HS: Bài văn viết về tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ được trước ngày khai trường.. GV:Từ tâm trạng của người mẹ, em hãy tìm bố cục của baøi vaên.[r]
Trang 1NS: 10/08/09 Tiết 1
Bài 1 CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
(Lí Lan)
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: _ HS cảm nhận và hiểu những tình cảm thiêng liêng của cha mẹ đối với con cái.
_ Thấy được vai trò của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người
2 Kỹ năng: _ Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ghép, bước đầu biết cách liên kết khi xây dưng văn
bản viết
_ Kết hợp với một số kĩ năng từ ghép, với kĩ năng liên kết trong văn bản
3 Thái độ: Giáo dục HS tình yêu thương kính trọng cha mẹ,thấy được trách nhiệm của mình là
phải học tập để trở thành con ngoan trò giỏi
B YÊU CẦU CHUẨN BỊ BÀI:
HS: vở – sgk – bài soạn.
GV: Giáo án – bức tranh ngày tựu trường.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1/ồn định:
2/KT bài cũ
* GTB: -> Trong đời của mỗi chúng ta, ai cũng cái ngày đầu tiên đi học, ngày đầu tiên đến trường
với tâm trạng rộn ràng, xao xuyến.Trong ngày đầu tiên đó mẹ là người lo lắng, chăm chút cho ta
sung
I Tìm hiểu chung: HĐ1: Đọc – tìm hiểu chú thích – Bố cục- giải thích từ
khó
GV: HD học sinh đọc -> gv làm mẫu -> HS đọc tiếp
GV: Ngoài những từ giải thích ở phần chú thích còn từ nào em chưa hiểu?
GV:“Cổng trường mở ra” thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao
em biết đó là văn biểu cảm?
GV:Đọc văn bản, em hãy cho biết tác giả viết về việc gì?
TUẦN 1
Trang 2II Tìm hiểu văn bản:
1 Tâm trạng của người mẹ:
(Về chuyện nhà trường, chuyện đứa con đến trường hay biểu hiện tâm sự của người mẹ?)
GV: Qua đó, em hãy tóm tắt đại ý của bài văn một vài câu ngắn gọn?
HS: Bài văn viết về tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ được trước ngày khai trường
GV:Từ tâm trạng của người mẹ, em hãy tìm bố cục của bài văn
HĐ2: Đọc – Tìm hiểu văn bản
GV: Trong đêm trước ngày khai trường tâm trạng của người mẹ và đứa con có gì khác nhau? Điều đó thể hiện qua những chi tiết nào?
=> Mẹ: Tâm trạng thao thức suy nghĩ triền miên.
Con: Nhẹ nhàng thanh thản đi vào giấc ngủ.
GV:Theo em, tại sao người mẹ lại không ngủ được?
Không ngủ được có phải chỉ lo lắng cho con hay không?
Mẹ hồi hộp, phấp phòng
chờ đón ngày khai trường Mẹ
không ngủ được phần vì lo chuẩn
bị chu đáo cho con, phần vì những
kỉ niệm tuổi thơ lần đầu tiên đến
trường của mẹ như sống dậy làm
mẹ nôn nao, rao rực,
Qua tâm trạng ta thấy mới
hết sự quan tâm, lo lắng cho con
bằng cả tấm lòng người mẹ
2 Vai trò của nhà trường:
GV:Qua tâm trạng hồi hộp lo lắng đến không ngủ được của người mẹ ta thấy tấm lòng của mẹ đối với con như thế nào?
GV:Trong bài văn có phải người mẹ đang trực tiếp nói với con không? Theo em, mẹ đang tâm sự với ai? Cách viết đó có tác dụng gì?
HS:Suy nghĩ trả lời -> gv tổng kết ý-> gb
GV: Trong văn bản ngoài việc thể hiện tâm trạng của người mẹ, tác giả còn đề cập đến vấn đề gì?
Trang 3Nhà trường không những
mang tri thức mà còn bồi dưỡng
tình cảm, tư tưởng giúp các em
trở thành con người hoàn thiện
III Tổng kết:
* Ghi nhớ sgk)
GV:Hãy tìm câu văn nói lên tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ Em hiểu như thế nào là “ sai một li đi một dặm”?
