Đặt dấu hai chấm sau -> đánh dấu báo Thảo luận nhóm trước lời đối thoại, dấu ngoặc kép ở « cá tươi » và « tươi » -> đánh dấu từ ngữ được Trình bày bài làm của mình dẫn lại.. Đặt dấu hai[r]
Trang 1Tuần 14 Tiết 53
Ngày soạn : 19/ 11/ 2011
Ngày dạy : 22/ 11/ 2011
Tiếng Việt: DẤU NGOẶC KÉP
I Mục tiêu cần đạt
Giúp HS nắm được:
1.Kiến thức : Công dụng của dấu ngoặc kép
2.Kĩ năng:
- Sử dụng dấu ngoặc kép
- Sử dụng phối hợp dấu ngoặc kép với các dấu khác
- Sửa lỗi về dấu ngoặc kép
II Chuẩn bị
- Soạn bài
- Phương tiện: sgk , bảng phụ
- Phương pháp: Phân tích ngôn ngữ, thảo luận nhóm
III Lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu công dụng của dấu ngoặc đơn ? Cho ví dụ minh họa?
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
công dụng của dấu ngoặc kép
Gv treo bảng phụ ghi VD
Gọi HS đọc ví dụ
? Dấu ngoặc kép trong những đoạn trích trên
dùng để làm gì?
a) Dùng để đánh dấu lời dẫn trực tiếp
b) từ ngữ được hiểu theo một nghĩa đặc biệt,
nghĩa được hình thành trên cơ sở phương thức ẩn
dụ:
c) Từ ngữ có hàm ý mỉa mai Ơ đây tác giả mỉa
mai bằng việc dùng lại chính những từ ngữ mà
thực dân Pháp thường dùng khi nói về sự cai trị
của chúng đối với Việt Nam:
d) đánh dấu tên của các vở kịch
? Qua ví dụ trên em thấy dấu ngoặc kép có
những công dụng gì?
HS đọc ghi nhớ
? Đặt câu có sử dụng dấu ngoặc kép và cho biết
công dụng của nó?
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập.
? Đọc và nêu yêu cầu bài tập ?
HS thảo luận nhóm
I Công dụng
1 Ví dụ
- Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu:
a) lời dẫn trực tiếp b) từ ngữ được hiểu theo một nghĩa đặc biệt
c) từ ngữ có hàm ý mỉa mai
d) tên của các vở kịch
2 Kết luận
( Ghi nhớ sgk)
II Luyện tập
Bài 1 : Giải thích công dụng của dấu ngoặc kép
a/ Đánh dấu lời dẫn trực tiếp
Trang 2Đại diện nhóm trình bày- nhận xét nhau.
Gv nhận xét, kết luận
? Đọc và nêu yêu cầu bài tập 2
Thảo luận nhóm
Trình bày bài làm của mình
? Đọc và nêu yêu cầu bài tập 3?
HS làm bài và trình bày bài làm của mình theo ý
kiến cá nhân
b/ Đánh dấu từ ngữ được dùng với hàm ý mỉa mai
c/ Từ ngữ được dẫn trực tiếp, dẫn lại lời của người khác
d/ Từ ngữ dẫn trực tiếp và hàm ý mỉa mai e/ Từ ngữ dẫn trực tiếp
Bài 2 :
a Đặt dấu hai chấm sau -> đánh dấu ( báo trước) lời đối thoại, dấu ngoặc kép ở « cá tươi » và « tươi » -> đánh dấu từ ngữ được dẫn lại
b Đặt dấu hai chấm sau « chú Tiến Lê » -> Đánh dấu lời dẫn trực tiếp, đặt dấu ngoặc kép cho phần còn lại « Cháu hãy vẽ với cháu » - đánh dấu câu dẫn trực tiếp Viết hoa từ
« Cháu » Bài 3 : a.Dẫn nguyên văn lời của Hồ Chủ Tịch
b Không dẫn nguyên văn
4 Củng cố
GV hệ thống bài
5 Dặn dò
Học bài và chuẩn bị bài luyện nói
-Tuần 14 Tiết 54
Ngày soạn : 19/ 11/ 2011
Ngày dạy : 23/ 11/ 2011
Tập làm văn : LUYỆN NÓI : THUYẾT MINH MỘT THỨ ĐỒ DÙNG
I Mục tiêu cần đạt
Giúp HS nắm được:
1 Kiến thức:
-Cách tìm hiểu, quan sát và nắm được đặc điểm cấu tạo, công dụng của những vật dụng gần gũi với bản thân
- Cách xây dựng trình tự các nội dung cần trình bày bằng ngôn ngữ nói về một thứ đồ dùng trước lớp
2 Kĩ năng:
- Tạo lập văn bản thuyết minh
- Sử dụng ngôn ngữ dạng nói trình bày chủ động một thứ đồ dùng trước tập thể lớp
II Chuẩn bị phương tiện dạy học
- Soạn bài
- Phương tiện: sgk
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
III Lên lớp
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
Trang 3Kiểm tra chuẩn bị dàn bài ở nhà của học sinh
3.Bài mới
GV giới thiệu bài: GV nêu mục đích , yêu cầu , hình thức của giờ luyện nói
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề
và tìm ý ( phần chuẩn bị ở nhà)
? Xác đinh yêu cầu và đối tượng cần thuyết
minh của đề bài trên?
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh lập dàn ý
? Để thuyết minh cái phích nước, em dự kiến sẽ
sử dụng các phương pháp thuyết minh nào?
- GV gọi HS lên bảng trình bày dàn ý đã chuẩn
bị ở nhà
HS nhận xét
Gv nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3: Tổ chức luyện nói
- Luyện nói theo dàn ý đã chuẩn bị trước tổ,
nhóm
- Luyện nói trước cả lớp
+Cả lớp lẳng nghe đại diện của mỗi nhóm trình
bày bài nói của mình
+ Cả lớp nhận xét bài nói của từng người
- Giáo viên theo dõi cả quá trình làm việc của
nhóm , của đại diện nhóm , sơ kết chung về kết
quả giờ luyện nói Chỉ rõ những hạn chế mà các
I Chuẩn bị ở nhà
1 Tìm hiểu đề và tìm ý
Đề bài : Thuyết minh về cái phích nước ( bình thủy)
Yêu cầu : Thuyết minh Đối tượng : Cái phích nước
2 Lập dàn ý
*Dự kiến phương pháp thuyết minh : Định nghĩa, giải thích, phân tích
* Dàn ý:
a MB:
- Giới thiệu về cái phích nước Phích nước là thứ đồ dùng thường có trong mỗi gia đình…
b TB
* Cấu tạo của phích gồm 2 phần: Phần vỏ và
phần ruột
- Bộ phận quan trọng nhất của phích nước là ruột phích được cấu tạo ntn để giữ nhiệt?
- Hiệu quả giữ nhiệt của phích
- Bộ phận vỏ phích làm bằng gì, có tác dụng bảo quản ruột phích ntn?
- Cách bảo quản phích
c KB
- Khẳng định vai trò cần thiết của phích nước trong mỗi gia đình
III Thực hành :Luyện nói trên lớp.
Trang 4em cần khắc phục Gv cĩ thể cho điểm những
bài nĩi khá, tốt
4 Củng cố
Gv khái quát nội dung bài học
5.Dặn dị
- Tập nĩi nhiều ở nhà cho các đề bài thuyết minh về các đối tượng khác nhau
- Ơn bài , tiết 55, 56 viết bài tập làm văn số 3
-Tuần 14 , Tiết 55, 56
Ngày soạn : 19/ 11/ 2011
Ngày dạy : 24 / 11 / 2011
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3- VĂN THUYẾT MINH
( Làm tại lớp)
I Mục tiêu cần đạt :
- Cho HS tập dượt làm bài văn thuyết minh để kiểm tra tồn diện các kiến thức đã học về loại bài này
- Rèn luyện kĩ năng xây dựng văn bản theo những yêu cầu bắt buộc ề cấu trúc, kiểu bài, tính liên kết, khả năng tích hợp
II.Chuẩn bị.
- Thầy : ra đề kiểm tra phù hợp với hs, có đáp án- biểu điểm rõ ràng
- Trò: Ôân lại cách làm bài văn thuyết minh, giấy kiểm tra
III Lên lớp
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ ( Kiểm tra sự chuẩn bị của hs)
3 Bài mới : Gv nêu mục tiêu cần đạt của tiết kiểm tra
Hoạt động 1: Chép đề
Đề bài : Theo đề chung của bộ phân chuyen mơn
Hoạt động 2: GV hướng dẫn học sinh làm bài
Yêu cầu:
- Đọc kĩ đề, xác định đúng yêu cầu của đề, kiểu bài
- Lập dàn ý ra nháp và dựa vào dàn ý để viết bài văn hoàn chỉnh
- Trình bày theo bố cục 3 phần rõ ràng, mạch lạc, đúng chính tả
Hoạt động 3: Học sinh làm bài
Gv quan sát hs làm bài, xử lí các trường hợp vi phạm ( nếu có)
Hoạt động 4: Thu bài
4 Củng cố
5 Dặn dò
- Xem lại đề bài, tự đánh giá bài làm của mình
- Soạn bài “ Cảm tác vào nhà ngục Quảng Đơng”