Kiểm tra tài chính là loại kiểm tra được thực hiện đối với quá trình phân phối các nguồn lực tài chính để đảm bảo tính đúng đắn, tính hợp lý, của qúa trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiề[r]
Trang 1CHƯƠNG 9
CÔNG TÁC KIỂM TRA TÀI
CHÍNH
Trang 41, KHÁI NIỆM KIỂM TRA TÀI CHÍNH
Kiểm tra tài chính là loại kiểm tra được thực hiện
đối với quá trình phân phối các nguồn lực tài
chính để đảm bảo tính đúng đắn, tính hợp lý, của
qúa trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ
Trang 52, ĐẶC ĐIỂM CỦA KIỂM TRA TÀI CHÍNH
Là loại kiểm tra bằng đồng tiền
Được thực hiện thông qua các chỉ tiêu tài chính
Kiểm tra bằng đồng tiền với 2 chức năng: phương tiệnthanh toán và phương tiện cất trữ
Kiểm tra qúa trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ
Phạm vi của KTTC trùng với phạm vi của lĩnh vực tàichính
Là Kt có tính toàn diện, thường xuyên, liên tục
Vừa có kiểm tra thường xuyên, vừa có kiểm tra không thường xuyên
Trang 63, TÁC DỤNG CỦA KTTC
3.1, Tác dụng ở tầm vĩ mô
Nắm được tình hình sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Đánh giá được hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ được giao
Nắm được tình hình SXKD của các doanh nghiệp
Đánh giá tính phù hợp của hệ thống chính sách chế độ
Ngăn chặn, chấn chỉnh các sai phạm, các hiện tượng không lành mạnh
Trang 7 Đảm bảo quyền lợi hợp
pháp cho các bên tham
3.2 TÁC DỤNG Ở TẦM VI
MÔ
Trang 84, NGUYÊN TẮC KTTC
4.1 Tuân thủ pháp luật
Nội dung: Coi pháp luật là chuẩn mực của KTTC
Mục đích
Đảm bảo tất cả các bên liên quan được bình đẳng
Đảm bảo tính độc lập và tính hiệu lực của KTTC
Gắn với trách nhiệm của người kiểm tra
Yêu cầu:
Các đơn vị, cá nhân phải KT phải tuân thực đúng yêu
cầu của cán bộ KT
Khi tiến hành KT, cán bộ KT không phụ thuộc vào ý
muốn chủ quan của bất kì ai
Đảm bảo hệ thống pháp luật luôn có tính thực tiễn
Trang 9 Đảm bảo khách quan để công bằng
Đảm bảo công khai để công bằng, dân chủ
Đảm bảo thường xuyên KT được tiến hành thường
xuyên, định kì, có hệ thống
Đảm bảo phổ cập để phạm vi KTTC phù hợp với phạm
vi của phạm trù tài chính
Trang 104, NGUYÊN TẮC KTTC
4.3 Bảo vệ bí mật
Không được tiết lộ các thông tin, số liệu của đối tượng kiểm tra cho những người không có thẩm quyền, trách nhiệm được biết.
Trang 114, NGUYÊN TẮC KIỂM TRA TÀI CHÍNH
4.4 Hiệu lực và hiệu quả
Hiệu lực: KTTC có khả năng điều chỉnh và cải tiến
các hoạt động ở đơn vị được kiểm tra
Hiệu quả: KTTC có tác dụng ngăn ngừa các sai
phạm, thiếu sót cũng như nêu lên được những ưu
điểm cần khai thác của đơn vị được kiểm tra
Trang 124, NGUYÊN TẮC KTTC
4.5 Nguyên tắc quần chúng
Mục đích:
Đảm bảo tính công khai, dân chủ, tính hiệu lực và
hiệu quả của KTTC
Nội dung:
Dựa vào những quần chúng đáng tin cậy
Có sự tham gia của nhân dân lao động trong hoạt động KTTC
Trang 134, NGUYÊN TẮC KTTC
4.6 Nguyên tắc kiểm tra không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra.
Hoạt động kiểm tra TC cần có kế hoạch thật chi tiết cụ thể và
có sự sắp xếp, phối hợp đồng bộ, khoa học giữa chủ thể kiểm tra và đối tượng kiểm tra.
