1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài soạn môn Hình học lớp 7 - Tuần 11, 12

8 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 157,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh để chứng minh 2 tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các góc tương øng b»ng nhau - RÌn luyÖn kÜ n¨ng sö dông dông cô, rÌn tÝnh cÈn thËn c[r]

Trang 1

Tuần 11 Ngày soạn: 9/11/2005 Tiết 21 Ngày dạy: 16/11/2005

Luyện tập

A Mục tiêu:

- Rèn luyện kĩ năng áp dụng định nghĩa 2 tam giác bằng nhau để nhận biết ra hai tam giác bằng nhau

- Từ 2 tam giác bằng nhau chỉ ra các góc bằng nhau, các cạnh bằng nhau

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, ghi kí hiệu tam giác bằng nhau

B Chuẩn bị:

- Thước thẳng, com pa

C Các hoạt động dạy học:

I Tổ chức lớp: (1')

II Kiểm tra bài cũ: (10')

- Học sinh 1: Phát biểu định nghĩa 2 tam giác bằng nhau, ghi bằng kí hiệu

- Học sinh 2: Làm bài tập 11(tr112-SGK)

III Tiến trình bài giảng:

- Yêu cầu học sinh làm bài tập 12

- Học sinh đọc đề bài

? Viết các cạnh tương ứng, so sánh các cạnh

tương ứng đó

- 1 học sinh lên bảng làm

? Viết các góc tương ứng

- Cả lớp làm bài và nhận xét bài làm của

bạn

- Yêu cầu học sinh làm bài tập 13

- Cả lớp thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm lên bảng trình bày

- Nhóm khác nhận xét

? Có nhận xét gì về chu vi của hai tam giác

bằng nhau

- Học sinh: Nếu 2 tam giác bằng nhau thì

chu vi của chúng bằng nhau

Bài tập 12 (tr112-SGK)

ABC = HID

 A A A, A A,

, ,

AB HI AC HK BC IK

A H B I C K







(theo định nghĩa 2 tam giác bằng nhau)

Mà AB = 2cm; BC = 4cm; AB400

HIK = 2cm, IK = 4cm,

Bài tập 13 (tr112-SGK)

Vì ABC = DEFA A

AB DE

AC DF

BC EF

 

 

ABC có:

 A

AB = 4cm, BC = 6cm, AC = 5cm DEF có: DE = 4cm, EF =6cm, DF =

A 5cm Chu vi của ABC là A

AB + BC + AC = 4 + 6 + 5 = 15cm Chu vi của DEF làA

DE + EF + DF = 4 + 6 + 5 =15cm

Trang 2

? Đọc đề bài toán.

- 2 học sinh đọc đề bài

? Bài toán yêu cầu làm gì

- Học sinh: Viết kí hiệu 2 tam giác bằng

nhau

? Để viết kí hiệu 2 tam giác bằng nhau ta

phải xét các điều kiện nào

- Xét các cạnh tương ứng, các góc tương

ứng

? Tìm các đỉnh tương ứng của hai tam giác

Bài tập 14 (tr112-SGK)

Các đỉnh tương ứng của hai tam giác là: + Đỉnh A tương ứng với đỉnh K

+ Đỉnh B tương ứng với đỉnh I + Đỉnh C tương ứng với đỉnh H Vậy ABC = KIHA A

IV Củng cố: (5')

- Hai tam giác bằng nhau là 2 tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau và ngược lại

- Khi viết kí hiệu 2 tam giác bằng nhau ta cần phải chú ý các đỉnh của 2 tam giác phải tương ứng với nhau

- Để kiểm tra xem 2 tam giác bằng nhau ta phải kiểm tra 6 yếu tố: 3 yếu tố về cạnh (bằng nhau), và 3 yếu tố về góc (bằng nhau)

V Hướng dẫn học ở nhà:(2')

