Trß : §äc vµ so¹n bµi, chuÈn bÞ bµi tËp, phiÕu HT III/ Tiến trình hoạt động dạy và học: 1 ổn định : 2.KiÓm tra bµi cò : Mục tiêu cần đạt : Hiểu và nội dung ý nghĩa và một số hình thức ng[r]
Trang 1Tuần 4
Ngày soạn : 11/9/2010
Ngày giảng : 7A1: 13/9; 7A2: 15/9
Tiết 13:
Những câu hát than thân
I/ Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về chủ đề than thân
2.Kĩ năng : Rèn kỹ năng cảm thụ ca dao trữ tình
3.Thái độ : Có ý thức sưu tầm các bài ca dao dân ca, yêu quý và giữ gìn VHDG
II/ Chuẩn bị:
1 Thày : SGK, SGV, Tài liệu tham khảo, Bình giảng văn 7, một số bài ca dao thuộc
chủ đề
2 Trò : Đọc và soạn bài, chuẩn bị bài tập, phiếu HT
III/ Tiến trình hoạt động dạy và học:
1 ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ :
Mục tiêu cần đạt : Hiểu và nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về chủ đề TY quê hương đất nước con người
Phương pháp : Vấn đáp
Thời gian : 5 phút
của trò Nội dung cần đạt
H Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao thuộc chủ
đề tình yêu quê hương đất nước, con
người Phân tích nết đặc sắc về nội dung và
nghệ thuật của 1 bài mà em thích nhất?
HS trả lời
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Mục tiêu cần đạt : Tạo tâm thế, thu hút sự chú ý của HS
Phương pháp : Thuyết trình, giới thiệu
Thời gian : 2 phút
Ca dao là tấm gương phản ánh tâm hồn của người lao động Nó không chỉ là tiếng hát yêu thương tình nghĩa trong các mối quan hệ gia đình, quan hệ con người đối với quê hương đất nước mà còn là tiếng hát than thở về cảnh đời, cảnh ngộ khổ cực đắng cay
Hoạt động 2 : Đọc văn bản
Mục tiêu cần đạt : Hiểu và nắm được cách đọc diễn cảm VB
Phương pháp : Vấn đáp, thuyết trình
Thời gian : 5 phút
GV hướng dẫn đọc:
Chậm, nhỏ, buồn, nhấn
giọng ở một số từ: thân cò,
thương thay, thân em
HS đọc Theo dõi phần chú thích I/ Đọc văn bản
Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản
Mục tiêu cần đạt : Hiểu và nắm được hình thức và ND của các bài ca dao
Phương pháp : Vấn đáp, thuyết trình, PHT
Trang 2Thời gian : 15 phút
Hoạt động của thầy
H Trong bài ca dao 1 em bắt
gặp h/a ẩn dụ nào?
- H/a con cò
H.Theo em con cò tượng trưng
cho lớp người nào trong xã hội?
Tượng trưng cho thân phận của
người dân lao động , suốt đời
lam lũ vất vả chân lấm tay bùn
H.Em hiểu: lận đận là gì?
Chỉ hết khó khăn này đến khó
khăn khác ( long đong, khốn
khổ, cô đơn, vất vả )
H Cuộc đời lận đận của con cò
được diễn tả ntn?
Sự đối lập: Nước non >< một
mình
Lên thác >< xuống
ghềnh
Bể đầy >< ao cạn
Gv giảng:
Hình thức câu hỏi diễn tả nỗi
khổ, vất vả cô đơn của cò Không
biết dựa vào ai, chỉ biết kêu trời,
than thân trách phận >> thật
đáng thương
H Ngoài nội dung than thân,
bài ca dao còn có nội dung nào
khác?
Tố cáo xã hội PK xưa
Trong ca dao xưa thường mượn
h/a xưa để diễn tả cuộc đời, thân
phận của ng nông dân phải chịu
nhiều đắng cay, tủi nhục bất
công
H Em hãy sưu tầm thêm một số
bài ca dao để chứng minh điều
đó?
