1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng Tài chính tiền tệ: Chương 9 - HV Tài chính - Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng

27 13 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 153,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra tài chính là loại kiểm tra được thực hiện đối với quá trình phân phối các nguồn lực tài chính để đảm bảo tính đúng đắn, tính hợp lý, của qúa trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiề[r]

Trang 1

CHƯƠNG 9

CÔNG TÁC KIỂM TRA TÀI

CHÍNH

Trang 4

1, KHÁI NIỆM KIỂM TRA TÀI CHÍNH

Kiểm tra tài chính là loại kiểm tra được thực hiện

đối với quá trình phân phối các nguồn lực tài

chính để đảm bảo tính đúng đắn, tính hợp lý, của

qúa trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ

Trang 5

2, ĐẶC ĐIỂM CỦA KIỂM TRA TÀI CHÍNH

 Là loại kiểm tra bằng đồng tiền

 Được thực hiện thông qua các chỉ tiêu tài chính

 Kiểm tra bằng đồng tiền với 2 chức năng: phương tiệnthanh toán và phương tiện cất trữ

 Kiểm tra qúa trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ

 Phạm vi của KTTC trùng với phạm vi của lĩnh vực tàichính

 Là Kt có tính toàn diện, thường xuyên, liên tục

 Vừa có kiểm tra thường xuyên, vừa có kiểm tra không thường xuyên

Trang 6

3, TÁC DỤNG CỦA KTTC

3.1, Tác dụng ở tầm vĩ mô

 Nắm được tình hình sử dụng vốn ngân sách nhà nước

 Đánh giá được hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ được giao

 Nắm được tình hình SXKD của các doanh nghiệp

 Đánh giá tính phù hợp của hệ thống chính sách chế độ

 Ngăn chặn, chấn chỉnh các sai phạm, các hiện tượng không lành mạnh

Trang 7

 Đảm bảo quyền lợi hợp

pháp cho các bên tham

3.2 TÁC DỤNG Ở TẦM VI

Trang 8

4, NGUYÊN TẮC KTTC

4.1 Tuân thủ pháp luật

 Nội dung: Coi pháp luật là chuẩn mực của KTTC

 Mục đích

 Đảm bảo tất cả các bên liên quan được bình đẳng

 Đảm bảo tính độc lập và tính hiệu lực của KTTC

 Gắn với trách nhiệm của người kiểm tra

 Yêu cầu:

 Các đơn vị, cá nhân phải KT phải tuân thực đúng yêu

cầu của cán bộ KT

 Khi tiến hành KT, cán bộ KT không phụ thuộc vào ý

muốn chủ quan của bất kì ai

 Đảm bảo hệ thống pháp luật luôn có tính thực tiễn

Trang 9

 Đảm bảo khách quan để công bằng

 Đảm bảo công khai để công bằng, dân chủ

 Đảm bảo thường xuyên KT được tiến hành thường

xuyên, định kì, có hệ thống

 Đảm bảo phổ cập để phạm vi KTTC phù hợp với phạm

vi của phạm trù tài chính

Trang 10

4, NGUYÊN TẮC KTTC

4.3 Bảo vệ bí mật

 Không được tiết lộ các thông tin, số liệu của đối tượng kiểm tra cho những người không có thẩm quyền, trách nhiệm được biết.

Trang 11

4, NGUYÊN TẮC KIỂM TRA TÀI CHÍNH

4.4 Hiệu lực và hiệu quả

Hiệu lực: KTTC có khả năng điều chỉnh và cải tiến

các hoạt động ở đơn vị được kiểm tra

Hiệu quả: KTTC có tác dụng ngăn ngừa các sai

phạm, thiếu sót cũng như nêu lên được những ưu

điểm cần khai thác của đơn vị được kiểm tra

Trang 12

4, NGUYÊN TẮC KTTC

4.5 Nguyên tắc quần chúng

Mục đích:

Đảm bảo tính công khai, dân chủ, tính hiệu lực và

hiệu quả của KTTC

Nội dung:

 Dựa vào những quần chúng đáng tin cậy

 Có sự tham gia của nhân dân lao động trong hoạt động KTTC

Trang 13

4, NGUYÊN TẮC KTTC

4.6 Nguyên tắc kiểm tra không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra.

 Hoạt động kiểm tra TC cần có kế hoạch thật chi tiết cụ thể và

có sự sắp xếp, phối hợp đồng bộ, khoa học giữa chủ thể kiểm tra và đối tượng kiểm tra.

 Không xách nhiễu, không gây phiền hà, không làm xáo trộn, tác động cản trở ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của đối tượng kiểm tra

Trang 14

II, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KTTC

1, Nội dung

1.1 Kiểm tra trước

1.2 Kiểm tra thường xuyên

1.3 Kiểm tra sau

2, Phương pháp

Căn cứ vào phạm vi KT: 4 phương pháp

Căn cứ vào căn cứ để tiến hành KT: 2 phương pháp

Trang 15

1, NỘI DUNG KIỂM TRA TÀI CHÍNH

1.1, Kiểm tra trước khi thực hiện kế hoạch tài chính

 Định nghĩa

Là loại kiểm tra khi các nghiệp vụ thu chi tài chính chưa phát sinh

 Mục đích

 Ngăn ngừa việc bỏ sót các nguồn thu và nhiệm vụ chi

 Đảm bảo cho việc khai thác triệt để các thế mạnh và khả năng tài chính, lập kế hoạch tài chính đảm bảo tiến tiến, tích cực