HS: Không thể sai lầm trong giáo dục vì giáo dục quyết định tương lai của một đất nước
GV: Kết thúc văn bản người mẹ nói: “ bước qua cổng trường là một thế giới kì diệu mở ra” Vậy thế giới kì diệu đó là gì?
HS:Suy nghĩ trả lời -> gv tổng kết ý-> gb
=> Đó là thế giới mới mẻ, thế giới về tri thức, về tình bạn tình thầy cô
HĐ3: Tổng kết GV: Em cảm nhận điều gì khi học xong văn bản này?
HS: Tự bộc lộ-> đọc ghi nhớ sgk HS: Đọc phần đọc thêm “ trường học” của Hoàng Thiếu Sơn
D HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài vừa học: Cổng trường mở ra – Lí Lan
HS nắm: _ Tâm trạng của người mẹ trước ngày khai trường của con?
_ Tình cảm của mẹ dành cho con?
_ Thấy được vai trò của nhà trương đối với học sinh
* Bài sắp học: Mẹ tôi – Ét – môn – đô đơ Amixi.
_ Đọc hiểu văn bản – tìm hiểu tác giả
_ Tại sao văn bản là bức thư bố gửi cho con nhưng nói nhiều về mẹ? Nhằm mục đích gì? _ Thái độ của bố biểu hiện điều gì? Vai trò của người mẹ đối với đời sống của mỗi chúng ta như thế nào?
Trang 4Tiết 2 : MẸ TÔI
( Ét-môn-đôđô-mi-xi )
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS cảm nhận được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ cha mẹ đối với con cái.
Con cái phải biết kính trọng cha mẹ, biết trân trong, gìn giữ, tình cảm thiêng liêng đó
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc và kĩ năng phân tích văn bản.
3 Thái độ: Giáo HS biết kính trọng, lễ phép với cha mẹ
B YÊU CẦU CHUẨN BỊ BÀI:
HS: vở – sgk – vở soạn.
GV: Giáo án.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ồn định:
2/KT bài cũ
3/Bài mới:
Nội dung ghi bảng Hoạt động của Thầy - Trò Bổ sung
I Tìm hiểu chung:
II Tìm hiểu văn bản:
1 Hình ảnh người mẹ:
HĐ1: HD đọc, giải thích từ khó và tìm hiểu kiểu văn bản
GV: Hãygiới thiệu vài nét về tác giả?
HS: Trả lời -> gv nhấn mạnh vài nét cơ bản
GV: HD đọc -> gv đọc mẫu -> hs đọc tiếp
GV: Đọc qua văn bản, có từ nào khiến em khó hiểu?
GV: Văn bản này thuộc kiểu loại văn bản gì?
GV: Đọc qua “ Mẹ tôi” em có nhận xét gì giữa nội dung và nhan đề của văn bản? (Bố gửi cho em nhưng tác giả lại lấy nhan đề là “Mẹ tôi”)
HĐ2: Đọc và tìm hiểu chi tiết văn bản HS: Đọc lại văn bản 1 lần
Trang 5
Mẹ hết lòng yêu thương con,
chămsóc con chu đáo, lo lắng cho
con lúc con ốm đau
Mẹ có thể hy sinh tính mạng của
mình vì con, tình mẹ thật cao cả
biết bao
2 Thái độ của người bố:
Bằng lời lẽ hết sức chân tình,
sâu sắc, ta thấy thái độ đối với
En-ri-cô thật kiên quyết và
nghiêm khắc Điều đó giúp
En-ri-cô nhận ra lỗi lầm để sữa chữa
Thái độ của ông bà biểu hiện của
tình yêu con tha thiết
GV: Hình ảnh người mẹ của En-ri-cô hiện lên qua các chi tiết nào? Em cảm nhận phẩm chất cao quý nào của người mẹ sáng lên từ những ch i tiết đó?
GV: Tại sao khi viết cho con người bố lại nói nhiều về mẹ? Nói như thế nhằm mục đích gì?
GV: Qua lời của ông bố ta thấy vai trò của người mẹ đối với con như thế nào?