- Con cò mà đi ăn đêm
- Con cò lặn lội bờ sông
- Lặn lội thân cò khi quãng
vắng
H Bài ca dao này giống và
khác bài 1 ở điểm nào?
Dài gấp đôi bài 1, nhưng cũng
có thể tách thành 4 bài độc lập,
Hoạt động của
trò
HS đọc bài
Trả lời ghi bài
Thảo luận nhóm
HS ghi
Trả lời ghi bài
ND cần đạt
II Đọc- hiểu văn bản
1 Bài ca thứ nhất :
- Hình thức : ding hình ảnh ẩn
du, cách nói đối lập, câu hỏi tu từ
- Nội dung : Là tiếng kêu thương cho thân phận bé mọn, cơ cực của người nông dân trong XH cũ
- Là lời oán trách bon thống trị không tạo cơ hội để người nông dân được sống no đủ
2 Bài ca thứ hai :
- Hình thức : dùng điệp từ, hình
ảnh ẩn dụ giàu ý nghĩa biểu tượng, câu hỏi tu từ
- Nội dung : Niềm thương cảm, xót xa cho những cảnh ngộ, những nỗi niềm đắng caydâu bể của người LĐ trong XH cũ
Trang 3mỗi bài 2 câu.
H Điệp ngữ “ thương thay”
được nhắc lại 4 lần nhằm mục
đích gì?
Bày tỏ thái độ rõ ràng trực tiếp
tình cảm của con người đối với
con vật, nhưng đó chính là lời
than thở, suy ngẫm về bản thân
Vì “ thương thay’ là tiếng than
biểu hiện sự thương cảm, xót xa
ở mức độ cao
Sự điệp lại mỗi lần diễn tả một
nỗi thương, thương thân phận
mình và thương thân phận ng
cùng cảnh ngộ
H Ngoài biện pháp điệp ngữ,
bài ca dao còn sử dụng biện
pháp NT nào nữa?
NT ẩn dụ: Thương con tằm bị
bòn rút sức lực
Thương lũ kiến
Thương con hạc
Thương con
cuốc
Ngoài ra những câu hát trên
còn được diễn tả dưới hình thức
câu hỏi tu từ "Biết có ngày
nào? có người nào?”
GV giảng:
>> Thể hiện giá trị tố cao phản
kháng và tố cao XH cũ
H Quả bần là quả ntn?
H H/a so sánh ở bài này có gì
đặc biệt?
- Giống với cuộc đời vất vả lênh
đênh của người phụ nữ
H Em thấy cuộc đời của người
phụ nữ trong XH PK ntn?
GV giảng:
Họ có thân phận nhỏ bé, thấp
hèn, sống lênh đênh chìm nổi
hoàn toàn lệ thuộc vào hoàn
cảnh, không có quyền quyết định
cuộc đời XH PK luôn nhấn
chìm cuộc đời họ
? Hãy tìm một số bài ca dao
- HS trả lời
- Ghi bài
- Thảo luận
Thảo luận nhóm
- trả lời
- Thảo luận
- Phát biểu ý kiến
3 Bài ca thứ ba:
- Hình thức: Dùng mô típ thân
em và hình ảnh so sánh
- Nội dung: Số phận chìm nổi lênh đênh vô định của người phụ nữ trong XHPK
Trang 4khác có mở đầu bằng cụm từ : “
thân em, thương thay.”
? Những bài ca dao ấy thường
nói về ai? Giống nhau như thế
nào về nghệ thuật?
- Thường nói về người phụ nữ.,
NT so sánh
để miêu tả cụ thể chi tiết về thân
phận và nỗi khổ của người phụ
nữ
? Cả ba bài ca dao được diễn tả
bằng NT đắc sắc nào?
- ghi bài
- Tìm
- Trả lời
III/Ghi nhớ:
1.Nghệ thuật:
- So sánh, ẩn dụ, điệp ngữ
2.Nội dung :
- Nỗi khổ của người dân trong
XH PK
- ý nghĩa phản kháng XH PK Ghi nhớ: SGK
Hoạt động 4: Luyện tập
Mục tiêu cần đạt : Giúp HS củng cố KT vừa học, nắm được NT,ND của các bài ca dao
Phương pháp : Vấn đáp , thảo luận nhóm
Thời gian : 10 phút
? Ba bài ca dao diễn tả
nội dung gì?
? Những điểm chung về
nội dung và nghệ thuật
của cả ba bài ca dao?
Thảo luận nhóm, cử
đại diện trình bày
IV/ Luyện tập:
Nội dung: Đều diễn tả cuộc đời, thân phận khổ đau của con người trong XH
cũ, có ý nghĩa than thân và ý nghĩa phản kháng
Nghệ thuật: + Đều sử dụng thể thơ
lục bát
+ Đều sử dụng hình
ảnh so sánh quen thuộc mang tính truyền thống để diễn tả
+ Đều có câu hỏi tu từ
và những từ ngữ quen thuộc: thương thay, thân em
Hoạt động 5: Củng cố
Mục tiêu cần đạt : Giúp HS củng cố KT
Phương pháp : Vấn đáp BTTN , phiếu HT
Thời gian : 5 phút
H - Đọc diễn cảm 4 bài ca dao
H Em thích bài nào nhất? Vì sao?
Bài tập trắc nghiệm:
H H/a con cò trong bài ca dao thứ nhất thể hiện
điều gì về thân phận người nông dân?
A, Nhỏ bé, bị hắt hủi
B, Cuộc sống đầy trắc trở khó nhọc, đắng cay
C, Bị dồn đấy đến bước đường cùng
D, Gặp nhiều oan trái
HS trả lời
Hướng dẫn học bài
1.Mục tiêu cần đạt : nắm được yêu cầu về nhà ôn bài đã học và chuẩn bị cho bài sau
2 Phương pháp : thuyết trình
Trang 53 Thời gian : 3 phút
- Học thuộc lòng 3 bài ca dao, làm bài tập 1,2,3 SBT
- Sưu tầm những bài ca cùng chủ đề
- Soạn: Những câu hát châm biếm
-Ngày soạn : 11/9/2010
Ngày giảng : 7A1: 13/9; 7A2: 15/9
Tiết 14:
Những câu hát châm biếm
I/ Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ
thuật tiêu biểu của những bài ca dao về chủ đề châm biếm Thuộc những bài ca dao trong văn bản
2.Kĩ năng : Rèn kỹ năng đọc diễn cảm và cảm thụ ca dao trữ tình
3.Thái độ :
II/ Chuẩn bị:
1 Thày : SGK, SGV, Tài liệu tham khảo, Bình giảng văn 7, một số bài ca dao thuộc
chủ đề
2 Trò : Đọc và soạn bài, chuẩn bị bài tập, phiếu HT
III/ Tiến trình hoạt động dạy và học:
1 ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ :
Mục tiêu cần đạt : Hiểu và nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về chủ đề TY quê hương đất nước con người
Phương pháp : Vấn đáp
Thời gian : 5 phút
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
H Đọc thuộc lòng 3 bài ca dao thuộc
chủ đề than thân Bài ca dao nào em
thấy xúc động nhất?Vì sao?
HS trả lời
3.Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Mục tiêu cần đạt : Tạo tâm thế, thu hút sự chú ý của HS
Phương pháp : Thuyết trình, giới thiệu
Thời gian : 2 phút
Những cảm xúc và chủ đề trong ca dao rất đa dạng, ngoài những câu hát tình nghĩa, than thân ca dao còn rất nhiều câu hát châm biếm, thể hiện những nét trào lộng về NT
VH DG nhằm phơi bày những hiện tượng ngược đời, phê phán những thói hư tật xấu, những hạng người và những hiện tượng xấu trong XH
Hoạt động 2 : Đọc văn bản
Mục tiêu cần đạt : Hiểu và nắm được cách đọc diễn cảm VB
Phương pháp : Vấn đáp, thuyết trình
Thời gian : 5 phút
Trang 6GV hướng dẫn đọc: Yêu cầu đọc:
Giọng hài hước, khi vui, khi mỉa mai
Gv đọc mẫu – Hs đọc
HS đọc Theo dõi phần chú thích
I/ Đọc văn bản
Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản
Mục tiêu cần đạt : Hiểu và nắm được đặc điểm hình thức và ND của các bài ca dao
Phương pháp : Vấn đáp, thuyết trình, PHT
Thời gian : 15 phút
Hoạt động thầy
Hs đọc bài ca dao 1
H Hình ảnh cái cò ở đây có gì
giống và khác với hình ảnh cái
cò trong những bài ca dao đã
học?
