1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tiết 116: Trả bài số 6

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 230,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

?So sánh sự giống và khác giữa hai Nêu so sánh văn bản trên ?Những phần nào quan trọng trong cả hai văn bản - Nội dung đề nghị Trả lời ?Từ hai văn bàn trên hãy rút ra cách làm một văn bả[r]

Trang 1

     Soạn:………

Giảng 7a:………

7b:………

7c:………

TIết 116: TRẢ BÀI SỐ 6

I Mục tiêu cần đạt:

- Học sinh thấy được những ưu, khuyết điểm của mình trong bài viết thông qua phần chữa của giáo viên

- Nắm được những nội dung cơ bản trong bài viết

- Rèn ý thức và kĩ năng sửa lỗi cho học sinh

II.Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án,bài chấm, lỗi trong bài viết

- Học sinh: Ôn tập về văn lập luận giải thích

III.Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra: Việc sửa lỗi của học sinh

3.Bài mới.

của trò

Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Khởi động

Các em đã viết bài số 6 ở nhà

Để giúp các em sửa lỗi, rèn

luyện kĩ năng viết bài, hôm nay

chúng ta cùng học tiết trả bài

Hoạt động 2:

Học sinh nhắc lại đề

?Xác định thể loại

- Lập luận giải thích

?Nội dung và giới hạn của đề

bài

- Giải thích câu tục ngữ, làm

Nhắc lại đề

I Đềbài:

Lớp 7a: Em hãy giải thích nội dung

lời khuyên của Lê – Nin: Học,học nữa,học mãi

Lớp 7b: Hãy giải thích ý nghĩa câu

tục ngữ: Thất bại là mẹ thành công

Lớp 7c: Hãy giải thích ý nghĩa câu

thơ sau:

Mùa xuân là Tết trồng cây, Làm cho đất nước càng ngày càng xuân

II Lập dàn ý

Trang 2

nổi bật nghĩa đen và nghĩa

bóng của câu tục ngữ

?Phần mở bài có nhiệm vụ gì

GV đọc bài của học sinh

Học sinh so sánh nhận xét

Gv nhận xét

?Phần thân bài cần giới thiệu

vấn đề như thế nào?

GV đọc phần thân bài của các

bài trên

Học sinh nhận xét so sánh

Gv kết luận

?Kết bài phải làm gì

Gv nhận xét

-Đa số có ý thức làm bài, đúng

thể loại

- Một số bài viết tốt, giải thích

rõ ràng

- Còn một số bài viết kém, chữ

xấu

- Có một bài sai yêu cầu

a.Nội dung

- Giải thích tốt, diễn đạt lưu

loát:

Trả lời

Nhận xét-tiếp Trả lời

Nhận xét so sánh

Trả lời

Nghe-tiếp thu

1.Mở bài:

- Dẫn dắt, nêu câu tục ngữ

- Chuyển ý

2.Thân bài

* Giải thích nghĩa đen,

* Giải thích nghĩa bóng,

* Nghĩa mở rộng,

3 Kết bài

- Nhấn mạnh giá trị thực tế của câu tục ngữ

- Rút ra bài học cho bản thân

III Nhận xét bài 1.Nhận xét chung

2.Nhận xét cụ thể

Trang 3

- Bài làm còn sơ sài:

- Diễn đạt lủng củng, không

thoát ý:

- Sai yêu cầu

- Chưa nêu nghĩa

b Diễn đạt

- Diễn đạt tốt, từ ngữ chau

chuốt

- Diễn đạt yếu:

c.Chính tả:

- Chữ viết đẹp, không sai chính

tả

- Cẩu thả:

- Sai nhiều chính tả, bẩn

Gv căn cứ vào bài viết học sinh

cho các em trao đổi sửa lỗi

Gọi vài em lên bảng sửa

Gọi điểm vào sổ

Sửa lỗi trong bài viết

Nghe-đọc

IV Sửa lối 1.Lỗi chính tả Sửa lỗi

2.Lỗi diễn đạt( nội dung)

V.Gọi điểm

4.Củng cố: Bố cục của bài văn giải thích

5.Hướng dẫn học ở nhà:

- Xem lại bài

- Luyện viết bài giải thích, luyện lý thuyết

- Soạn:”Quan âm thị kính”

- Đọc kĩ, tìm hiểu nội dung câu 1,2 ( sgk)

Trang 4

     Soạn:………

Giảng:7a:…………

7b:………

7c:………

Bài 29 - Tiết 117

QUAN ÂM THỊ KÍNH

I.Mục tiêu cần đạt

- Học sinh nắm được một số đặc điểm cơ bản của sân khấu chèo sân đình truyền thống Tóm tắt được nội dung vở chèo “ Quan Âm Thị Kính”.Nắm được vị trí và nội dung của trích đoạn “ Nỗi oan hại chồng”

- Rèn kĩ năng đọc – tóm tắt , phân tích tác phẩm

II.Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án,tượng Quan âm,tài liệu tham khảo

- Học sinh: Bài soạn

III.Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra : 15p

Câu 1(5đ): Hãy nêu vẻ đẹp phong phú và đa dạng của nghệ thuật ca Huế ? Những đặc

điểm nổi bật của một số làn điệu ca Huế ?

