1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án khối 2 - Tuần 33 môn Luyện từ và câu - Tiết: Từ trái nghĩa

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 385,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trß : §äc vµ so¹n bµi, chuÈn bÞ bµi tËp, phiÕu HT III/ Tiến trình hoạt động dạy và học: 1 ổn định : 2.KiÓm tra bµi cò : Mục tiêu cần đạt : Hiểu và nội dung ý nghĩa và một số hình thức ng[r]

Trang 1

Tuần 4

Ngày soạn : 11/9/2010

Ngày giảng : 7A1: 13/9; 7A2: 15/9

Tiết 13:

Những câu hát than thân

I/ Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về chủ đề than thân

2.Kĩ năng : Rèn kỹ năng cảm thụ ca dao trữ tình

3.Thái độ : Có ý thức sưu tầm các bài ca dao dân ca, yêu quý và giữ gìn VHDG

II/ Chuẩn bị:

1 Thày : SGK, SGV, Tài liệu tham khảo, Bình giảng văn 7, một số bài ca dao thuộc

chủ đề

2 Trò : Đọc và soạn bài, chuẩn bị bài tập, phiếu HT

III/ Tiến trình hoạt động dạy và học:

1 ổn định :

2.Kiểm tra bài cũ :

Mục tiêu cần đạt : Hiểu và nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về chủ đề TY quê hương đất nước con người

Phương pháp : Vấn đáp

Thời gian : 5 phút

của trò Nội dung cần đạt

H Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao thuộc chủ

đề tình yêu quê hương đất nước, con

người Phân tích nết đặc sắc về nội dung và

nghệ thuật của 1 bài mà em thích nhất?

HS trả lời

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

Mục tiêu cần đạt : Tạo tâm thế, thu hút sự chú ý của HS

Phương pháp : Thuyết trình, giới thiệu

Thời gian : 2 phút

Ca dao là tấm gương phản ánh tâm hồn của người lao động Nó không chỉ là tiếng hát yêu thương tình nghĩa trong các mối quan hệ gia đình, quan hệ con người đối với quê hương đất nước mà còn là tiếng hát than thở về cảnh đời, cảnh ngộ khổ cực đắng cay

Hoạt động 2 : Đọc văn bản

Mục tiêu cần đạt : Hiểu và nắm được cách đọc diễn cảm VB

Phương pháp : Vấn đáp, thuyết trình

Thời gian : 5 phút

GV hướng dẫn đọc:

Chậm, nhỏ, buồn, nhấn

giọng ở một số từ: thân cò,

thương thay, thân em

HS đọc Theo dõi phần chú thích I/ Đọc văn bản

Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản

Mục tiêu cần đạt : Hiểu và nắm được hình thức và ND của các bài ca dao

Phương pháp : Vấn đáp, thuyết trình, PHT

Trang 2

Thời gian : 15 phút

Hoạt động của thầy

H Trong bài ca dao 1 em bắt

gặp h/a ẩn dụ nào?

- H/a con cò

H.Theo em con cò tượng trưng

cho lớp người nào trong xã hội?

Tượng trưng cho thân phận của

người dân lao động , suốt đời

lam lũ vất vả chân lấm tay bùn

H.Em hiểu: lận đận là gì?

Chỉ hết khó khăn này đến khó

khăn khác ( long đong, khốn

khổ, cô đơn, vất vả )

H Cuộc đời lận đận của con cò

được diễn tả ntn?

Sự đối lập: Nước non >< một

mình

Lên thác >< xuống

ghềnh

Bể đầy >< ao cạn

Gv giảng:

Hình thức câu hỏi diễn tả nỗi

khổ, vất vả cô đơn của cò Không

biết dựa vào ai, chỉ biết kêu trời,

than thân trách phận >> thật

đáng thương

H Ngoài nội dung than thân,

bài ca dao còn có nội dung nào

khác?

Tố cáo xã hội PK xưa

Trong ca dao xưa thường mượn

h/a xưa để diễn tả cuộc đời, thân

phận của ng nông dân phải chịu

nhiều đắng cay, tủi nhục bất

công

H Em hãy sưu tầm thêm một số

bài ca dao để chứng minh điều

đó?