HS: Trả lời ->gv tổng kết ->gb GV: => Bố muốn cho con hiểu được tấm lòng của người mẹ ông không muốn thấy con mình chà đạp lên tình yêu thương mà mẹ đã dành cho En-ri-cô
Nói như nhằm khuyên En-ri-cô không phạm lỗi.
GV: Thái độ của người bố như thế nào khi En-ri-cô phạm lỗi? Những chi tiết nào thể hiện điều đó?
GV: Em có nhận xét gì về thái độ của ông bố?
Thái độ đó biểu hiện điều gì?
GV: Theo em, tại sao người bố không trực tiếp nói với En-ri-cô mà lại viết thư?
HS:Suy nghĩ trả lời ->gv tổng kết ->gb
GV=> Ông có thái độ vừa nghiêm khắc vừa kiên quyết nhưng lời đến chân tình, sâu sắc để khuyên nhủ En-ri-cô giúp em nhận ra lỗi lầm của mình
Lời lẻ đó chứng tỏ ông rất yêu con Người bố không trực tiếp nói với con, bởi vì tình cảm sâu sắc thường tế nhị và kín đáo, nhiều khi không nói trực tiếp được Hơn nữa viết thư tức là chỉ nói riêng cho người mắc lỗi biết, vừa giữ được sự kín
Trang 6III Tổng kết:
* (Ghi nhớ SGK)
đáo, tế nhị vừa làm cho người mắc lỗi mất lòng tự trọng
HĐ3: Tổng kết:
GV: Có khi nào em xúc phạm đến bố mẹ chưa?
Nếu có thì sau đó em cảm thấy như thế nào?
GV: Qua bài học em rút ra bài học gì cho bản thân trong cách cư xử đối với bố mẹ?
HS: Tự bộc lộ GV: Gọi HS đọc một đoạn trong thư có nội dung thể hiện vai trò vô cùng lớn lao của người mẹ đối với con?
D HƯỚNG DẪN TƯ HỌC:
* Bài vừa học: “Mẹ tôi”
HS nắm _ Tình cảm của bố mẹ dành cho con như thế nào?
_ Khi En-ri-cô phạm lỗi thái độ của bố mẹ như thế nào?
* Bài sắp học: “Từ ghép”
_ Làm bài tập ở phần 1-2
-> Từ ghép có mấy loại? Đó là những loại nào?
-> Nghĩa của từng loại từ ghép
_ Xem phần luyện tập
Trang 7Tiết 3 TỪ GHÉP
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS nắm được: _ Cấu tạo của hai loại từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.
_ Hiểu được nghĩa của các từ ghép
2 Kỹ năng: _ Giải thích được cấu tạo và ý nghĩa của từ ghép
_Vận dụng từ ghép trong nói – viết
3 Thái độ: HS thấy được phong phú của từ loại tiếng việt.
B YÊU CẦU CHUẨN BỊ BÀI:
HS: vở – bài soạn – sgk.
GV: giáo án – bảng phụ- bài tập bổ trợ
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ồn định:
2/KT bài cũ
3/Bài mới:
* GTB:
Nội dung ghi bảng Hoạt động của Thầy - Trò Bổ sung
I Các loại từ ghép:
HĐ1: Ôn lại kiến thức lớp 6 GV: Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ
=> Đó là những từ phức được tạo ra bằng các tiếng có quan hệ với nhau bằng nghĩa.
HĐ2:Tìm hiểu cấu tạo của từ ghép
GV: Yêu cầu HS đọc kĩ mục I.1, và trả lời cau hỏi
GV: Trong các từ ghép: bà ngoại, thơm phức tiếng
Trang 8a Từ ghép chính phụ:
VD: xe đạp, hoa hồng, bút chì
b Từ ghép đẳng lập:
VD: vợ chồng, đưa đón, nhà cửa
* Ghi nhớ ( sgk)
II Nghĩa của từ ghép:
-Từ ghép chính phụ có tính chất
nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung
ý nghĩa cho tiếng chính?
GV: Em có nhận xét gì về trật tự của các tiếng trong những từ ấy?
