1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án Sinh học 12 cơ bản - Phần VII: Sinh thái học - Chương I: Cá thể và quần thể sinh vật - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

20 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 556,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể: - Do thay đổi các nhân tố sinh thái vô sinh nhân tố không phụ thuộc mật độ quần thể  Thay đổi trạng thái sinh lí của các cá thể n[r]

Trang 1

Giáo viên : Nguyễn Thị Ánh Tuyết Năm học : 2010 - 2011126

PHẦN VII SINH THÁI HỌC

CHƯƠNG 1 CÁ THỂ VÀ QUẦN THỂ SINH VẬT.

Ngày soạn: 22 / 2 / 2011

Tiết 38 – Bài 35:

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được khái niệm môi trường sống của SV Các loại môi trường sống

- Phân tích được ảnh hưởng của 1 số nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh của môi trường đến đời sống của SV

- Trình bày được những qui tắc chung về giới hạn sinh thái và sự thích nghi của SV với các nhân tố sinh thái ánh sáng, nhiệt độ , lấy được ví dụ minh họa

2 Kĩ năng: HS rèn luyện được các kĩ năng sau:

- kĩ năng lập phân tích các yếu tố môi trường

3 Thái độ:

HS có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên

II Chuẩn bị :

- GV: + tranh,

+ Hình 35.1, 2 SGK

- HS: + Nghiên cứu trước bài

+ Hình sưu tầm được về các loại môi trường sống của SV

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

(10’) HĐ 1 Môi trường và các

nhân tố sinh thái:

Yêu cầu HS nghiên cứu

SGK , liên hệ kiến thức cũ

trả lời câu hỏi:

- Trong thiên nhiên gồm có

các loại môi trường sống

nào? Môi trường sống là gì?

- Trong môi trường sống có

những loại nhân tố sinh thái

nào?

- Vì sao lại gọi đó là những

nhân tố sinh thái?

- có mấy loại nhân tố sinh

thái cơ bản?

HS nghiên cứu SGK , liên

hệ kiến thức cũ trả lời câu hỏi:

 liệt kê các môi tường trong tự nhiên , mỗi môi trường có 1 đại diện SV điển hình → khái niệm Môi trường sống

- Từ các VD trên → phân loại các môi trường sống

- Lấy 1 VD trong các VD trên để phân tích các nhân tố môi trường tác động đến SV (liệt kê) → khái niệm nhân tố sinh thái

- Từ bảng liệt kê các nhân tố sinh thái tác động đến SV →

I Môi trường và các nhân

tố sinh thái:

1 Môi trường sống:

- Môi trường sống bao gồm

tất cả các nhân tố xung quang SV, có tác đông trực tiếp hoặc gián tiếp tới SV, làm ảnh hưởng đến sự tồn tại , sinh trưởng phát triển và những hoạt đông khác của SV

- Các loại môi trường sồng:

+ Vô sinh: đất, nước, không khí

+ Hữu sinh: trong cơ thể SV

2 Các nhân tố sinh thái:

- Nhân tố sinh thái : là tất cả

những nhân tố môi trường

có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống SV

- Các loại nhân tố sinh thái:

+ Nhân tố vô sinh: là tất cả

Trang 2

TL Hoạt động của thầy Hoạt đông của trò Nội dung

(11’)

- Con người thuộc nhóm

nhân tố sinh thái nào?

- Vì sao nói con người là

nhân tố có ảnh hưởng lớn

nhất đến đời sống của các

SV?

HĐ 2 Giới hạn sinh thái và

ổ sinh thái :

Yêu cầu HS quan sát sơ đồ

hình 35.1 SGK để trả lời các

câu hỏi:

- Thế nào là giới hạn sinh

thái? Cá rô phi VN có giới

hạn sinh thái về nhệt độ như

thế nào?

- Khoảng thuận lợi là thế

nào? ở cá rô phi VN?

- Khoảng chống chịu là thế

nào? ở cá rô phi VN?