- Con cò mà đi ăn đêm

- Con cò lặn lội bờ sông

- Lặn lội thân cò khi quãng

vắng

H Bài ca dao này giống và

khác bài 1 ở điểm nào?

Dài gấp đôi bài 1, nhưng cũng

có thể tách thành 4 bài độc lập,

Hoạt động của

trò

HS đọc bài

Trả lời ghi bài

Thảo luận nhóm

HS ghi

Trả lời ghi bài

ND cần đạt

II Đọc- hiểu văn bản

1 Bài ca thứ nhất :

- Hình thức : ding hình ảnh ẩn

du, cách nói đối lập, câu hỏi tu từ

- Nội dung : Là tiếng kêu thương cho thân phận bé mọn, cơ cực của người nông dân trong XH cũ

- Là lời oán trách bon thống trị không tạo cơ hội để người nông dân được sống no đủ

2 Bài ca thứ hai :

- Hình thức : dùng điệp từ, hình

ảnh ẩn dụ giàu ý nghĩa biểu tượng, câu hỏi tu từ

- Nội dung : Niềm thương cảm, xót xa cho những cảnh ngộ, những nỗi niềm đắng caydâu bể của người LĐ trong XH cũ

Trang 3

mỗi bài 2 câu.

H Điệp ngữ “ thương thay”

được nhắc lại 4 lần nhằm mục

đích gì?

Bày tỏ thái độ rõ ràng trực tiếp

tình cảm của con người đối với

con vật, nhưng đó chính là lời

than thở, suy ngẫm về bản thân

Vì “ thương thay’ là tiếng than

biểu hiện sự thương cảm, xót xa

ở mức độ cao

Sự điệp lại mỗi lần diễn tả một

nỗi thương, thương thân phận

mình và thương thân phận ng

cùng cảnh ngộ

H Ngoài biện pháp điệp ngữ,

bài ca dao còn sử dụng biện

pháp NT nào nữa?

NT ẩn dụ: Thương con tằm bị

bòn rút sức lực

Thương lũ kiến

Thương con hạc

Thương con

cuốc

Ngoài ra những câu hát trên

còn được diễn tả dưới hình thức

câu hỏi tu từ "Biết có ngày

nào? có người nào?”

GV giảng:

>> Thể hiện giá trị tố cao phản

kháng và tố cao XH cũ

H Quả bần là quả ntn?

H H/a so sánh ở bài này có gì

đặc biệt?

- Giống với cuộc đời vất vả lênh

đênh của người phụ nữ

H Em thấy cuộc đời của người

phụ nữ trong XH PK ntn?

GV giảng:

Họ có thân phận nhỏ bé, thấp

hèn, sống lênh đênh chìm nổi

hoàn toàn lệ thuộc vào hoàn

cảnh, không có quyền quyết định

cuộc đời XH PK luôn nhấn

chìm cuộc đời họ

? Hãy tìm một số bài ca dao

- HS trả lời

- Ghi bài

- Thảo luận

Thảo luận nhóm

- trả lời

- Thảo luận

- Phát biểu ý kiến

3 Bài ca thứ ba:

- Hình thức: Dùng mô típ thân

em và hình ảnh so sánh

- Nội dung: Số phận chìm nổi lênh đênh vô định của người phụ nữ trong XHPK

Trang 4

khác có mở đầu bằng cụm từ : “

thân em, thương thay.”

? Những bài ca dao ấy thường

nói về ai? Giống nhau như thế

nào về nghệ thuật?

- Thường nói về người phụ nữ.,

NT so sánh

để miêu tả cụ thể chi tiết về thân

phận và nỗi khổ của người phụ

nữ

? Cả ba bài ca dao được diễn tả

bằng NT đắc sắc nào?