Là lời đưa đẩy theo lối hứng quen
thuộc của ca dao
H Kết cấu bài ca dao có gì đặc
biệt?
Bài gồm có 2 phần: Phần đầu 2
câu là lời hỏi của cái cò Phần sau
4 câu tiếp tục vẽ ra chân dung ông
chú trước mắt cô gái Gv giảng:
>> phần trọng tâm của bài ca
H Chân dung của người chú
hiện ra ntn qua lời giới thiệu của
cháu?
Hay: ưa thích thành thói quen,
không giảm, không bỏ, không
thay đổi được
H ông chú hay những gì? Hay
tửu, hay tăm
GV giảng:
>> H/a của một con người thích
ăn no ngủ kỹ, lười biếng lao động
Liệu có yếm đào nào thích ông
chú như vậy không?
H.Theo em tiếng cười bật ra từ
đâu?
H Từ “ hay” gợi điều gì
Gợi sự mỉa mai Đây là một cách
nói ngược để giễu cợt châm biếm
H.Còn cô đào là người ntn?
Tốt nết giỏi giang chăm chỉ
H Liệu có yếm đào nào thích
ông chú như vậy không?
H ở đây tác giả dùng nghệ thuật
gì?
Đối lập
Hoạt động trò
Hs đọc bài
HS thảo luận
ND cần đạt
II Tìm hiểu văn bản
1 Bài ca thứ nhất:
- Hình thức: chơi chữ, lối nói ngược
- Nội dung: Phê phán chế giễu những hạng người nghiện ngập và lười biếng trong XH
2 Bài ca thứ hai :
Trang 7? Nhằm mục đích gì?
H.Phê phán chế giễu hạng người
nào trong XH?
H Bài ca dao này châm biếm ai?
H ông ta làm nghề gì?
Đả kích thầy bói, là người đoán
mò để lừà dối những người nhẹ dạ
cả tin, mê tín
H.Thầy bói phán những gì?
Toàn những chuyện hệ trọng về
số phận con người rất quan tâm (
giầu, nghèo, cha mẹ, con cái)
H Em có nhận xét gì về lời của
thầy bói?
Thầy nói toàn những điều hiển
nhiên, nói dựa, nói nước đôi?
Gv giảng:
>> lời phán trở nên vô nghĩa
đáng cười
H.Cách châm biếm có gì đặc
sắc?
Đó là cách gậy ông lại đập lưng
ông, lấy chính lời đoán mò của
thầy để vạch trần bản chất lừa bịp
của y Thầy là người nói dựa, nói
mò, nói láo
Kết cấu: Chẳng- thì Thầy đoán
mà như chẳng đoán, thầy chỉ ba
hoa nói dựa
Liên hệ thực tế ở địa phương:?
Tình hình mê tín dị đoan ở địa
phương em có tồn tại không? Hãy
kể một câu chuyện nhỏ về vấn đề
này?
H Bài 3 tả cảnh gì?