- Ôn kĩ về định nghĩa 2 tam giác bằng nhau

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Làm các bài tập 22, 23, 24, 25, 26 (tr100, 101-SBT)

- Đọc trước Đ3

Tuần 11 Ngày soạn: 12/11/2005 Tiết 22 Ngày dạy: 19/11/2005

trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác

cạnh-cạnh-cạnh

A Mục tiêu:

- Học sinh nắm được trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh của 2 tam giác

- Biết cách vẽ một tam giác biết 3 cạnh của nó Biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh để chứng minh 2 tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng dụng cụ, rèn tính cẩn thận chính xác trong hình vẽ Biết trình bày bài toán chứng minh 2 tam giác bằng nhau

Trang 3

B Chuẩn bị:

- Thước thẳng, com pa, thước đo góc

C Các hoạt động dạy học:

I Tổ chức lớp: (1')

II Kiểm tra bài cũ: (')

III Tiến trình bài giảng:

- Yêu cầu học sinh đọc bài toán

- Nghiên cứu SGK

- 1 học sinh đứng tại chỗ nêu cách vẽ

- Cả lớp vẽ hình vào vở

- 1 học sinh lên bảng làm

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?1

- Cả lớp làm bài

- 1 học sinh lên bảng làm

? Đo và so sánh các góc:

và , và , và Em có nhận xét

AA A'A AB B AA' C CA'

gì về 2 tam giác này

- Cả lớp làm việc theo nhóm, 2 học sinh lên

bảng trình bày

? Qua 2 bài toán trên em có thể đưa ra dự

đoán như thế nào

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Giáo viên chốt

- 2 học sinh nhắc lại tc

- Giáo viên đưa lên màn hình:

Nếu ABC và A'B'C' có: AB = A'B', BC = A A

B'C', AC = A'C' thì kết luận gì về 2 tam giác

này

- Học sinh suy nghĩ trả lời

- GV giới thiệu trường hợp bằng nhau

cạnh-cạnh-cạnh của hai tg

- GV yêu cầu làm việc theo nhóm ?2

1 Vẽ tam giác biết ba cạnh (10')

4cm

3cm 2cm

A

- Vẽ 1 trong 3 cạnh đã cho, chẳng hạn vẽ

BC = 4cm

- Trên cùng một nửa mặt phẳng vẽ 2 cung tròn tâm B và C

- Hai cung cắt nhau tại A

- Vẽ đoạn thẳng AB và AC ta được ABCA

2 Trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh (10')

?1

4cm

3cm 2cm

A

ABC = A'B'C' vì có 3 cạnh bằng

nhau và 3 góc bằng nhau

* Tính chất: (SGK)

- Nếu ABC và A'B'C' có: AB = A'B', A A

BC = B'C', AC = A'C' thì ABC = A'B'C'A A

?2 ACD và BCD có:

Trang 4

- Các nhóm thảo luận AC = BC (gt)

AD = BD (gt)

CD là cạnh chung ACD = BCD (c.c.c)

(theo định nghĩa 2 tam

 ACAD CBD A giác bằng nhau)

 ACAD CBDA CBDA 1200

IV Củng cố: (5')

- Yêu cầu học sinh làm bài tập 15, 16, 1 (tr114- SGK)

BT 15: học sinh lên bảng trình bày

BT 16: giáo viên đưa bài 16 lên máy chiếu, 1 học sinh đọc bài và lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở

AA60 ,0 BA 60 ,0 CA 600

BT 17:

+ Hình 68: ABC và ABD có: AB chung, AC = AD (gt), BC = BD (gt)A A

ABC = ABD

+ Hình 69: MPQ và QMN có: MQ = QN (gt), PQ = MN (gt), MQ chungA A

MPQ = QMN (c.c.c)

V Hướng dẫn học ở nhà:(2')

- Vẽ lại các tam giác trong bài học

- Hiểu được chính xác trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh

- Làm bài tập 18, 19 (114-SGK)

- Làm bài tập 27, 28, 29, 30 ( SBT )

Trang 5

Tuần 12 Ngày soạn: 16/11/2005 Tiết 23 Ngày dạy: 23/11/2005.