- Điểm gây chết là thế nào? ở

cá rô phi VN?

- Từ ví dụ giới hạn sinh thái

của Cá rô phi VN, hãy vẽ dồ

thị về giới hạn nhiệt độ của

các rô phi nuôi tại Việt Nam

- Ứng dụng thực tiễn?

- Ổ sinh thái là gì?

- Ổ sinh thái khác gì so với

2 nhóm nhân tố sinh thái

 thuộc nhân tố hữu sinh

 do có sự phát triển cao về trí tuệ → con người tác động vào thế giới tự nhiên cả về mặt sinh học và xã hội, tác động của con người vào tự nhiên là tác động có ý thức

và có qui mô rộng lớn → con người có thể làm cho môi trường phong phú, giàu có hơn nhưng cũng có thể dễ làm cho chúng bị hủy hoại , suy thoái đi

HS quan sát sơ đồ hình 35.1 SGK để trả lời các câu hỏi:

 khái niệm giới hạn sinh thái

Cá rô phi VN có giới hạn sinh thái về t0: 5,6 - 420C

 vùng SV ST – PT rốt nhất

- ở cá rô phi VN: t0 20-300C

 Vùng SV bị ức chế ST – PT

-Ở cá rô phi VN: t0 5.6-190C

và 36-410C

 Tại điểm đó SV bắt đầu chết hàng loạt khi tác nhân bắt đầu vượt qua khỏi giới hạn sinh thái

- Ở cá rô phi VN: t0 ≤5,60C

và ≥420C

HS dựa trên các số liệu đã phân tích  vẽ đồ thị biểu diễn giới hạn nhiệt độ của cá

rô phi VN

 Nắm bắt được giới hạn sinh thái của vật nuôi hoặc cây trồng về 1 nhân tố sinh thái nào đó, con người chất

có thể lựa chọn giống vật nuôi hoặc cây trồng phù hợp hoặc điều khiển các nhân tố tác động đến SV nằm trong

khoảng thuận lợi  nâng

cao năng suất và phẩm vật nuôi hoặc cây trồng

HS nghiên cứu SGK , dựa trên gợi ý của GV  khái

các nhân tố vật lí, hóa học của môi tường xung quanh SV

+ Nhân tố hữu sinh: là thế giới hữu cơ của môi trường,

là những mối quan hệ giữa các SV này với các SV khác sống xung quanh Trong đó nhân tố con người là nhân tố

có ảnh hưởng lớn nhất đến đời sống của các SV

II Giới hạn sinh thái và ổ sinh thái :

1 giới hạn sinh thái:

Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của 1 nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó SV có thể tồn tại

và phát triển ổn định theo thời gian

Mỗi loài SV có giới hạn sinh thái nhất định với mỗi nhân tố sinh thái , trong đó

có khoảng thuận lợi và khoảng chống chịu:

- Khoảng thuận lợi: là khoảng các nhân tố sinh thái

ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho SV thực hiện các chức năng sống tốt nhất

- Khoảng chống chịu: là khoảng các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của SV

2 Ổ sinh thái:

- Ổ sinh thái là không gian

Trang 3

Giáo viên : Nguyễn Thị Ánh Tuyết Năm học : 2010 - 2011128

(12’)

nơi ở của SV?

- Cho ví dụ về các ổ sinh

thái? Ý nghĩa của việc phân

hóa ổ sinh thái trong các ví

dụ đó

HĐ 2 Sự thích nghi của SV

với môi trường sống:

Yêu cầu HS nghiên cứu

SGK để trả lời câu hỏi:

- Nhân tố sinh thái có đặc

điểm như thế nào?

- Phản ứng của TV với AS

đã được biểu hiện như thế

nào?

- TN của ĐV với ánh sáng đã

được biểu hiện như thế nào?