- ghi bài

- Tìm

- Trả lời

III/Ghi nhớ:

1.Nghệ thuật:

- So sánh, ẩn dụ, điệp ngữ

2.Nội dung :

- Nỗi khổ của người dân trong

XH PK

- ý nghĩa phản kháng XH PK Ghi nhớ: SGK

Hoạt động 4: Luyện tập

Mục tiêu cần đạt : Giúp HS củng cố KT vừa học, nắm được NT,ND của các bài ca dao

Phương pháp : Vấn đáp , thảo luận nhóm

Thời gian : 10 phút

? Ba bài ca dao diễn tả

nội dung gì?

? Những điểm chung về

nội dung và nghệ thuật

của cả ba bài ca dao?

Thảo luận nhóm, cử

đại diện trình bày

IV/ Luyện tập:

Nội dung: Đều diễn tả cuộc đời, thân phận khổ đau của con người trong XH

cũ, có ý nghĩa than thân và ý nghĩa phản kháng

Nghệ thuật: + Đều sử dụng thể thơ

lục bát

+ Đều sử dụng hình

ảnh so sánh quen thuộc mang tính truyền thống để diễn tả

+ Đều có câu hỏi tu từ

và những từ ngữ quen thuộc: thương thay, thân em

Hoạt động 5: Củng cố

Mục tiêu cần đạt : Giúp HS củng cố KT

Phương pháp : Vấn đáp BTTN , phiếu HT

Thời gian : 5 phút

H - Đọc diễn cảm 4 bài ca dao

H Em thích bài nào nhất? Vì sao?

 Bài tập trắc nghiệm:

H H/a con cò trong bài ca dao thứ nhất thể hiện

điều gì về thân phận người nông dân?

A, Nhỏ bé, bị hắt hủi

B, Cuộc sống đầy trắc trở khó nhọc, đắng cay

C, Bị dồn đấy đến bước đường cùng

D, Gặp nhiều oan trái

HS trả lời

Hướng dẫn học bài

1.Mục tiêu cần đạt : nắm được yêu cầu về nhà ôn bài đã học và chuẩn bị cho bài sau

2 Phương pháp : thuyết trình

Trang 5

3 Thời gian : 3 phút

- Học thuộc lòng 3 bài ca dao, làm bài tập 1,2,3 SBT

- Sưu tầm những bài ca cùng chủ đề

- Soạn: Những câu hát châm biếm

-Ngày soạn : 11/9/2010

Ngày giảng : 7A1: 13/9; 7A2: 15/9

Tiết 14:

Những câu hát châm biếm

I/ Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ

thuật tiêu biểu của những bài ca dao về chủ đề châm biếm Thuộc những bài ca dao trong văn bản

2.Kĩ năng : Rèn kỹ năng đọc diễn cảm và cảm thụ ca dao trữ tình

3.Thái độ :

II/ Chuẩn bị:

1 Thày : SGK, SGV, Tài liệu tham khảo, Bình giảng văn 7, một số bài ca dao thuộc

chủ đề

2 Trò : Đọc và soạn bài, chuẩn bị bài tập, phiếu HT

III/ Tiến trình hoạt động dạy và học:

1 ổn định :

2.Kiểm tra bài cũ :

Mục tiêu cần đạt : Hiểu và nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về chủ đề TY quê hương đất nước con người

Phương pháp : Vấn đáp

Thời gian : 5 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

H Đọc thuộc lòng 3 bài ca dao thuộc

chủ đề than thân Bài ca dao nào em

thấy xúc động nhất?Vì sao?

HS trả lời

3.Bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

Mục tiêu cần đạt : Tạo tâm thế, thu hút sự chú ý của HS

Phương pháp : Thuyết trình, giới thiệu

Thời gian : 2 phút

Những cảm xúc và chủ đề trong ca dao rất đa dạng, ngoài những câu hát tình nghĩa, than thân ca dao còn rất nhiều câu hát châm biếm, thể hiện những nét trào lộng về NT

VH DG nhằm phơi bày những hiện tượng ngược đời, phê phán những thói hư tật xấu, những hạng người và những hiện tượng xấu trong XH

Hoạt động 2 : Đọc văn bản

Mục tiêu cần đạt : Hiểu và nắm được cách đọc diễn cảm VB

Phương pháp : Vấn đáp, thuyết trình

Thời gian : 5 phút

Trang 6

GV hướng dẫn đọc: Yêu cầu đọc:

Giọng hài hước, khi vui, khi mỉa mai

Gv đọc mẫu – Hs đọc

HS đọc Theo dõi phần chú thích

I/ Đọc văn bản

Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản

Mục tiêu cần đạt : Hiểu và nắm được đặc điểm hình thức và ND của các bài ca dao

Phương pháp : Vấn đáp, thuyết trình, PHT

Thời gian : 15 phút

Hoạt động thầy

Hs đọc bài ca dao 1

H Hình ảnh cái cò ở đây có gì

giống và khác với hình ảnh cái

cò trong những bài ca dao đã

học?

Là lời đưa đẩy theo lối hứng quen

thuộc của ca dao

H Kết cấu bài ca dao có gì đặc

biệt?

Bài gồm có 2 phần: Phần đầu 2

câu là lời hỏi của cái cò Phần sau

4 câu tiếp tục vẽ ra chân dung ông

chú trước mắt cô gái Gv giảng:

>> phần trọng tâm của bài ca

H Chân dung của người chú

hiện ra ntn qua lời giới thiệu của

cháu?

Hay: ưa thích thành thói quen,

không giảm, không bỏ, không

thay đổi được

H ông chú hay những gì? Hay

tửu, hay tăm

GV giảng:

>> H/a của một con người thích

ăn no ngủ kỹ, lười biếng lao động

Liệu có yếm đào nào thích ông

chú như vậy không?

H.Theo em tiếng cười bật ra từ

đâu?

H Từ “ hay” gợi điều gì

Gợi sự mỉa mai Đây là một cách

nói ngược để giễu cợt châm biếm

H.Còn cô đào là người ntn?

Tốt nết giỏi giang chăm chỉ

H Liệu có yếm đào nào thích

ông chú như vậy không?

H ở đây tác giả dùng nghệ thuật

gì?

Đối lập

Hoạt động trò

Hs đọc bài

HS thảo luận

ND cần đạt

II Tìm hiểu văn bản

1 Bài ca thứ nhất:

- Hình thức: chơi chữ, lối nói ngược

- Nội dung: Phê phán chế giễu những hạng người nghiện ngập và lười biếng trong XH

2 Bài ca thứ hai :

Trang 7

? Nhằm mục đích gì?

H.Phê phán chế giễu hạng người

nào trong XH?

H Bài ca dao này châm biếm ai?

H ông ta làm nghề gì?

Đả kích thầy bói, là người đoán

mò để lừà dối những người nhẹ dạ

cả tin, mê tín

H.Thầy bói phán những gì?

Toàn những chuyện hệ trọng về

số phận con người rất quan tâm (

giầu, nghèo, cha mẹ, con cái)

H Em có nhận xét gì về lời của

thầy bói?

Thầy nói toàn những điều hiển

nhiên, nói dựa, nói nước đôi?

Gv giảng:

>> lời phán trở nên vô nghĩa

đáng cười

H.Cách châm biếm có gì đặc

sắc?

Đó là cách gậy ông lại đập lưng

ông, lấy chính lời đoán mò của

thầy để vạch trần bản chất lừa bịp

của y Thầy là người nói dựa, nói

mò, nói láo

Kết cấu: Chẳng- thì Thầy đoán

mà như chẳng đoán, thầy chỉ ba

hoa nói dựa

Liên hệ thực tế ở địa phương:?

Tình hình mê tín dị đoan ở địa

phương em có tồn tại không? Hãy

kể một câu chuyện nhỏ về vấn đề

này?

H Bài 3 tả cảnh gì?