Luyện tập

A Mục tiêu:

- Khắc sâu cho học sinh kiến thức trờng hợp bằng nhau của 2 tam giác: c.c.c qua rèn

kĩ năng giải bài tập

- Rèn kĩ năng chứng minh 2 tam giác bằng nhau để chỉ ra 2 góc bằng nhau Rèn kĩ năng vẽ hình, suy luận, kĩ năng vẽ tia phân giác của góc bằng thước và compa

B Chuẩn bị:

- Thước thẳng, com pa, thước đo góc, giấy trong lời giải bài tập 18(tr114-SGK), phần chú ý trang 115

C Các hoạt động dạy học:

I Tổ chức lớp: (1')

II Kiểm tra bài cũ: (7')

- HS 1: Nêu tính chất 2 tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh-cạnh-cạnh, ghi bằng kí hiệu

- HS 2: Vẽ tam giác ABC biết AB = 4cm; AC = 3cm; BC = 6cm, sau đó đo các góc của tam giác

III Tiến trình bài giảng:

- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm

- Cả lớp làm việc

- Các nhóm lần lợt báo cáo kết quả

- Đặt lời giải lên máy chiếu, học sinh quan

sát

- Yêu cầu học sinh đọc bài toán

- GV hớng dẫn học sinh vẽ hình:

+ Vẽ đoạn thẳng DE

+ Vẽ cung trong tâm D và tâm E sao cho 2

cung tròn cắt nhau tại 2 điểm A và C

? Ghi GT, KL của bài toán

- 1 học sinh lên bảng ghi GT, KL

- 1 học sinh lên bảng làm câu a, cả lớp làm

BT 18 (tr114-SGK)

GT có MA = MB; NA = NBAADE và ANBA

- Sắp xếp: d, b, a, c

BT 19 (tr114-SGK)

A

D

B

E

GT BD; AE = EBAADE và BDE có AD = A

KL a) ADE = BDEA A

b) ADE BDEA  A

Bài giải

Trang 6

bài vào vở.

- Để chứng minh ADE DBEA  A ta đi chứng

minh 2 tam giác chứa 2 góc đó bằng nhau

đố là 2 tam giác nào

- HS: ADE và BDE.A A

- Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu SGK bài

tập 20

- HS nghiên cứu trong SGK khoảng 3' sau đó

vẽ hình vào vở

- 2 học sinh lên bảng vẽ hình

- GV đa lên máy chiếu phần chú ý trang 115

- SGK

- Hs ghi nhớ phần chú ý

? Đánh dấu những đoạn thẳng bằng nhau

- 1 học sinh lên bảng làm

? Để chứng minh OC là tia phân giác ta phải

chứng minh điều gì

- Chứng minh OA1  OA1

? Để chứng minh OA1  OA1 ta đi chứng minh

2 tam giác chứa 2 góc đó bằng nhau Đó là 2

tam giác nào

- OBC và OAC.A A

- GV đa phần chú ý lên máy chiếu

- 3 học sinh nhắc lại cách làm bài toán 20

a) Xét ADE và BDE có: AD = BD; AE A A

= EB (gt) DE chung ADE = BDE (c.c.c)

b) Theo câu a: ADE = BDEA A

(2 góc tơng ứng)

 ADE DBE A  A

BT 20 (tr115-SGK)

2 1

x

y

O

B

C

A

- Xét OBC và OAC có: A A

OB OA (gt)

BC AC (gt)

OC chung

OBC = OAC (c.c.c)

(2 góc tơng ứng)

 A A

1 1

Ox là tia phân giác của góc XOY

* Chú ý:

IV Củng cố: (5')

? Khi nào ta có thể khẳng định 2 tam giác bằng nhau

? Có 2 tam giác bằng nhau thì ta có thể suy ra những yếu tố nào trong 2 tam giác đó bằng nhau ?