* Ứng dụng: Hiểu được sự

thích nghi của SV với ánh

sáng, ta có thể ứng dụng như

thế nào trong sản xuất?

niệm ổ sinh thái

 - Nơi ở: là nơi cư trú của

1 loài

- Ổ sinh thái : không chỉ là

nơi ở mà còn là cách sinh sống của loài đó.

HS liên hệ thực tiễn , nghiên cứu SGK  ví dụ Các ổ sinh thái trong ao nuôi nhiều loài cá:

- Cá trắm cỏ: ăn TV và phân

bố ở tầng mặt

- Cá mè hoa ăn ĐV nổi

- Cá trắm đen ăn thân mềm

và phân bố ở chủ yếu tầng đáy ao

- Cá trôi ăn CHC vụn đáy ao

- Cá chép ăn tạp

 Ý nghĩa: Nuôi chung nhiều loài cá khác nhau như trên sẽ tận dụng được nguồn thức ăn trong thiên nhiên và không gian vùng nước, do đó đạt năng suất cao

HS nghiên cứu SGK để trả lời:

 Phân bố không đồng đều trên trái đất về: cường độ, thời gian, gồm nhiều phổ, mỗi phổ có vai trò khác nhau

 các nhóm TV ưa sáng khác nhau, phân bố ở các tầng không gian và các khu vực địa lí khác nhau trên trái đất

 các nhóm ĐV:

- Ưa hoạt động ban ngày:

Định hướng di chuyển, mắt tinh

- Ưa hoạt động ban đêm: thị giác tiêu giảm, hoặc chỉ nhìn trong ban đêm, xúc giác phát triển hoặc phat quang

HS liên hệ thực tiễn 

- TV: Chọn cây trồng phù hợp từng vĩ độ khác nhau

Chọn cây trồng xen canh cho phù hợp

- ĐV: Tạo chuồng nuôi để có chế độ chiếu sáng cho phù hợp; bảo vệ vật nuôi ở nơi có cường độ chiếu sáng

sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển không hạn định

- Ổ sinh thái khác với nơi ở của chúng Nơi ở chỉ nơi cư trú còn ổ sinh thái biểu hiện cách sinh sống của loài đó

- Ví dụ: (SGK)

II Sự thích nghi của SV với môi trường sống:

1 TN của SV với AS:

Do yếu tố ánh sáng tác động, SV đã thích nghi:

- TV:

+ Cây ưa sáng

+ Cây ưa bóng

- ĐV:

+ ĐV ưa hoạt động ban ngày + ĐV ưa hoạt động ban đêm

Mỗi dạng thích nghi có hình dạng và cấu trúc phù hợp

Trang 4

TL Hoạt động của thầy Hoạt đông của trò Nội dung

5’

Yêu cầu HS nghiên cứu

SGK để trả lời các câu hỏi:

- SV thích nghi với sự biến

đổi nhiệt độ môi trường được

biểu hiện như thế nào?

- Sự điều hòa nhiệt độ của cơ

thể được biểu hiện như thế

nào?

- Hãy lấy ví dụ khác để minh

họa cho qui tắc về kích thước

cơ thể và qui tắc về kích

thước các bộ phận tai, đuôi,

chi…của cơ thể

 Khả năng phân bố của

ĐV hằng nhiệt?

 Khả năng phân bố của

ĐV biến nhiệt?

- Độ ẩm của môi trường ảnh

hưởng như thế nào đến sự

phân bố của TV?

- TV sống trong nước có

những đặc điểm gì khác TV

sống trên cạn?

HĐ 3 Củng cố:

mạnh…

HS nghiên cứu SGK để trả lời:

- ĐV: Điều chỉnh nhiệt độ cơ thể, tìm nơi có nhiệt độ phù hợp

- TV: Thay đổi hoạt động sinh lí, cấu tạo; phân bố ở môi trường phù hợp

 ĐV tăng hay giảm tỉ lệ diện tích bề mặt cơ thể; ĐV biến nhiệt kéo dài hay rút ngắn thời gian sinh trưởng trong đời cá thể

HS liên hệ thực tế, thảo luạn nhóm  ví dụ , phân tích ý nghĩa của các đặc điểm thích nghi đó đối với đời sống của mỗi loài ĐV

 phân bố rộng

 Khả năng phân bố của

ĐV biến nhiệt hẹp

HS liên hệ thực tế, thảo luận nhóm 

HS liên hệ thực tế  -Tảo thảm: cơ thể dài tới 100m

- Các loại rong trên cơ thể không có lỗ khí, trong cơ thể

có các khoảng trống chứa khí

- Phần lớn các TV thủy sinh phân bố ở lớp nước bề mặt là

do sự phân bố của AS đỏ ở lớp nước bề mặt

HS vận dụng kiến thức trả

2 TN của SV với nhiệt độ:

Tùy loài SV mà có những biến đổi hình thái, cấu tạo, sinh lí để điều hòa được thân nhiệt

* ĐV hằng nhiệt:

- ĐV sống ở vùng ôn đới

(lạnh) có kích thước cơ thể lớn  Tỉ số S/V nhỏ góp

phần hạn chế sự tỏa nhiệt của cơ thể

- Ngược lại, ĐV hằng nhiệt sống ở vùng nhiệt đới (nóng)

có kích thước cơ thể nhỏ 

tỉ lệ S/V lớn làm tăng diện

tích tỏa nhiệt của cơ thể

Sự thay đổi tỉ lệ S/V dựa trên 2 qui tắc cơ bản:

- Qui tắc về kích thước cơ thể - qui tắc Becman.

- Qui tắc về kích thước các

bộ phận tai, đuôi, chi…- Qui tắc Anlen.

 Khả năng phân bố của

ĐV hằng nhiệt rộng

* ĐV biến nhiệt: khả năng

phân bố của ĐV biến nhiệt hẹp do chúng điều chỉnh thân nhiệt thông qua sự trao đổi trực tiếp với môi trường

3 TN của SV với độ ẩm và nước:

Mỗi loài SV khác nhau có những biến đổi hình thái, cấu tạo, sinh lí để điều hòa được hàm lượng nước trong

cơ thể duy trì sự sống

* TV:

- TV ưa ẩm: ưa bóng, lá to

và mỏng, tầng cutin rất mỏng  khả năng điều tiết nước rất kém

- TV chịu hạn: ưa sáng, lá tiêu giảm hoặc biến thành gai, rễ ăn sâu hoặc lan rộng;

có khả năng điều tiết nước, hạn chế hoạt động sinh lí vào những ngày khô hạn lâu dài

Trang 5

Giáo viên : Nguyễn Thị Ánh Tuyết Năm học : 2010 - 2011130

- Thế nào là môi trường sống

và nhân tố sinh thái? Cho ví

dụ minh họa

- Thế nào là là giới hạn sinh

thái ? Lấy ví dụ về 1 giới hạn

sinh thái của SV

- Phân biệt ổ sinh thái và nơi

ở Cho ví dụ minh họa

- Hãy giải thích vì sao ĐV

hằng nhiệt (thuộc cùng loài

hay loài có quan hệ họ hàng

gần nhau) sống ở vùng ôn

đới có kích thước cơ thể lớn

hơn kích thước cơ thể của

ĐV hằng nhiệt ở vùng nhiệt

đới ấm áp, đồng thời các ĐV

hằng nhiệt ở vùng ôn đới có

tai, đuôi , chi nhỏ hơn tai,

đuôi , chi của các ĐV hằng

nhiệt ở vùng nhiệt đới? Lấy

ví dụ minh họa

lời câu hỏi, cả lớp nhận xét

- Khái niệm môi trường sống, các nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái – ví dụ minh họa

- Ổ sinh thái là không gian sinh thái nơi diễn ra toàn bộ các hoạt động sống của SV, còn nơi ở chỉ là nơi cư chú