 Nội dung

 Kiểm tra các căn cứ xây dựng kế hoạch tài chính

 Kt việc khai thác khả năng tiềm tàng

 Kt việc tính toán và các phương pháp xây dựng kế hoạch tài chính

Trang 16

1, NỘI DUNG KIỂM TRA TÀI CHÍNH

1.2 Kiểm tra thường xuyên

 Định nghĩa

Là loại kiểm tra được thực hiện trong khi thực hiện kế hoạch TC

 Mục đích

 Đánh giá ưu, nhược điểm của việc quản lý tài chính

 Ngăn ngừa, xủ lý các vi phạm chính sách chế độ tài chính

 Thúc đẩy các đ/vị hoàn thành các kế hoạch và nhiệm vụ

Trang 17

1, NỘI DUNG KIỂM TRA TÀI CHÍNH

1.3 Kiểm tra sau khi thực hiện KH tài chính

 Định nghĩa

Là loại kiểm tra khi các hoạt động TC đã diễn ra, đã được ghi

chép vào sổ sách báo biểu

 Mục đích

 Sửa chữa, xử lý các vi phạm

 Cho phép rút kinh nghiệm cho quản lý tài chính ở kỳ sau

 Nghiên cứu hoàn chỉnh chính sách chế độ tài chính

 Nội dung

 Kt tính chính xác, trung thực của các số liệu quyết toán

 So sánh đối chiếu chỉ tiêu tài chính với chỉ tiêu KHKTXH số phát sinh thực tế so với kế hoạch; số bội thu, bội chi, các

thiếu sót, vi phạm chính sách chế độ…

Trang 18

2, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA TÀI CHÍNH

2.1 Căn cứ vào phạm vi kiểm tra

Kiểm tra toàn diện

Là phương pháp kiểm tra toàn bộ các hoạt động tài chính

Trang 19

2, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA TÀI CHÍNH

2.1 Căn cứ vào phạm vi kiểm tra

 Kiểm tra trọng điểm

Là phương pháp kiểm tra lựa chọn một hoặc một số hoạt động tài chính chủ yếu của một đối tượng kiểm tra

Trang 20

2, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA TÀI CHÍNH

2.1 Căn cứ vào phạm vi kiểm tra

Kiểm tra tổng hợp

Là phương pháp kiểm tra toàn bộ công tác của đơn vị

kiểm tra có hệ thống từ trên xuống dưới, kiểm tra cả cơ

quan quản lý cấp trên và các đơn vị trực thuộc

Trang 21

2, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA TÀI CHÍNH

2.1 Căn cứ vào phạm vi kiểm tra

Kiểm tra điển hình

Là phương pháp kiểm tra có tính chất chọn lựa nội dung tài chính hoặc một nghiệp vụ tài chính của một hoặc một số đơn vị có

Trang 22

2, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA TÀI CHÍNH

2.2 Dựa vào các căn cứ tiến hành kiểm tra

Không đảm bảo tính chính xác trong trường hợp các chứng

từ bị giả mạo, gian lận, không trung thực

Trang 23

2, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA TÀI CHÍNH

2.2 Dựa vào các căn cứ tiến hành kiểm tra

 Tốn kém thời gian, chi phí

 Cần đội ngũ cán bộ KT có trình độ chuyên môn cao

Trang 24

III, CÁC CHỦ THỂ KIỂM TRA TÀI CHÍNH

1, ĐỐI VỚI KIỂM TRA NGÂN SÁCH NHÀ

NƯỚC

2, ĐỐI VỚI KIỂM TRA DOANH NGHIỆP

3, ĐỐI VỚI KIỂM TRA CÁC ĐƠN VỊ HC-SN

Trang 25

III, CÁC CHỦ THỂ KIỂM TRA TÀI CHÍNH

1, Đối với kiểm tra ngân sách nhà nước

 Quốc Hội, HĐND các cấp

 Chính phủ, UBND các cấp

 Bộ Tài Chính, Bộ kế hoạch đầu tư

 Tổng cục thuế, Tổng cục Hải quan

 Thanh tra nhà nước, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra tài chính

 Ngân hàng Nhà nước

Trang 26

III, CÁC CHỦ THỂ KIỂM TRA TÀI CHÍNH

2, Đối với kiểm tra tài chính doanh nghiệp

 Kiểm tra nội bộ

 Đối với DNNN: Hội đồng Quản trị, Giám đốc, Kế toán trưởng, đoàn thể quần chúng, thanh tra nhân dân

 Đối với DN ngoài QD: Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát, các cổ đông

 Kiểm tra bởi các chủ thể từ bên ngoài

 Ngân hàng thương mại, Kho bạc nhà nước, cơ quan thuế, Kiểm toán độc lập, kiểm toán nhà nước, thanh tra Nhà nước

Trang 27

III, CÁC CHỦ THỂ KIỂM TRA TÀI CHÍNH

3, Đối với kiểm tra tài chính ở các đơn vị HC - SN

 Thủ trưởng đơn vị, kế toán trưởng, nhân viên kế toán

 Các đoàn thể quần chúng

 Kho bạc nhà nước, cơ quan thuế, cơ quan hải quan, ngân hàng thương mại

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm