+ TÝnh láng cña giÊy nhËn nî lµ sù chuyÓn ®æi ra tiÒn mÆt hoÆc tµi s¶n kh¸c.. CÊu tróc l·i suÊt tÝn dông..[r]
Trang 1Chương 5 Tín dụng va ngan hang
thuong mai
Trang 31 Những vấn đề chung về tín dụng
Trang 41.1 Khái niệm
Tín dụng là quan hệ sử dụng vốnlẫn nhau giữa những người đivay và những người cho vay dựatrên nguyên tắc hoàn trả
Trang 7+ Tín dụng giúp cho DN chuyển hướng SXKD sang ngành
có tỷ suất lợi nhuận cao, từ đó góp phần bình quân hoá
tỷ suất lợi nhuận
Trang 81.3.2 Kiểm soát các hoạt động kinh tế bằng tiền
- Nội dung:
+ Các chủ thể trong quan hệ tín dụng kiểm soát lẫn
nhau
+ Người cho vay kiểm soát đối với người đi vay
Kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay
Phương thức kiểm soát thích hợp từng loại khách
hàng: DN hoạt động sản xuất kinh doanh và khả
năng tài chính, công nhân tiêu dùng
Trang 91.3.2 Kiểm soát các hoạt động kinh tế bằng tiền
- ý nghĩa:
+ Đảm bảo cho các tổ chức tín dụng thu hồi vốn cho vay
đúng thời hạn, nâng cao khả năng thanh toán
+ Các KH vay vốn sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả hơn
+ Các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng chấp hành tốt hơn kỷ luật và nguyên tắc tín dụng
Trang 10 §¶m b¶o vèn cho qu¸ tr×nh SX – KD liªn tôc
Trang 112 Các hình thức tín dụng
2.1 Phân loại tín dụng
- Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Căn cứ vào đối tượng tín dụng
- Căn cứ vào tính chất đảm bảo tiền vay
- Căn cứ vào phạm vi hoạt động tín dụng
Trang 13- Định nghĩa: Tín dụng thương mại là quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các DN do bán chịu hàng hoá.
- Sự hình thành: phát sinh nhu cầu vốn tạm thời trong SXKD của DN.
+ DN bán chịu có lợi: Tiêu thụ được hàng hoá thu được lợi tức tiền vay, chuyển nhượng thương phiếu để thu hồi vốn
+ DN mua chịu: mua được hàng hoá cho sản xuất kinh doanh khi chưa có tiền hoặc đủ tiền.
DN bán chịu (DN cho vay)
DN mua chịu (DN đi vay)
(1) Hàng hóa (2) Thương phiếu2.2.1 tín dụng thương mại
Trang 15Thương phiếu
Khái niệm : Là chứng chỉ có giá ghi nhận
lệnh yêu cầu thanh toán hoặc cam kết
thanh toán không điều kiện một số tiền xác
định trong một thời gian nhất định
Các hình thức
Hối phiếu
Lệnh phiếu
Trang 16- Tác dụng:
+ TDTM điều tiết vốn một cách trực tiếp giữa các DN, do
đó đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn
+ TDTM làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông,
do đó làm giảm chi phí lưu thông tiền tệ
+ Tạo điều kiện phát triển TDNH qua nghiệp vụ CK, cầm
cố TP
Trang 17- H¹n chÕ:
+ TDTM bÞ gi¬Ý h¹n vÒ quy m«
+ Thêi h¹n cho vay chØ lµ ng¾n h¹n
+ TDTM chi ®Çu t mét chiÒu
Trang 18 Thực hiện dưới hình thức tiền tệ
Ngân hàng đóng vai trò tổ chức trung gian trong việc huy
động vốn và cho vay vốn
Trang 192.2.2 Tín dụng ngân hàng
- Công cụ lưu thông: Là tiền tín dụng.
Tiền tín dụng có đặc điểm: Lưu thông vô thời hạn, lưu thông bắt buộc và thống nhất trên toàn lãnh thổ quốc gia hoặc quốc tế.
Trang 20- Định nghĩa: Tín dụng Nhà nước là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với dân cư và các tổ chức kinh tế - xã hội.
