? Ai ở vai trên, ai ở vai
dưới?
? Cách cư xử của người cô
có gì đáng chê trách?
? Trước thái độ của người
cô như vậy bé Hồng có
thái độ ra sao?
? Tìm chi tiết cho thấy
nhân vật bé Hồng đã cố
gắng kìm nén sự bất bình
của mình để giữ thái độ lễ
phép?
? Theo em vì sao bé Hồng
phải làm như vậy?
GV : Vị trí của bà cô khi
tham gia hội thoại với bé
H là ở vai trên, bé Hồng ở
vị trí vai dưới người ta gọi
là vai XH
? Qua phân tích VD vai xã
hội là gì?
Hồng và bà cô
- Quan hệ gia tộc (ruột thịt)
- Bà cô: vai trên
- Hồng: vai dưới
- Với quan hệ gia tộc người cô
đã vừa xử sự ko phù hợp với quan hệ ruột thịt
- Với tư cách là người lớn tuổi vai bề trên người cô đã không
có thái độ đúng mực của người lớn đối với trẻ em
- Bất bình
- Cúi đầu không đáp
- Im lặng cúi đầu xuống đất
- Cổ họng nghẹn ứ khóc không ra tiếng
- Bé Hồng thuộc vai dưới phải tôn trọng bề trên
Hs phát biểu
2 Nhận xét
- Vai xã hội là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc
Trang 3Thảo luận nhóm :
? Vai xã hội được xác định
bằng các mối quan hệ
nào ? Lấy ví dụ chứng
minh
Gv: chốt:
→Quan hệ xã hội vốn rất
đa dạng nên vai xã hội của
mỗi người cũng đa dạng
Chiếu sơ đồ:
? Khi tham gia hội thoại
mỗi người chúng ta cần
xác định đúng vai của
miinhf Vì sao ?
* Vai XH thường gặp được xác định bằng các quan hệ xã hội giữa những người tham gia hội thoại :
- vai theo q/hệ trên – dưới hay ngang hàng xét theo theo tuổi tác, giới tính, thứ bậc trong gia đình, chức vụ xã hội :
+ Q/hệ ngang hàng, bạn bè đồng lứa : tớ - cậu, tao -mày
+ Q/hệ họ hàng : cô – cháu, ông/bà – cháu (con)…
+ Q/hệ tuổi tác ( hàng xóm) : cháu – cụ/bác/cô/anh/chị…
+ Q/hệ chức vụ xã hội : thủ trưởng - em, ngài – tôi (Xan cho Pan – xa và Đôn - ki hô – tê)
+ Q/hệ giới tính : anh/chị, ông/bà (chú có thể giúp chị được ko ?)
- Q/hệ thân sơ : xét theo mức
độ t/cảm quen biết hoặc thân tình (có khi bạn thân của em cũng qui bố mẹ em như bố mẹ mình hoặc chỉ biết sơ qua hoặc bất ngờ gặp nhau) : con – bố/mẹ, a/chị - tôi, cô – tôi
- Vì quan hệ xã hội vốn rất đa dạng nên vai xã hội của mỗi người cũng rất đa dạng, nhiều chiều Khi tham gia hội thoại,
thoại
- Vai xã hội được xác định bằng các quan hệ xã hội
+ Quan hệ trên dưới hay ngang hàng (theo tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và xã hội)
+ Quan hệ thân sơ (theo mức độ quen biết, thân tình)
- Khi tham gia hội thoại, mỗi người cần xác định đúng vai của mình để chọn cách nói cho phù hợp
Trang 4Chú ý hiện tượng Vâng - ừ
(HS dân tộc)
GV: Vai Xh trong hội
thoại thể hiện rất rõ qua
cách xưng hô giữa những
người tham gia HT Và vai
XH cũng có thể thay đổi
được trong quá trình tham
gia HT
GV chiếu Đoạn văn
? Tìm những chi tiết trong
bài Hịch tướng sĩ thể hiện
thái độ vừa nghiêm khắc
vừa khoan dung của Trần
Quốc Tuấn đối với binh sĩ
dưới quyền?
? Xác định vai xã hội của
2 nhân vật ông giáo và lão
Hạc? (Chú ý xét về các
mối quan hệ)
? Tìm những chi tiết trong
lời văn của nhân vật và lời
miêu tả của nhà văn cho
thấy thái độ vừa kính
trọng, vừa thân tình của
nhân vật ông giáo đối với
lão Hạc
mỗi người cần xác định đúng vai của mình để chọn cách nói cho phù hợp
Hs đọc ghi nhớ
Hs đọc yêu cầu bài tập
Làm việc cá nhân
Hs nêu yêu cầu bài tập
Thảo luận (3’) N1 : a
N2 : b N3 : c
* Ghi nhớ (SGK 94)
II Luyện tập (18')
Bài tập 1
- Nghiêm khắc chỉ ra sai lầm: “Nay các ngươi nhìn chủ nhục mà ko biết lo, thấy nước nhục mà không biết thẹn”
- Khoan dung: khuyên bảo chân tình
“Nếu các ngươi đạo thần chủ bụng ta”
Bài tập 2
a Xét về địa vị xã hội: Ông giáo có địa vị cao hơn 1 người nông dân như lão Hạc nhưng xét về tuổi tác lão Hạc có vị trí cao hơn
b
- Lời nói:
Ông giáo nói với lão Hạc bằng lời lẽ ôn tồn thân mật “Bây giờ cụ ngồi xuống phản này chơi, tôi đi luộc mấy củ khoai lang … lào…”
gọi cụ xưng hô gộp hai người là ông con mình
xưng tôi: quan hệ bình đẳng
- Miêu tả: nắm lấy vai lão
c
- Lời nói:
Lão Hạc gọi người đối thoại với mình là ông giáo,
Trang 5? Những chi tiết nào trong
lời thoại của lão Hạc và lời
miêu tả của nhà văn nói
lên thái độ vừa quý trọng
vừa thân tình của lão Hạc
đối với ông giáo? Những
chi tiết nào thể hiện tâm
trạng không vui và sự giữ
ý của lão Hạc?
GV yêu cầu HS nhớ lại
t/huống đầu giờ và xác
định
HS nhơ lại t/huống đầu giờ và xác định
dùng từ dạy thay cho từ nói
(thể hiện sự tôn trọng) đồng
thời xưng hô gộp chúng mình , cách nói cũng xuề
xoà (nói đùa thế) thể hiện sự thân tình
Nhưng qua cách nói của lão Hạc ta thấy cẫn có 1 nỗi buồn, 1 sự giữ khoảng cách
cười thì chỉ cười đưa đà,
cười giọng thoái thác chuyện ở lại ăn khoai, uống nước chè với ông giáo Những chi tiết này rất phù hợp với tâm trạng lúc ấy và tính khí khái của lão Hạc
Bài tập 3
- Vai trên: Cô giáo
- Vai dưới: học trò
Quan hệ : Thầy – trò
- Qua lời thoại: cô giáo nhẹ nhàng, tình cảm; học trò lễ phép qua cách xưng hô
c Củng cố (3')
- Biết phân biệt vai xã hội trong hội thoại và xác định thái độ đúng đắn trong
quan hệ giao tiếp
- Cần có ý thức vận dụng vào thực tiễn cuộc sống thường ngày để quan hệ
giữa mình với mọi người tốt đẹp
d Hướng dẫn học ở nhà (1')
- Học ghi nhớ
- C/bị Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận.
4 Rút kinh nghiệm
………
………
………
………