Đám ma con cò Trong đám ma

có sự tham gia của đông đảo các

loài: cà cuống, chim ri, chào mào,

chim chích

GV giảng:

>> Các con vật được nhân hoá

mang ý nghĩa tượng trưng, ẩn dụ

cao độ và rất sinh động

- Đám tang.>> như một ngày hội

- Mỗi loài vật tượng trưng cho

một loại người trong XH

Con cò: Người dân; Cà cuống:

Kẻ chức sắc trong làng:

HS đọc trả lời

HS đọc trả lời

- Hình thức: NT dùng “gậy

ông đập lưng ông”, lối nói dựa, nói nước đôi

- Nội dung: Phê phán châm biếm những kẻ hành nghề mê tín, dốt nát, lợi dụng lòng tin của người khác để kiếm tiền

3 Bài ca thứ ba :

- Hình thức: Hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng

- Nội dung: - Phê phán hủ tục

ma chay trong xã hội cũ một cách kín đáo sâu sắc

Trang 8

Chim ri: Là người có vai vế, có

phần được chia sau khi ăn uống

Chào mào là người phục vụ

tang

Chim chích: mõ làng thông báo

cho mọi người

Việc chọn thế giới loài vật

nhưng để chỉ thế giới loài người ở

làng xã, việc châm biếm trở nên

kín đáo

H Qua cách giới thiệu như vậy,

em thấy cảnh tượng đám tang

ntn?

ồn ào náo nhiệt, không phù hợp

với việc buồn của nhà chủ có

người chết > Cái chết biến thành

một cuộc đánh chén chiâ phần

nhộn nhạo

H Bài ca dao phê phán điều gì?

H Bài ca dao tả ai? Viên cai lệ,

người làm chức sắc, chỉ huy một

nhóm người canh gác và phục

dịch nơi phủ, huyện thời PK

? Chân dung cậu cai được miêu

tả ntn?

Trang phục: Nón dấu lông gà,

ngón tay đeo nhẫn >> cố ý khoe

giầu

áo ngắn đi mượn, quần dài di

thuê

GV giảng:

>> Cậu cai là gã bù nhìn khoe

những đồ thuê mượn, có vẻ ra oai

nhưng thật thảm hại

? Nghệ thuật của bài ca dao có

gì đặc sắc?

Phóng đại, cường điệu để châm

chọc đả kích Nghe giới thiệu thì

có vẻ oai nhưng thực chất chỉ làm

tay sai ( 3 năm mới được một

chuyến sai) chứ có vẻ vang gì?

HS đọc ghi nhớ

? Bài ca có đặc điểm chung gì về

nghệ thuật?

Châm biếm

? Bài ca dao đề cập đến nội dung

gì?

4 Bài ca thứ tư :

- Hình thức: trào lộng, núi quỏ

- Nội dung: - Thể hiện thái độ mỉa mai khinh ghét, pha chút thương hại của người dân đối với câu cai

III/ Tổng kết:

1.Nghệ thuật: Phóng đại, cường điệu để châm biếm

2 Nội dung: Phê phán một số hạng người, một số hủ tục trong XH cũ

Hoạt động 4: Luyện tập

Trang 9

Mục tiêu cần đạt : củng cố KT vừa học, nắm được NT, ND của các bài ca dao Phương pháp : Vấn đáp , thảo luận nhóm

Thời gian : 10 phút

HS theo dõi bài tập:

GV chốt: ý c đúng

Những câu hát trên có điểm giống nhau

Đối tượng châm biếm là những thói hư

tật xấu, những kẻ dáng chê cười trong

đời sống Hình thức châm biếm là sử

dụng biện pháp phóng đại chỉ ra mâu

thuẫn của sự vật

Thảo luận theo nhóm

Đại diện phát biểu

IV/ Luyện tập:

Bài 1 ý c đúng Bài 2:

Hoạt động 5: Củng cố

Mục tiêu cần đạt : Giúp HS củng cố KT

Phương pháp : Vấn đáp

Thời gian : 5 phút

- Đọc diễn cảm 4 bài ca dao

? Em thích bài nào nhất? Vì sao?