Không xách nhiễu, không gây phiền hà, không làm xáo trộn, tác động cản trở ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của đối tượng kiểm tra
Trang 14II, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KTTC
1, Nội dung
1.1 Kiểm tra trước
1.2 Kiểm tra thường xuyên
1.3 Kiểm tra sau
2, Phương pháp
Căn cứ vào phạm vi KT: 4 phương pháp
Căn cứ vào căn cứ để tiến hành KT: 2 phương pháp
Trang 151, NỘI DUNG KIỂM TRA TÀI CHÍNH
1.1, Kiểm tra trước khi thực hiện kế hoạch tài chính
Định nghĩa
Là loại kiểm tra khi các nghiệp vụ thu chi tài chính chưa phát sinh
Mục đích
Ngăn ngừa việc bỏ sót các nguồn thu và nhiệm vụ chi
Đảm bảo cho việc khai thác triệt để các thế mạnh và khả năng tài chính, lập kế hoạch tài chính đảm bảo tiến tiến, tích cực
Nội dung
Kiểm tra các căn cứ xây dựng kế hoạch tài chính
Kt việc khai thác khả năng tiềm tàng
Kt việc tính toán và các phương pháp xây dựng kế hoạch tài chính
Trang 161, NỘI DUNG KIỂM TRA TÀI CHÍNH
1.2 Kiểm tra thường xuyên
Định nghĩa
Là loại kiểm tra được thực hiện trong khi thực hiện kế hoạch TC
Mục đích
Đánh giá ưu, nhược điểm của việc quản lý tài chính
Ngăn ngừa, xủ lý các vi phạm chính sách chế độ tài chính
Thúc đẩy các đ/vị hoàn thành các kế hoạch và nhiệm vụ
Trang 171, NỘI DUNG KIỂM TRA TÀI CHÍNH
1.3 Kiểm tra sau khi thực hiện KH tài chính
Định nghĩa
Là loại kiểm tra khi các hoạt động TC đã diễn ra, đã được ghi
chép vào sổ sách báo biểu
Mục đích
Sửa chữa, xử lý các vi phạm
Cho phép rút kinh nghiệm cho quản lý tài chính ở kỳ sau
Nghiên cứu hoàn chỉnh chính sách chế độ tài chính
Nội dung
Kt tính chính xác, trung thực của các số liệu quyết toán
So sánh đối chiếu chỉ tiêu tài chính với chỉ tiêu KHKTXH số phát sinh thực tế so với kế hoạch; số bội thu, bội chi, các
thiếu sót, vi phạm chính sách chế độ…
Trang 182, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA TÀI CHÍNH
2.1 Căn cứ vào phạm vi kiểm tra
Kiểm tra toàn diện
Là phương pháp kiểm tra toàn bộ các hoạt động tài chính
Trang 192, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA TÀI CHÍNH
2.1 Căn cứ vào phạm vi kiểm tra
Kiểm tra trọng điểm
Là phương pháp kiểm tra lựa chọn một hoặc một số hoạt động tài chính chủ yếu của một đối tượng kiểm tra
Trang 202, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA TÀI CHÍNH
2.1 Căn cứ vào phạm vi kiểm tra
Kiểm tra tổng hợp
Là phương pháp kiểm tra toàn bộ công tác của đơn vị
kiểm tra có hệ thống từ trên xuống dưới, kiểm tra cả cơ
quan quản lý cấp trên và các đơn vị trực thuộc
Trang 212, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA TÀI CHÍNH
2.1 Căn cứ vào phạm vi kiểm tra
Kiểm tra điển hình
Là phương pháp kiểm tra có tính chất chọn lựa nội dung tài chính hoặc một nghiệp vụ tài chính của một hoặc một số đơn vị có
Trang 222, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA TÀI CHÍNH
2.2 Dựa vào các căn cứ tiến hành kiểm tra
Không đảm bảo tính chính xác trong trường hợp các chứng
từ bị giả mạo, gian lận, không trung thực
Trang 232, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA TÀI CHÍNH
2.2 Dựa vào các căn cứ tiến hành kiểm tra
Tốn kém thời gian, chi phí
Cần đội ngũ cán bộ KT có trình độ chuyên môn cao
Trang 24III, CÁC CHỦ THỂ KIỂM TRA TÀI CHÍNH
1, ĐỐI VỚI KIỂM TRA NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC
2, ĐỐI VỚI KIỂM TRA DOANH NGHIỆP
3, ĐỐI VỚI KIỂM TRA CÁC ĐƠN VỊ HC-SN
Trang 25III, CÁC CHỦ THỂ KIỂM TRA TÀI CHÍNH
1, Đối với kiểm tra ngân sách nhà nước
Quốc Hội, HĐND các cấp
Chính phủ, UBND các cấp
Bộ Tài Chính, Bộ kế hoạch đầu tư
Tổng cục thuế, Tổng cục Hải quan
Thanh tra nhà nước, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra tài chính
Ngân hàng Nhà nước
Trang 26III, CÁC CHỦ THỂ KIỂM TRA TÀI CHÍNH
2, Đối với kiểm tra tài chính doanh nghiệp
Kiểm tra nội bộ
Đối với DNNN: Hội đồng Quản trị, Giám đốc, Kế toán trưởng, đoàn thể quần chúng, thanh tra nhân dân
Đối với DN ngoài QD: Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát, các cổ đông
Kiểm tra bởi các chủ thể từ bên ngoài
Ngân hàng thương mại, Kho bạc nhà nước, cơ quan thuế, Kiểm toán độc lập, kiểm toán nhà nước, thanh tra Nhà nước
Trang 27III, CÁC CHỦ THỂ KIỂM TRA TÀI CHÍNH
3, Đối với kiểm tra tài chính ở các đơn vị HC - SN
Thủ trưởng đơn vị, kế toán trưởng, nhân viên kế toán
Các đoàn thể quần chúng
Kho bạc nhà nước, cơ quan thuế, cơ quan hải quan, ngân hàng thương mại