- Sự thích nghi của SV với nhiệt độ môi trường thể hiện qua tỉ lệ S/V

4 Dặn dò(1’)

- Học bài , trả lời câu hỏi SGK

- Nghiên cứu trước bài sau “ Quần thể SV và mối qua hệ giữa các cá thể trong quần thể”

- Sưu tầm thêm các hình ảnh, ví dụ minh họa về các quần thể SV đặc trưng và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

IV Rút kinh nghiệm – Bổ sung:

………

………

………

Trang 6

Ngày soạn: 25 /2 / 2011

Tiết 39 – Bài 36:

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được khái niệm quần thể SV , lấy được ví dụ minh họa về quần thể SV

- Phân biệt được các mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh trong quần thể, lấy được ví dụ minh họa và nêu được nguyên nhân , ý nghĩa sinh thái của các mối quan hệ đó

2 Kĩ năng:

HS rèn luyện được các kĩ năng sau:

- kĩ năng lập phân tích các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

- Phân loại được các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

- Kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:

HS có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên

II Chuẩn bị :

- GV: + Tranh ảnh sưu tầm về các quần thể SV và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

+ Hình 36.1, 2,3,4 SGK

+ PHT

- HS: + Nghiên cứu trước bài

+ Hình ảnh sưu tầm được về các quần thể SV và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Thế nào là môi trường sống và nhân tố sinh thái? Cho ví dụ minh họa

- Thế nào là là giới hạn sinh thái ? Lấy ví dụ về 1 giới hạn sinh thái của SV

- Phân biệt ổ sinh thái và nơi ở Cho ví dụ minh họa

- Hãy giải thích vì sao ĐV hằng nhiệt (thuộc cùng loài hay loài có quan hệ họ hàng gần nhau) sống ở vùng ôn đới có kích thước cơ thể lớn hơn kích thước cơ thể của ĐV hằng nhiệt ở vùng nhiệt đới ấm áp, đồng thời các ĐV hằng nhiệt ở vùng ôn đới có tai, đuôi , chi nhỏ hơn tai, đuôi , chi của các ĐV hằng nhiệt ở vùng nhiệt đới? Lấy ví dụ minh họa

3 Bài mới:

(15’) HĐ 1 Quần thể SV và quá

trình hình thành quần thể

SV:

Yêu cầu HS đọc SGK, quan

sát hình 36.1 SGK, liên hệ

kiến thức cũ để trả lời câu

hỏi:

- Quần thể SV là gì? Lấy 2 ví

dụ về quần thể SV và 2 ví dụ

không phải là quần thể SV

- Qúa trình hình thành quần

thể SV diễn ra như thế nào?

- Nhận xét về phạm vi phân

bố của các quần thể trong

hình 36.1 SGK  Khái niệm

về nơi sinh sống của QT?

HS đọc SGK , liên hệ kiến thức cũ 

 Định nghĩa quần thể

- 2 VD về quần thể SV:

- 2 VD không phải quần thể SV:

 Các giai đoạn hình thành Quần thể SV

HS tiếp tục phân tích hình 36.1 SGK  Khái niệm về nơi sinh sống của quần thể

I Quần thể SV và quá trình hình thành quần thể SV:

1 Định nghĩa:

QT SV là tập hợp các cá thể trong cùng 1 loài, cùng sinh sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định, có khả năng sinh sản và tạo thành thế hệ mới

2 Quá trình hình thành quần thể SV:

Trải qua các giai đoạn chủ yếu:

- Một số cá thể cùng loài phát tán đến 1 MT sống mới

Trang 7

Giáo viên : Nguyễn Thị Ánh Tuyết Năm học : 2010 - 2011132

(23’) HĐ 2 Quan hệ giữa các cá

thể trong quần thể:

Yêu cầu HS đọc SGK, phân

tích hình 36.2, 3, 4 SGK, liên

hệ với những kiến thức đã

học để trả lời hoàn thành câu

lệnh SGK:

- Hãy nêu những biểu hiện

và ý nghĩa của quan hệ hỗ trợ

giữa các cá thể trong quần

thể vào bảng 36

Yêu cầu HS lấy thêm 3 ví

dụ về biểu hiện quan hệ hỗ

trợ bổ sung vào bảng 36

- Rút ra ý nghĩa tổng quát

của quan hệ hỗ trợ giữa các

cá thể trong quần thể?