Nhà nước (KBNN, Quỹ HTPT, CQĐP)
Dân cư, tổ chức KT - XH
Đi vay (1) (2) Cho vay
2.2.3 Tín dụng Nhà nước
Trang 212.2.3 Tín dụng Nhà nước
Trang 222.2.4 Tín dụng thuê mua
Là các quan hệ tín dụng nảy sinh
giữa công ty tài chính với những
người SXKD dưới hình thức cho
thuê tài sản
Trang 232.2.4 Tín dụng thuê mua
Điều kiện thuê dễ dàng
Hạn chế
Phạm vi hoạt động hẹp
Chi phí thuê TC khá cao
Trang 24Hình thức của tín dụng thuê mua
Thuê vận hành
Là hình thức thuê ngắn hạn : Thời
hạn thuê < thời hạn sử dụng của TS
Trách nhiệm bảo dưỡng và chịu
những rủi ro thiệt hại về tài sản thuộc
về người cho thuê
Người thuê có quyền huỷ ngang hợp
đồng
Khi hợp đồng hết hạn, người cho thuê
có thể bán tài sản đó hoặc gia hạn
Thuê tài chính
Người cho thuê cam kết mua tài sản thiết bị theo yêu cầu của người thuê
Người thuê không được huỷ bỏ hợp đồng trước hạn
Kết thúc thời hạn thuê, bên thuê
được chuyển quyền sở hữu, mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó
Trang 253 lãi suất
3.1 Định nghĩa
3.2 Các loại lãi suất
3.3 Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất
3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất
3.5 ý nghĩa của lãi suất
Trang 26- Lợi tức tín dụng là một khoản tiền mà người đi vay phải trả cho người cho vay ngoài phần vốn gốc ban đầu, sau một thời gian sử dụng vốn vay.
- Lãi suất tín dụng là tỷ lệ phần trăm giữa lợi tức thu được và tổng
số tiền cho vay trong một khoảng thời gian nhất định.
Công thức tính:
Lãi suất tín dụng
trong kỳ =
Lợi tức thu được Tổng số tiền cho vay 100%
3.1 Định nghĩa
Trang 27- Căn cứ vào tiêu thức quản lý vĩ mô:
+ Lãi suất sàn và lãi suất trần là lãi suất thấp nhất và lãisuất cao nhất do NHTW ấn định cho các NHTM
+ Lãi suất cơ bản là lãi suất do NHTƯ công bố làm cơ sởcho các NHTM ấn định lãi suất kinh doanh
3.2 Các loại lãi suất tín dụng
Trang 28- Căn cứ vào tiêu thức nghiệp vụ tin dụng
+ Lãi suất tiền gửi là lãi suất huy động vốn dùng để tính lãi phải trả cho người gửi tiền.
+ Lãi suất cho vay là lãi suất để tính lãi tiền vay mà người đi vay phải trả cho người cho vay.
+ Lãi suất chiết khấu là lãi suất cho vay ngắn hạn của NHTM đối với KH dưới hình thức chiết khấu các giấy tờ có giá.
+ Lãi suất TCK: là LS CV ngắn hạn của NHTW đối với NHTM dưới hình thức TCK các giấy tờ có giá.
3.2 Các loại lãi suất tín dụng
Trang 29- Căn cứ vào tiêu thức biến động của giá trị tiền tệ
+ Lãi suất danh nghĩa là lãi suất chưa loại trừ tỷ lệlạm phát
+ Lãi suất thực là lãi suất sau khi đã trừ đi tỉ lệ lạmphát
3.2 Các loại lãi suất tín dụng
Trang 30- Cấu trúc rủi ro: Là những khoản cho vay có cùng kỳ
hạn nhưng có mức lãi suất khác nhau
Các nhân tố xác định cấu trúc rủi ro:
+ Rủi ro vỡ nợ là khả năng người đi vay không thểthanh toán được nợ gốc và tiền lãi khi đến hạn Đối vớikhoản vay có rủi ro vỡ nợ cao thì có mức lãi suất cao.+ Tính lỏng của giấy nhận nợ là sự chuyển đổi ra tiềnmặt hoặc tài sản khác Giấy nhận nợ có tính lỏng thấpthì lãi suất cao
3.3 Cấu trúc lãi suất tín dụng
Trang 31+ Chính sách thuế thu nhập đối với người cho vay Nếutiền lãi của người cho vay được miễn thuế thu nhập thìkhoản cho vay có lãi suất thấp.