Đám ma con cò Trong đám ma
có sự tham gia của đông đảo các
loài: cà cuống, chim ri, chào mào,
chim chích
GV giảng:
>> Các con vật được nhân hoá
mang ý nghĩa tượng trưng, ẩn dụ
cao độ và rất sinh động
- Đám tang.>> như một ngày hội
- Mỗi loài vật tượng trưng cho
một loại người trong XH
Con cò: Người dân; Cà cuống:
Kẻ chức sắc trong làng:
HS đọc trả lời
HS đọc trả lời
- Hình thức: NT dùng “gậy
ông đập lưng ông”, lối nói dựa, nói nước đôi
- Nội dung: Phê phán châm biếm những kẻ hành nghề mê tín, dốt nát, lợi dụng lòng tin của người khác để kiếm tiền
3 Bài ca thứ ba :
- Hình thức: Hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng
- Nội dung: - Phê phán hủ tục
ma chay trong xã hội cũ một cách kín đáo sâu sắc
Trang 8Chim ri: Là người có vai vế, có
phần được chia sau khi ăn uống
Chào mào là người phục vụ
tang
Chim chích: mõ làng thông báo
cho mọi người
Việc chọn thế giới loài vật
nhưng để chỉ thế giới loài người ở
làng xã, việc châm biếm trở nên
kín đáo
H Qua cách giới thiệu như vậy,
em thấy cảnh tượng đám tang
ntn?
ồn ào náo nhiệt, không phù hợp
với việc buồn của nhà chủ có
người chết > Cái chết biến thành
một cuộc đánh chén chiâ phần
nhộn nhạo
H Bài ca dao phê phán điều gì?
H Bài ca dao tả ai? Viên cai lệ,
người làm chức sắc, chỉ huy một
nhóm người canh gác và phục
dịch nơi phủ, huyện thời PK
? Chân dung cậu cai được miêu
tả ntn?
Trang phục: Nón dấu lông gà,
ngón tay đeo nhẫn >> cố ý khoe
giầu
áo ngắn đi mượn, quần dài di
thuê
GV giảng:
>> Cậu cai là gã bù nhìn khoe
những đồ thuê mượn, có vẻ ra oai
nhưng thật thảm hại
? Nghệ thuật của bài ca dao có
gì đặc sắc?
Phóng đại, cường điệu để châm
chọc đả kích Nghe giới thiệu thì
có vẻ oai nhưng thực chất chỉ làm
tay sai ( 3 năm mới được một
chuyến sai) chứ có vẻ vang gì?
HS đọc ghi nhớ
? Bài ca có đặc điểm chung gì về
nghệ thuật?
Châm biếm
? Bài ca dao đề cập đến nội dung
gì?
4 Bài ca thứ tư :
- Hình thức: trào lộng, núi quỏ
- Nội dung: - Thể hiện thái độ mỉa mai khinh ghét, pha chút thương hại của người dân đối với câu cai
III/ Tổng kết:
1.Nghệ thuật: Phóng đại, cường điệu để châm biếm
2 Nội dung: Phê phán một số hạng người, một số hủ tục trong XH cũ
Hoạt động 4: Luyện tập
Trang 9Mục tiêu cần đạt : củng cố KT vừa học, nắm được NT, ND của các bài ca dao Phương pháp : Vấn đáp , thảo luận nhóm
Thời gian : 10 phút
HS theo dõi bài tập:
GV chốt: ý c đúng
Những câu hát trên có điểm giống nhau
Đối tượng châm biếm là những thói hư
tật xấu, những kẻ dáng chê cười trong
đời sống Hình thức châm biếm là sử
dụng biện pháp phóng đại chỉ ra mâu
thuẫn của sự vật
Thảo luận theo nhóm
Đại diện phát biểu
IV/ Luyện tập:
Bài 1 ý c đúng Bài 2:
Hoạt động 5: Củng cố
Mục tiêu cần đạt : Giúp HS củng cố KT
Phương pháp : Vấn đáp
Thời gian : 5 phút
- Đọc diễn cảm 4 bài ca dao
? Em thích bài nào nhất? Vì sao?