V Hớng dẫn học ở nhà:(2')

- Làm lại các bài tập trên, làm tiếp các bài 21, 22,23 (tr115-SGK)

- Làm bài tập 32, 33, 34 (tr102-SBT)

- Ôn lại tính chất của tia phân giác

Trang 7

Tuần 12 Ngày soạn: 19/11/2005 Tiết 24 Ngày dạy: 26/11/2005.

Luyện tập

A Mục tiêu:

- Tiếp tục luyện tập bài tập chứng minh 2 tam giác bằng nhau trường hợp cạnh-cạnh-cạnh

- HS hiểu và biết vẽ 1 góc bằng 1 góc cho trước dùng thước và com pa

- Kiểm tra lại việc tiếp thu kiến thức và rèn luyện kĩ năng vẽ hình, chứng minh 2 tam giác bằng nhau

B Chuẩn bị:

- Thước thẳng, com pa

C Các hoạt động dạy học:

I Tổ chức lớp: (1')

II Kiểm tra bài cũ: (5')

- HS1: phát biểu định nghĩa 2 tam giác bằng nhau, trường hợp bằng nhau thứ nhất của 2 tam giác

- HS2: Khi nào ta có thể kết luận ABC= A'B'C' theo trường hợp cạnh-cạnh-cạnh? A A

III Tiến trình bài giảng:

- Yêu cầu học sinh đọc, nghiên cứu đầu bài

khoảng 2'

? Nêu các bước vẽ

- HS:

+ Vẽ góc XOY và tia Am

+ Vẽ cung trong (O, r) cắt Ox tại B, cắt Oy

tại C

+ Vẽ cung tròn (A, r) cắt Am tại D

+ Vẽ tia AE ta được DEA xOyA  A

? Vì sao DEA xOyA  A

- GV đưa ra chú ý trong SGK

- 2 học sinh nhắc lại bài toán trên

- HS đọc đề bài

- Cả lớp vẽ hình vào vở

- 1 học sinh lên bảng vẽ hình

BT 22 (tr115-SGK)

r

x

y

A

E

D

C

B

Xét OBC và AED có:A A

OB = AE (vì = r)

OC = AD (vì = r)

BC = ED (theo cách vẽ) OBC = AED (c.c.c)

HAY

* Chú ý:

BT 23 (tr116-SGK)

3 2

C A D

B

Trang 8

? Nêu cách chứng minh?

- HS: chứng minh CAB DABA  A

- HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm lên

trình bày

GT AB = 4cm(A; 2cm) và (B; 3cm) cắt nhau

tại C và D

KL AB là tia phân giác góc CAD Bài giải

Xét ACB và ADB có:A A

AC = AD (= 2cm)

BC = BD (= 3cm)

AB là cạnh chung ACB = ADB (c.c.c)

 CAB DAB A  A

AB là tia phân giác của góc CAD

IV Kiểm tra 15'

Câu 1: (4đ) Cho ABC = DEF Biết A A A 50 ,B 75A  0  0 Tính các góc còn lại của mỗi tam giác

Câu 2: (6đ) Cho hình vẽ, chứng minh D C

* Đáp án:

Câu 1

- Tính mỗi góc đợc 1 điểm

D 50 ,B 75 

Xét ABC có: A A B C 180A  A 0 C 55A 0 F 55 0

Câu 2

Xét ACD và BDC (1đ)A A

có AC = BD (gt)

AD = BC (gt)

DC chung ACD = BDC (c.c.c) (3đ)

(2đ)

 ADC BCD A  A

V Hướng dẫn học ở nhà:(2')

- Ôn lại cách vễ tia phân giác của góc, tập vẽ góc bằng một góc cho trước

- Làm các bài tập 33  35 (sbt)

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w