- Cấu trúc kỳ hạn: Kỳ hạn thanh toán của một khoản chovay có tác động đến lãi suất của nó
+ Đối với khoản cho vay có kỳ hạn ngắn thì có mức lãisuất thấp
+ Đối với khoản cho vay có kỳ hạn dài thì có mức lãisuất cao
3.3 Cấu trúc lãi suất tín dụng
Trang 333.5 ý nghĩa của lãi suất
Công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước
Chính sách tiền tệ thắt chặt
Chính sách tiền tệ nới lỏng
Điều tiết tỷ giá hối đoái
Là căn cứ ra quyết định đầu tư của cá
nhân và các doanh nghiệp
Trang 35Ngân hàng thương mại là một DN kinh doanh trong lĩnh vực triền tệ- tín dụng, với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, cho vay
và cung cấp các dịch vụ NH cho nền KTQD.
Các đặc trưng cơ bản của Ngân hàng thương mại:
- Là một tổ chức kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận.
- được phép nhận tiền gửi và có trách nhiệm hoàn trả.
- Sử dụng tiền gửi của KH để CV, chiết khấu, đầu tư…
- Thực hiện thanh toán và các dịch vụ NH cho KH.
4.1 Định nghĩa về NHTM
Trang 374.2 Các loại hình Ngân hàng thương mại
Căn cứ vào tiêu thức số lượng chi nhánh
Ngân hàng thương mại duy nhất
Ngân hàng thương mại mạng lưới
Căn cứ vào tiêu thức chuyên môn hóa hoạt động tín dụng
Ngân hàng thương mại chuyên ngành
Ngân hàng thương mại đa năng
Trang 384.3 Chức năng của Ngân hàng thương mại
4.3.1 Chức năng trung gian tín dụng
Nội dung: làm trung gian TD, NHTM thực hiện 2 mặt hoạt động:
Tập trung nguồn vốn: huy động, tập trung các khoản tiền nhàn rỗi của DN, CN,TCTD, NHTW… dưới hình thức nhận tiền gửi, phát hành chứng khoán,
đi vay…để hình thành nguồn vốn cho vay.
Cho vay: Sử dụng nguồn vốn đã tập trung được để cho vay đối với chủ thể kinh tế thiếu vốn, đầu tư, gửi vào TK tại NHTW, TCTD.
Hoạt động của Ngân hàng thương mại là: “đi vay để cho vay”.
Trang 394.3.1 Chức năng trung gian tín dụng
ý nghĩa:
Người gửi tiền thu được lãi TG, đảm bảo an toàn cho tiền gửi và
được NH cung cấp các dịch vụ thanh toán tiện lợi.
Người đi vay thỏa mãn nhu cầu vốn cho sản xuất hoặc tiêu dùng.
Ngân hàng thương mại thu được lợi nhuận từ chênh lệch giữa LSCV
và LSTG.
đối với nền kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Chức năng trung gian TD thực hiện trên cơ sở nào?
Trang 40Nội dung: Khi làm trung gian thanh toán, Ngân hàng thương mại tiến hành những nghiệp vụ:
+ Mở TK tiền gửi + Nhận vốn tiền gửi vào TK + Thanh toán theo yêu cầu của KH
NH trích tiền từ TK TG của KH để thanh toán tiền hàng hóa dịch
vụ cho người thụ hưởng hoặc nhập vào TK TG khi có các khoản thu
4.3.2 Chức năng trung gian thanh toán
Trang 414.3.2 Chức năng trung gian thanh toán
Huy động được vốn TG ở mức cao nhất để mở rộng CV.
Góp phần giám sát kỷ luật HĐKT, tài chính và thanh toán theo đúng quy định của pháp luật
Chức năng trung gian thanh toán thực hiện trên cơ sở nào?
Trang 444.4.1.Hoạt động tạo lập nguồn vốn
Trang 451 Phân tích vai trò của tín dụng.
2 Mối quan hệ giữa lãi suất tín dụng và lạm phát.
3 Tại sao trong nền kinh tế thị trường cần phải tự do hoá lãi suất tín dụng
4 Chính sách lãi suất tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từng bước tiến tới tự do hoá lãi suất như thế nào?
5 Khi đã thực hiện cơ chế tự do hoá lãi suất, Ngân hàng Trung
ương điều tiết lãi suất thị trường bằng loại lãi suất nào?
Câu hỏi của chương
Trang 465 Mối quan hệ giữa các chức năng của NHTM ?
6 Tại sao các Ngân hàng thương mại hiện đại có xu hướng
hoạt động đa năng và mở rộng các dịch vụ?
7 đánh giá về thực trạng hoạt động của các Ngân hàng thương mại Việt nam? Biện pháp đổi mới?
8.Sự khác nhau giữa Ngân hàng thương mại với các Ngân hàng chuyên doanh và các tổ chức tín dụng?
Câu hỏi của chương