Yêu cầu HS nghiên cứu

SGK, thảo luận nhóm để trả

lời các câu hỏi sau:

- Có những hình thức cạnh tranh nào phổ biến?

Nêu nguyên nhân

và hiệu quả của các hình thức cạnh tranh đó

- Hãy nêu nguyên nhân và hiệu quả của hiện tượng tỉa thưa ở TV?

HS đọc SGK, phân tích hình 36.2, 3, 4 SGK, liên hệ với những kiến thức đã học

để trả lời hoàn thành câu lệnh SGK (hoạt động nhóm) Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận bằng bảng phụ, các nhóm khác nhận xét và

bổ sung, hoàn thiện

 khái niệm quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể

 hoàn thành bảng 36 SGK

 Ý nghĩa quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể

HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi

 Các hình thức cạnh tranh

 Nguyên nhân: Do mật

độ cây quá lớn, các cây mọc gần nhau nên thiếu AS, chất dinh dưỡng…→ cạnh tranh gay gắt về AS, chất dinh dưỡng giữa các cá thể xảy ra

 Kết quả: các cây yếu hơn

tự bị loại bỏ, các cành phía dưới của các cây tồn tại cũng

- CLTN giữ lại các cá thể thích nghi và đào thải các cá thể không thích nghi

- Các cá thể được giữ lại hoàn thiện dần các đặc điểm thích nghi với điều kiện sống

- Giữa các cá thể cùng loài gắn bó chặt chẽ với nhau thông qua các mối quan hệ sinh thái

 Kết quả: Hình thành

quần thể ổn định, thích nghi với điều kiện ngoại cảnh Quần thể phân bố trong 1 phạm vi nhất định gọi là nơi sống của QT

II Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:

1 Quan hệ hỗ trợ:

- Khái niệm : Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể là mối quan hệ giữa các

cá thể trong cùng 1 loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống như: lấy thức ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản,

…đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện môi trường và khai thác được nhiều nguồn sống (Hiệu quả nhóm)

(Đáp án của ảng 36 SGK)

- Ý nghĩa: Đảm bảo cho quần thể thể tồn tại 1 cách

ổn định và khai thác được tối ưu các nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể

Trang 8

TL Hoạt động của thầy Hoạt đông của trò Nội dung

(4’)

- Nguyên nhân và hiệu quả của việc phát tán cá thể

ĐV ra khỏi đàn là gì? Nêu ví dụ

HĐ 3 Củng cố:

- So sánh nguyên nhân và

hiệu quả của quan hệ hỗ trợ

và quan hệ cạnh tranh giữa

các cá thể trong quần thể

- Làm bài tập số 1 SGK cuối

bài

tự tỉa thưa → mật độ cây còn lại được điều chỉnh ở mức độ phù hợp

 Nguyên nhân: Do sự

cạnh tranh về nơi ở, thức ăn, con dực tranh giành nhau con cái hoặc do tập tính của từng loài chỉ tồn tại với 1 số lượng vừa phải trong đàn

 Kết quả: phát tán cá thể

làm giảm nhẹ cạnh tranh giữa các cấ thể , hạn chế sự cạn kiệt nguồn thức ăn, giảm mật độ cá thể và hạn chế ô nhiễm (VD minh họa)

HS vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi

( Đáp án: B; C; G; H)

2 Quan hệ cạnh tranh:

-Các hình thức cạnh tranh:

+ Cạnh tranh giành nguồn sống như: nơi ở, ánh sáng,

chất dinh dưỡng,…giữa các

cá thể trong quần thể

+ Cạnh tranh giữa các con đực giành nhau con cái

(hoặc ngược lại) trong đàn

- Nguyên nhân: do mật độ

cá thể của quần thể tăng quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mội cá thể trong quần thể hoặc tỉ lệ đực cái không phù hợp

- Kết quả: Những các thể có

sức sống cao hơn sẽ tồn tại, những các thể yếu sẽ bị đào thải (bị chết, bị ăn thịt hoặc phát tán đi nơi khác)

- Ý nghĩa: Là đặc điểm

thích nghi của quần thể Nhờ

đó, mà số lượng và sự phân

bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức phù hợp đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể

Trang 9

Giáo viên : Nguyễn Thị Ánh Tuyết Năm học : 2010 - 2011134

4 Dặn dò: (1’)

- Học bài , trả lời câu hỏi SGK, Đọc phần “Em có biết” cuối bài tìm hiểu thêm về quan hệ

giữa các cá thể trong quần thể

- Nghiên cứu trước bài “ Các đặc trưng cơ bản của quần thể”

IV Rút kinh nghiệm và bổ sung:

………

………

………

………

………

Trang 10

Ngày soạn: 8 /3 / 2010

Tiết 40 – Bài 37:

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được các đặc trưng cơ bản về cấu trúc dân số của quần thể SV, lấy được ví dụ minh họa

- Nêu dược ý nghĩa của việc nghiên cứu các đặc trưng cơ bản của quần thể trong thực tế sản xuất , đời sống

2 Kĩ năng: HS rèn luyện được các kĩ năng sau:

- kĩ năng phân tích các hiện tượng trong tự nhiên  các đặc trưng cơ bản của quần thể

- Nhận biết các đặc trưng cơ bản của quần thể SV

- Kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:

HS có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, đảm bảo sự phát triển bền vững của sinh giới

II Chuẩn bị :

- GV: + Bảng 37.1, 2 SGK

+ Hình 37.1, 2,3 SGK

+ PHT

- HS: + Nghiên cứu trước bài

+ Hình ảnh sưu tầm được về các đặc trưng cơ bản của quần thể SV

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- So sánh nguyên nhân và hiệu quả của quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể?

- Hãy nêu các ví dụ về quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể Tại sao nói quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh trong quần thể là đặc điểm thích nghi của SV với môi tường sống, giúp cho quần thể SV tồn tại và ổn định?

3 Bài mới:

(10’) HĐ 1 Tìm hiểu đặc trưng

về tỉ lệ giới tính:

Yêu cầu HS đọc SGK để trả

lời câu hỏi:

- Thế nào là tỉ lệ giới tính?

Đặc trưng cơ bản của tỉ lệ

giới tính trong sinh giới?

- Tỉ lệ 1:1 có được nghiệm

đúng trong suốt quá trình tồn

tại và phát triển của quần

thể?

Yêu cầu HS nghiên cứu

bảng 37.1 SGK, thảo luận

nhóm để điền đầy đủ thông

tin còn thiếu vào bảng

Yêu cầu đại diện nhóm

trình bày , cả lớp nhận xét và

bổ sung

HS đọc SGK để trả lời câu hỏi:

 Khái niệm Tỉ lệ giới tính

 Đặc trưng cơ bản của tỉ lệ giới tính trong sinh giới:

Tỉ lệ giới tính thường xấp

xỉ 1:1

HS nghiên cứu bảng 37.1 SGK, thảo luận nhóm  Hoàn thành bảng 37.1 SGK

Đại diện báo cáo kết quả = bảng phụ, cả lớp nhận xét và

bổ sung  thống nhất

I Tỉ lệ giới tính:

- Khái niệm: Tỉ lệ giới tính

là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể

- Tỉ lệ giới tính thường xấp

xỉ 1:1

(nội dung bảng 37.1 SGK)

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w