HS: Trả lời-> đọc ghi nhớ ý 1
GV nhấn mạnh -> gb
=> Từ ghép mà trong đó có một tiếng chính và nhiều tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính, tiếng chính đứng trước tiếng phụ đứng sau đó là từ ghép chính phụ.
HS:Đọc mục I.2 và trả lời câu hỏi GV: Các tiếng trong từ ghép: quần áo, trầm bỗng, có phân tiếng chính tiếng phụ hay không? Vì sao?
_ So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa 2 nhóm từ:Bà ngoại, Thơm phức với quần áo, trầm bổng.( về mặt cấu tạo)
_ Em hiểu như thế nào là từ ghép đẳng lập? Ví dụ?
HS:Suy nghĩ trả lời-> đọc ghi nhớ ý 2
GV: Nhấn mạnh -> gb
=> Từ ghép đẳng lập có hai tiếng, có quan hệ bình đẳng về mặt ngữ pháp
GV: Qua phân tích em thấy từ ghép có mấy loại?
Nêu khái niệm từng loại?
* Bài tập nhanh:
- Tìm 5 từ ghép theo mẫu:
a) Bà ngoại: Đường sắt, cá thu, sân băng, nhà khách, nước mắt
b) Thơm phức: Xanh ngắt Xanh om, xanh lè, xanh biếc,xanh nhợ
Trang 9phân nghĩa Nghĩa của từ ghép
chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng
chính
- Từ ghép đẳng lập có tính chất
hợp nghĩa Nghĩa của từ ghép
đẳng lập khái quát hơn nghĩa của
tiếng tạo ra nó,
III Luyện tập:
1.Xếp các từ ghép theo bảng phân
loại
2 Điền thêm tiếng để tạo từ ghép
chính phụ
3.Điền thêm tiếng để tạo từ ghép
đẳng lập
HĐ3:Tìm hiểu ý nghĩa của từ ghép GV: So sánh nghĩa của từ bà ngoại với nghĩa của
tiếng bà, nghĩa của từ thơm phức với nghĩa tiếng
thơm, em thấy có gì khác nhau?
GV: So sánh nghĩa của các từ : quần áo với mỗi tiếng quần, áo; trầm bỗng với mỗi tiếng trầm, bỗng có gì khác nhau?
GV: Nhận xét gì về nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập?
HS: Đọc phần ghi nhớ 2
HĐ4: HD luyện tập HS: Xác định yêu cầu bài tập GV: HD HS làm bài tập -> Nhận xét - sữa chữa
D HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài vừa học: Từ ghép
HS Nắm được: _ Các loại từ ghép Nêu từng loại, cho ví dụ?
_ Nghĩa của từ ghép
_ Hoàn thành các bài tập còn lại
* Bài sắp học: Liên kết trong văn bản
_ Đọc vàTrả lời những câu hỏi sgk ( 1,a,b.c)
=> Tại sao văn bản cần có tính liên kết
_ Đọc – trả lời các câu 2,a,b,c (sgk)
=> để văn bản có tính liên kết câu phải có những điều kiện gì?
Trang 10Tiết 4 LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết Sự liên kết
ấy cần được thể hiện trên cả hai mặt: Hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng xây dựng những văn bản để đạt hiệu quả trong giao tiếp 3.Thái độ: HS ý thức việc sử dụng tính liên kết trong văn bản để đạt hiệu quả trong giao tiếp.
B YÊU CẦU CHUẨN BỊ BÀI:
HS: Sách – vở – vở soạn.
GV: giáo án – các bài tập bổ sung – bảng phụ
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ồn định:
2/KT bài cũ
3/Bài mới:
* GTB:
Nội dung ghi bảng Hoạt động của Thầy - Trò Bổ sung
I Liên kết và phương tiện liên kết
trong văn bản:
1 Tính liên kết của văn bản:
HĐ1:Xác định vai trò của tính liên kết GV: Yêu cầu HS đọc chậm,rõ tình huống I.1 SGK
_ Theo em, nếu bố En-ri-cô chỉ viết mấy câu như thế, thì En-ri-cô có thể hiểu được điều bố muốn nói chưa?