Đọc bài đọc thêm

Đọc diễn cảm

Đọc bài đọc thêm

: Hướng dẫn học bài

Mục tiêu cần đạt : nắm được yêu cầu về nhà ôn bài đã học và chuẩn bị cho bài sau Phương pháp : thuyết trình

Thời gian : 3 phút

- Học thuộc lòng 4 bài ca dao, làm bài tập 1,2,3 SBT

- Sưu tầm những bài ca cùng chủ đề

- Soạn: Đại từ

-Ngày soạn : 12/9/2010

Ngày giảng : 7A1: 15/9; 7A2: 18/9

Tiết 15:

Đại từ

I/ Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh nắm được thế nào là đại từ, các loại đại từ trong tiếng việt

2.Kĩ năng : - Phỏt hiện, phõn tớch, lĩnh hội kiến thức

3.Thái độ : - Giỏo dục ý thức sử dụng từ chớnh xỏc, linh hoạt trong giao tiếp.

II/ Chuẩn bị:

1 Thày : SGK, , SGV, Tài liệu tham khảo bảng phụ.

2 Trò : Đọc và soạn bài, chuẩn bị bài tập, phiếu HT

III/ Tiến trình hoạt động dạy và học:

1 ổn định :

2.Kiểm tra bài cũ :

Mục tiêu cần đạt :

Phương pháp : Vấn đáp

Thời gian : 5 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò Nội dung cần đạt

Trang 10

? Có mấy loại từ láy? Kể tên, nêu đặc

điểm? Cho VD?

? Nghĩa của từ láy ntn? Cho VD?

HS trả lời

3.Bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

Mục tiêu cần đạt : Tạo tâm thế, thu hút sự chú ý của HS

Phương pháp : Thuyết trình, giới thiệu

Thời gian : 2 phút

Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm đại từ

Mục tiêu cần đạt : Hiểu khái niệm đại từ

Phương pháp : Vấn đáp, quy nạp, bảng phụ PHT

Thời gian : 15 phút

Hoạt động của thầy và trò

Gv giảng:

DT, ĐT, TT là những thực từ nêu

lên tên gọi của sự vật, hoạt động,

tính chất

VD: + Bàn ghế: Tên sự vật

+ Cười, đi: ĐT chỉ hoạt

động

+ Xanh, đỏ: tính chất

Đọc: Tìm từ in đậm

Trỏ: Không trực tiếp gọi tên sự

vật, hoạt động, tính chất mà dùng

một công cụ khác để chỉ ra một sự

vật, hoạt động, tính chất nào đó

được nói đến Trỏ cái gì phụ thuộc

vào trường hợp giao tiếp cụ thể

? Các từ trỏ này có tác dụng gì

trong câu?

Từ “ nó” a là CN b là phụ

ngữ của DT (tiếng)

“ thế” c phụ ngữ của ĐT

“ ai” a là CN

VD: Người học giỏi nhất lớp là

? “ Nó” giữ vai trò gì?

- VN

? Em hiểu thế nào là đại từ?

- - Chức năng ngữ pháp của đại

từ?

- Bài tập bổ trợ:

? Cho biết từ Nú chỉ đối tượng

nào? Chức vụ ngữ phỏp là gỡ?

a Con ngựa đang gặm cỏ Nú

bỗng ngẩng đầu lờn và hớ vang

b Người học giỏi nhất lớp là nú

Hoạt

động trò

HS đọc bài tập SGK, thảo luận nhóm,

đại diện nhóm phát biểu

HS đọc ghi nhớ

ND cần đạt

I/ Thế nào là đại từ?

1- Vớ dụ: sgk/54-55

2- Nhận xột:

a.- Nú 1: Em tụi

- Nú 2 :Trỏ con gà

b Thế: Giọng núi của mẹ Bổ

ngữ cho ĐT “nghe”.

c Ai: Dựng để hỏi.

d.- Nú 1 : Làm chủ ngữ

- Nú 2: Làm Định ngữ

- Thế: Làm Bổ ngữ.

- Ai: Làm Chủ ngữ.

3- Ghi nhớ: Sgk/55

4- Bài tập bổ trợ:

a Nú 1: chỉ con ngựa – CN

b Nú 2: chỉ người – VN

c Nú 3: Chỉ người – BN

II/ Các loại đại từ:

1.Đại từ để trỏ

* Bài tập

 Ghi nhớ ( 56)

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w