Tuy nhiên chất lượng giáo dục còn thấp so với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đát nước... Thực trạng giáo dục Việt Nam.[r]
Trang 1+
Thực trạng giáo dục Việt Nam
và định hướng đổi mới
GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Hà Nội, 15/04/2014
Trang 2Việt Nam
chiếm 14% tổng dân số cả nước)
trung ương (63 đơn vị hành chính cấp trung ương)
nữ
Nguồn: http://vi.wikipedia.org/wiki/Việt_Nam
Trang 3Thực trạng giáo dục Việt Nam
triển nhanh, đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng tăng của nhân dân
Số cơ sở GD tăng ở tất cả các cấp học, trong đó riêng ĐH tăng cao nhất với tỉ lệ 2.19 lần từ năm 2001 đến 2012;
Trung tâm GDTX tăng 1,32 lần từ 2001-2012; trung tâm ngoại ngữ tăng 2.74 lần từ 2004-2012
9528
13936
9362
1967
191
13172
15337
10797
2661
419
0
2000
4000
6000
8000
10000
12000
14000
16000
18000
Mầm non Tiểu học THCS THPT CĐ,ĐH
2001-2002 2011-2012
Biểu đồ: Số lượng cơ sở GIÁO DỤC năm 2001 – 2012
Nguồn: Bộ GD&ĐT (2013)
Trang 4Thực trạng giáo dục Việt Nam
tăng
độ tuổi từ 15-19 tăng từ 96.5%
lên 98.1%
chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học
đúng độ tuổi
GD THCS vào 2010
3409823
6922624
5214045
2886090
3599663
7048493
4968302
2835025
3873445
7100950
4926401
2755210
4148356
7202767
4869839
2675320
0
5000000
10000000
15000000
20000000
25000000
30000000
Mầm non Tiểu học THCS THPT
2012-2013 2011-2012 2010-2011 2009-2010
Biểu đồ: Quy mô học sinh các cấp học, bậc học
Nguồn: Bộ GD&ĐT (2013)
Trang 5Thực trạng giáo dục Việt Nam
Từ năm học 2001-2002 đến
năm học 2011-2012:
Quy mô đào tạo ở TCCN tăng 2.3
lần; ở CĐ, ĐH tăng 1.49 lần
Chất lượng giáo dục, đào tạo
được nâng lên (khoảng 70%
sinh viên có việc làm ngay sau
khi tốt nghiệp đối với các
trường công lập)
Tuy nhiên chất lượng giáo dục
còn thấp so với nhu cầu phát
triển kinh tế - xã hội của đát
nước
0
500000
1000000
1500000
2000000
2500000
TCCN CĐ ĐH Dạy nghề
685163
576878
1358861
2015959
555684
724232
1453067
1991845
2009-2010 2010-2011 2011-2012 2012-2013
Quy mô người học các cấp học bậc học Nguồn: Bộ GD&ĐT (2013)
Trang 6Thực trạng giáo dục Việt Nam
cận giáo dục (nhất là đối với
người DTTS, đối tượng chính
3.47
0.41
15.69
5.51
0.75
0
2
4
6
8
10
12
14
16
18
Phổ thông TCCN CĐ, ĐH
2001-2002 2011-2012
Biểu đồ: Tỷ lệ học sinh, sinh viên DTTS
Nguồn: Bộ GD&ĐT (2013)
Trang 7Thực trạng giáo dục Việt Nam
tăng nhanh
chéo, phân tán
được nâng cấp không đáp ứng được
điều kiện đảm bảo chất lượng giáo
dục
chế, nặng về hình thức
lượng giáo dục chưa đồng bộ, chưa
đảm bảo độ tin cậy
1.8
1
1.3
1.8
2
2.6
0 0.5
1 1.5
2 2.5
3
Mẫu giáo Tiểu học THCS THPT TCCN Đại học
Biểu đồ: Số lần tăng về số lượng nhà giáo từ 2001 đến 2012
Nguồn: Bộ GD&ĐT (2013)
Trang 8Thực trạng giáo dục Việt Nam
đào tạo chuẩn và trên chuẩn
được nâng cao
viên, phân bố không đều
giữa các địa phương, các
môn học vẫn còn diễn ra
giáo viên chưa đáp ứng đủ
nhu cầu phát triển xã hội
91.13
97.08 99.63 99.22 99.6
61.3
46.2
6.93
0
20
40
60
80
100
120
Nhà trẻ Mẫu giáo Tiểu học THCS THPT
Đạt chuẩn trở lên Trên chuẩn
Biểu đồ: Tỷ lệ (%) giáo viên đạt chuẩn tại năm học 2011-2012
Nguồn: Bộ GD&ĐT (2013)
Trang 9Thực trạng giáo dục Việt Nam
Tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học tăng (giai đoạn 2001 - 2012)
Tuy nhiên, đội ngũ nhà giáo và CBQL GD vừa thừa, vừa thiếu
về số lượng và yếu về năng lực
Tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học thấp
Cơ cấu giáo viên giữa các lĩnh vực, ngành, … không cân đối
45.4
26.2
38.5
60.5
0
10
20
30
40
50
60
70
TCCN Cao đẳng Đại học
2001
2012
Biểu đồ: Tỷ lệ tăng GV có trình độ sau đại học 2001-2012
Nguồn: Bộ GD&ĐT (2013)
Trang 10Thực trạng giáo dục Việt Nam
được tăng thêm và có bước hiện đại hoá
hậu Đến năm 2012, số phòng học mới đáp ứng được 65.5% yêu cầu, còn 48.850 phòng học chưa được đầu tư,
phương cần số vốn khoảng 234.000 tỷ đồng