Bài tập: Giải các phương trình sau... - Thùc hiÖn c¸c phÐp tÝnh.[r]
Trang 1Kiểm tra bài cũ
1. Hãy chỉ ra các phương trình bậc nhất trong các phương trình sau: a) 3 + x = 2x + 1 b) 2x + x2 = 2x2 + 1 c) 1 – 3y = 0
d) 7u = 0 e) 0t + 4 = 0 f) (x + 2)(x – 3) = 0 g)
a) 3 + x = 2x + 1 b) 2x + x2 = 2x2 + 1 c) 1 – 3y = 0
d) 7u = 0 e) 0t + 4 = 0 f) (x + 2)(x – 3) = 0
2. Giải các phương trình sau:
Trang 2Đ3- Phương trình đưa được
về dạng ax + b = 0
Trang 3Ví dụ 1: Giải phương trình 2x – (3 – 5x) = 4(x + 3)
2x – (3 – 5x) = 4(x + 3)
Giải
3x =
2x – 3 + 5x = 4.x + 4.3
2x – 3 + 5x = 4x + 12
2x – 3 + 5x
2x + 5x 4x + 12 + 3
2x – 4x = 12 + 3
15
x = 5
⇔
⇔
⇔
⇔
Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc:
Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia:
Thu gọn và giải phương trình ax = – b:
Trang 4Ví dụ 2: Giải phương trình
Giải
2(5x – 2) + 6x = 6 + 3(5 – 3x)
⇔
Quy đồng mẫu hai vế:
⇔
10x – 4 + 6x = 6 + 15 – 9x
25x
+ 4
+ 6x
= 25
+ 4 + 9x
⇔
⇔
⇔ x = 1
Nhân hai vế với 6 để khử mẫu:
Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia:
10x – 4 + 6x = 6 + 15 – 9x
Thu gọn và giải phương trình ax = –b:
Trang 5Tổng quát:
A(x) và B(x) là các đa thức hữu tỷ của ẩn x
Dạng 1: A(x) = B(x)
Cách giải: - Thực hiện các phép tính
- Chuyển vế, thu gọn đưa về ax = –b
- Giải phương trình ax = –b
Dạng 2:
; a ≠ 0 ; b≠ 0 Cách giải: - Quy đồng, khử mẫu
- Thực hiện các phép tính
- Chuyển vế, thu gọn đưa về dạng ax = –b
- Giải phương trình ax = –b
Trang 6Ví dụ 3: Giải phương trình
Giải
⇔
⇔ 2(3x – 1)(x + 2) – 3(2x(6x2(3x2(3x2 + 10x – 4) – (6x2 2 + 6x – x – 2) – (6x + 5x – 2) – (6x2 2 – 3) = 33 – 3) = 332 + 1) = 332 – 3) = 33
6x2 + 10x – 4 – 6x2 – 3 = 33
⇔ 6x2 + 10x
⇔ – 4 – 6x– 6x2 = 33 + 4 + 32 – 3 = 33 + 4 + 3 10x = 33 + 4 + 3
⇔ 10x = 40
⇔
x = 4
⇔ Phương trình có tập nghiệm S = {4}
Trang 7Giải phương trình
?2
Giải
Mẫu thức chung: 12
12x – (10x + 4) = 21 – 9x
⇔
⇔
12x – 10x – 4 = 21 – 9x
⇔
⇔ 12x – 10x + 9x = 21 + 4
⇔ 11x = 25
⇔ x = Phương trình có tập nghiệm S =
Trang 8Chó ý: SGK/Tr 12
Gi¶i
⇔
⇔
⇔
⇔
⇔ x – 1 = 3 + 1
4
⇔ x =
Trang 9Ví dụ 5: Ta có x + 1 = x – 1 ⇔ x + 1 = x – 1– 1– x – 1 – 1
(1 – 1)x = –2
⇔
⇔ 0x = –2 Phương trình vô nghiệm
Ví dụ 6: Ta có x + 1 = x + 1 ⇔ + 1 = xx – x 1 – 1+ 1 – 1
⇔(1 – 1)x = 0
⇔0x = 0 Phương trình nghiệm đúng với mọi x
Trang 10Bài tập: Giải các phương trình sau.
b) 2(x + 1) = 3 + 2x
a) 5 – (x – 6) = 4(3 – 2x)
Trang 11a) 5 – (x – 6) = 4(3 – 2x)
⇔ 5 – x + 6 = 12 – 8x
⇔ – x + 8x = 12 – 5 – 6
⇔ 7x = 1
⇔ x =
Phương trình có tập nghiệm S =
Trang 12b) 2(x + 1) = 3 + 2x
⇔ 2x + 2 = 3 + 2x
⇔ 2x – 2x = 3 – 2
⇔ (2 – 2)x = 1
⇔ 0x = 1
Phương trình vô nghiệm
Trang 13⇔ 2(5x – 2) = 3(5 – 3x)
⇔ 10x – 4 = 15 – 9x
⇔ 10x + 9x = 15 + 4
⇔ 19x = 19
Phương trình có tập nghiệm S = {1}
⇔ x = 1
Trang 14⇔ 2(x + 2) = -2x + 4(x + 1)
⇔ 2x + 4 = – 2x + 4x + 4
⇔ 2x + 2x – 4x = 4 – 4
⇔ 0x = 0
Phương trình nghiệm đúng với mọi x
Trang 15Tổng quát:
A(x) và B(x) là các đa thức hữu tỷ của ẩn x
Dạng 1: A(x) = B(x)
Cách giải: - Thực hiện các phép tính
- Chuyển vế, thu gọn đưa về ax = –b
- Giải phương trình ax = –b
Dạng 2:
; a ≠ 0 ; b≠ 0 Cách giải: - Quy đồng, khử mẫu
- Thực hiện các phép tính
- Chuyển vế, thu gọn đưa về dạng ax = –b
- Giải phương trình ax = –b