GV: Lí do nào trong các lí do sau khiến En-ri-cô khó hiểu:
_Chúng ta đều biết rằng văn bản sẽ không thể hiểu được rõ khi các câu văn sai ngữ pháp Trường
Trang 11
Liên kết là một trong những
tính chất quan trọng nhất của văn
bản, làm cho văn bản trở nên có
nghĩa, dễ hiểu
2 Phương tiện liên kết trong văn
bản:
Để văn bản có tính liên kết
người viết (người nói) phải làm
hợp này có phải như thế hay không?
_Văn bản cũng sẽ không thể được hiểu rõ khi nội dung ý nghĩa của các câu văn không thật chính xác,rõ ràng trường hợp này có phải như thế hay không?
_ Vậy các câu văn đó có thể En-ri-cô không hiểu bố nói gì, vì lí do nào?
GV: Vậy muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì nó phải có tính chất gì?
HS: Trả lời -> nhận xét GV:Chốt ý-> gb
=> Chỉ có các câu văn chính xác, rõ ràng, đúng ngữ pháp thì vẫn chưa đảm bảo sẽ làm nên văn bản Cũng như chỉ có trăm đốt tre đẹp đẽ thì cũng chưa đảm bảo sẽ có một cây tre Muốn có cây tre trăm đốt thì trăm đốt tre kia phải được nối liền
Tương tự như thế, không thể có văn bản nếu các câu,các đoạn văn trong đó không nối liền nhau.
HĐ2:Tạo liên kết văn bản bằng các phương tiện liên kết
HS:Đọc tình huống I.2 SGK GV: Đoạn văn thiếu ý gì mà trở nên khó hiểu?
Hãy sữa lại đoạn văn để En-ri-cô hiểu được ý bố?
HS: Thảo luận -> rút ra chỗ thiếu bổ sung ->
HS nhận xét -> gv nhận xét
=> Đoạn văn thiếu sự liên kết về phương diện nội dung và ý nghĩa.
HS: Đọc các câu văn phần 2b, so sánh với văn bản “Cổng trường mở ra”
Trang 12cho nội dung các câu, các đoạn
thống nhất và gắn bó chặt chẽ với
nhau Đồng thời phải liên kết nối
các câu, các đoạn bằng nhưng
phương tiện ngôn ngữ (từ, câu )
II Luyện tập:
1 Các câu văn sắp xếp theo thứ tự
1-4-2-5-3
2 Các câu văn chưa có tính liên kết
vì chúng không nói về cùng một
nội dung
3 Điền lần lượt các từ vào chỗ
trống: bà, bà, cháu, bà, bà, cháu,
thế là
GV: So với nguyên bản “Cổng trường mở ra”thì các câu văn trong đoạn văn thiếu những từ ngữ nào?
_Việc chép thiếu và chép sai khiến cho văn bản ra sao?
HS: Câu 2 thiếu cụm từ “còn bây giờ” câu 3 chép sai từ “con”thành từ “ đứa trẻ” việc ấy khiến cho đoạn văn rời rạc, khó hiểu
GV: Vậy cụm từ “ còn bây giờ” và từ “con” đóng vai trò gì?
HS: Là các từ làm phương tiện liên kết => Bên cạnh sự liên kết về nội dung ý nghĩa, văn bản cần phải có sự liên kết về phương diện hình thức ngôn ngữ.
HS: Đọc phần ghi nhơ ùSGK
HĐ3:Hướng dẫn luyện tập HS:Nêu yêu cầu của bài tập 1,2,3 HS:Trao đổi- thực hiện- nhận xét GV: Nhận xét sữa chữa
D HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài vừa học: Liên kết trong văn bản.
_ Liên kết trong văn bản và phương tiện liên kết trong văn bản?
_ Hoàn thành các bài tập còn lại
* Bài sắp học: Cuộc chia tay của những búp bê
_ Đọc kĩ văn bản để nắm được truyện viết về ai, về việc gì? Ai là nhân vật chính trong
truỵên?
_ Tìm bố cục của bài- nắm ý chính của từng đoạn
_ Soạn các câu hỏi sgk phần đọc hiểu văn bản