Câu 2(5đ): Qua bài văn,em hiểu thêm điều gì về con người và cảnh vật ở vùng đất này

?

3.Bài mới

của trò

Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Khởi động

Gv cho học sinh quan sát tranh, giới

thiệu bài

Hoạt động 2: Đọc - Hiểu văn bản

Gv hướng dẫn đọc phần tóm tắt

chèo “ Quan âm thị kính”

Đọc đọan trích

Phân vai: Dẫn chuyện, chậm, rõ,

bình thản

Thiện Sỹ: hốt hoảng, sợ hãi

Thị Kính: âu yếm, đau đớn, buồn

tủỉ, thê thảm

Sùng Bà: nanh nọc

Sùng ông: đắc chí

Học sinh đọc, nhận xét

Quan sát tranh Đọc đoạn trích

Đọc phân vai

I Đọc - Hiểu văn bản

1 Đọc và tìm hiểu chú thích

a Đọc, tóm tắt

Trang 5

Gv sửa chữa

?Tóm tắt ngắn gọn văn bản “ Quan

âm thị kính”

Học sinh tóm tắt dựa vào nội dung

sgk Đảm bảo nội dung ba phần

- Án giết chồng( nảy sinh mâu

thuẩn)

- An hoang thai ( xung đột đẩy lên

đỉnh điểm)

- Oan tình( xung đột được giải

quyết, mâu thuẫn được hoá giải)

Theo dõi chú thích * sgk

?Chèo là gì? Được biểu diễn ở đâu ,

tồn tại từ bao giờ

? Nơi phát tích của chèo ở đâu

? Đọc chú thích 2 và cho biết đặc

điểm của chèo

Theo dõi chú thích 3.Trong chèo có

những loại nhân vật nào

- Thư sinh, nữ chính, nữ lệch, mụ

ác, hề chèo

?Xung đột trong chèo như thế nào

Gv giới thiệu vị trí đoạn trích

- Thuộc phần đầu vở chèo “ quan

âm thị kính” , nêu hoàn cảnh xung

đột

?Nội dung đoạn trích gồm có mấy

cảnh

4 cảnh:

- Vợ khâu vá chồng đọc sách

- Vợ dùng dao khâu cắt râu chồng

- Bị nghi oan là giết chồng

- Thị Kính giả trai đi tu

Tóm tắt

Tìm hiểu chú thích

Trả lời

Nghe-tiếp thu Trả lời

b.Tóm tắt

c.Chú thích

- Chèo là loại hình kịch, hát, múa dân gian, kể chuyện diễn tích -> hình thức sân khấu -> chèo sân đình

- Đồng bằng Bắc Bộ (Thái BÌnh, Bắc Ninh, Hà Tây)

- Đặc điểm: bắt nguồn từ truyện cổ tích và truyện nôm

- Nhân vật: hai hệ thống: chính diện và phản diện

- Xung đột: hai lực lượng mâu thuẫn, đối lập ( nhân vật chính)

3.Tìm hiểu văn bản: Trích đoạn “ Nỗi oan hại chồng”

Trang 6

4.Củng cố: Em hiểu chèo là gì? Đặc điểm của chèo?

5.Hướng dẫn học ở nhà:

- Học các nội dung trong bài

- Tóm tắt văn bản, trả lời các câu hỏi còn lại trong sgk

     Soạn:………

Giảng 7a:…………

7b:…………

7c:…………

Ngữ văn - Tiết 118: QUAN ÂM THỊ KÍNH

(Tiếp)

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

-Nắm được nội dung ý nghĩa và một số đặc điểm cơ bản của sân khấu chèo sân đình truyền thống, nghệ thuật ( mâu thuẫn kịch, ngôn ngữ hành động nhân vật của trích đoạn này)

-Rèn kĩ năng tìm hiểu mâu thuẫn kịch bản chèo, nhân vật chèo ( nữ chính, mục ác) cùng ngôn ngữ hành động của hai nhân vật loại này

II.Chuẩn bị: Như tiết 117

III.Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra

?Tóm tắt vở chèo “ Quan âm thị kính”