Đọc bài đọc thêm
Đọc diễn cảm
Đọc bài đọc thêm
: Hướng dẫn học bài
Mục tiêu cần đạt : nắm được yêu cầu về nhà ôn bài đã học và chuẩn bị cho bài sau Phương pháp : thuyết trình
Thời gian : 3 phút
- Học thuộc lòng 4 bài ca dao, làm bài tập 1,2,3 SBT
- Sưu tầm những bài ca cùng chủ đề
- Soạn: Đại từ
-Ngày soạn : 12/9/2010
Ngày giảng : 7A1: 15/9; 7A2: 18/9
Tiết 15:
Đại từ
I/ Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm được thế nào là đại từ, các loại đại từ trong tiếng việt
2.Kĩ năng : - Phỏt hiện, phõn tớch, lĩnh hội kiến thức
3.Thái độ : - Giỏo dục ý thức sử dụng từ chớnh xỏc, linh hoạt trong giao tiếp.
II/ Chuẩn bị:
1 Thày : SGK, , SGV, Tài liệu tham khảo bảng phụ.
2 Trò : Đọc và soạn bài, chuẩn bị bài tập, phiếu HT
III/ Tiến trình hoạt động dạy và học:
1 ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ :
Mục tiêu cần đạt :
Phương pháp : Vấn đáp
Thời gian : 5 phút
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò Nội dung cần đạt
Trang 10? Có mấy loại từ láy? Kể tên, nêu đặc
điểm? Cho VD?
? Nghĩa của từ láy ntn? Cho VD?
HS trả lời
3.Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Mục tiêu cần đạt : Tạo tâm thế, thu hút sự chú ý của HS
Phương pháp : Thuyết trình, giới thiệu
Thời gian : 2 phút
Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm đại từ
Mục tiêu cần đạt : Hiểu khái niệm đại từ
Phương pháp : Vấn đáp, quy nạp, bảng phụ PHT
Thời gian : 15 phút
Hoạt động của thầy và trò
Gv giảng:
DT, ĐT, TT là những thực từ nêu
lên tên gọi của sự vật, hoạt động,
tính chất
VD: + Bàn ghế: Tên sự vật
+ Cười, đi: ĐT chỉ hoạt
động
+ Xanh, đỏ: tính chất
Đọc: Tìm từ in đậm
Trỏ: Không trực tiếp gọi tên sự
vật, hoạt động, tính chất mà dùng
một công cụ khác để chỉ ra một sự
vật, hoạt động, tính chất nào đó
được nói đến Trỏ cái gì phụ thuộc
vào trường hợp giao tiếp cụ thể
? Các từ trỏ này có tác dụng gì
trong câu?
Từ “ nó” a là CN b là phụ
ngữ của DT (tiếng)
“ thế” c phụ ngữ của ĐT
“ ai” a là CN
VD: Người học giỏi nhất lớp là
nó
? “ Nó” giữ vai trò gì?
- VN
? Em hiểu thế nào là đại từ?
- - Chức năng ngữ pháp của đại
từ?
- Bài tập bổ trợ:
? Cho biết từ Nú chỉ đối tượng
nào? Chức vụ ngữ phỏp là gỡ?
a Con ngựa đang gặm cỏ Nú
bỗng ngẩng đầu lờn và hớ vang
b Người học giỏi nhất lớp là nú
Hoạt
động trò
HS đọc bài tập SGK, thảo luận nhóm,
đại diện nhóm phát biểu
HS đọc ghi nhớ
ND cần đạt
I/ Thế nào là đại từ?
1- Vớ dụ: sgk/54-55
2- Nhận xột:
a.- Nú 1: Em tụi
- Nú 2 :Trỏ con gà
b Thế: Giọng núi của mẹ Bổ
ngữ cho ĐT “nghe”.
c Ai: Dựng để hỏi.
d.- Nú 1 : Làm chủ ngữ
- Nú 2: Làm Định ngữ
- Thế: Làm Bổ ngữ.
- Ai: Làm Chủ ngữ.
3- Ghi nhớ: Sgk/55
4- Bài tập bổ trợ:
a Nú 1: chỉ con ngựa – CN
b Nú 2: chỉ người – VN
c Nú 3: Chỉ người – BN
II/ Các loại đại từ:
1.Đại từ để trỏ
* Bài tập
Ghi nhớ ( 56)