Đoạn trích “ Nỗi oan hại chồng” gồm mấy cảnh? 4 cảnh

- Vợ khâu vá chồng đọc sách

- Vợ dùng dao khâu cắt râu chồng

- Bị nghi oan là giết chồng

- Thị Kính giả trai đi tu

3.Bài mới:

của trò

Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Khởi động

Giờ trước các em đã tìm hiểu sơ

lược về thể loại chèo và vở chèo

“Quan âm thị kính” Hôm nay

chúng ta tìm hiểu sâu sắc hơn về

nỗi oan hại chồng của nàng

Hoạt động 2: Đọc - Hiểu văn

bản

I Đọc - Hiểu văn bản

1 Đọc, tìm hiểu chú thích 2.Tìm hiểu văn bản

Trang 7

? Đoạn trích nỗi oan hại chồng có

mấy nhân vật? là những nhân vật

nào

Thị Kính >< Thiện Sỹ

Mãng ông>< Sùng ông, Sùng bà

? Nhân vật nào là nhân vật nữ

chính

- Thị Kính: đạo đức, đoan

chính -> đại diện cho cái

thiện

?Nhân vật nào là nhân vật mụ ác

đặc điểm của nhân vật này? đại

diện cho cái gì?

- Sùng bà, độc đoán, chuyên

quyền, nham hiểm đại diện cho cái

ác

Theo dõi phân đầu đoạn trích (

113)

?Khung cảnh ở phần đầu đoạn

trích là khung cảnh gì?

- Cảnh sinh hoạt gia đình ấm cúng

-> hình ảnh thể hiện ước mơ hạnh

phúc gia đình của nhân dân ta

?Tìm cử chỉ, lời nói của Thị Kính

ở đoạn này?

?Em nhận xét gì về nhân vật Thị

Kính

?Chỉ ra những hành động của

Sùng và với Thị Kính

- Dùi đầu Thị Kính xuống nước,

bắt Thị Kính ngửa mặt lên, không

cho Thị Kính phân bua, đẩy Thị

Kính ngã khuỵ xuống

?Nhận xét về những hành động đó

?Ngôn ngữ, lời nói của Sùng bà

Suy nghĩ-trả lời

Trả lời

Trả lời

Theo dõi đoạn trích

Trả lời Nêu nhận xét Dựa vào sgk

a.Nhân vật Thị Kính

- Cử chỉ: dọn kỉ, quạt, băn khoăn, lo lắng khi thấy râu mọc ngược

-> Thị Kính rất yêu thương chồng, đó là tình cảm tự nhiên, chân thật

b.Nhân vật Sùng bà

- Hành động rất tàn nhẫn và thô bạo

- Lời nói khinh thường,nhục

mạ, xỉ vả, nguyền rủa và buộc

Trang 8

Gọi: mặt sứa gan lim

Mèo mả gà đồng

-> xỉ vả

- Câm đi: độc đoán, chuyên quyền

- Gọi: mày, con kia: thô tục

- Say hoa đắm nguyệt

- Dung tình bất trắc buộc

tội Thị Kính

- Say trai giết chồng

- Chém, bổ, băm, vằm, xả

mặt gái trơ như mặt thớt

Tam tòng tứ đức để ở đâu

-> nguyền rủa độc ác

Dòng liu điu

Con nhà cua ốc khinh

thường, nhục mạ

?Qua đó em thấy Sùng bà là người

như thế nào?

-> bản chất của bọn địa chủ giàu

có trong xã hội bấy giờ

Gv: Thị Kính đức hạnh vẫn không

được nhà chồng chấp nhận cũng

một phần do bản chất nguồn gốc

bình dân của nàng.Trong xã hội

phong kiến, vấn đề giai cấp vẫn

chi phối sâu sắc hôn nhân gia đình

?Trong đoạn trích mấy lần Thị

Kính kêu oan

- 7 lần kêu oan

+mẹ chồng

+ cha mẹ chồng

+ chồng

+ mẹ chồng

+ giời

+ cha đẻ

+ phật tổ

GV: nỗi oan của Thị Kính bắt đầu

từ chồng, buộc cho nỗi oan ấy là

mẹ chồng Chỉ có ba người có thể

Trả lời

Trả lời

Trả lời

Nghe-tiếp thu

tội Thị Kính

-> bản chất độc địa, coi thường người bình dân

c.Bi kịch của người lương thiện

Trang 9

giải oan: chồng, mẹ chồng, cha ->

không chấp nhận -> càng buộc

chặt hơn, kêu với chồng nhưng

chồng bất lực

-> tính kích phát triển cao ->

người chỉ biết kêu giời -> nghệ

thuật xây dựng xung đột

?Khi nào lời kêu oan của Thị Kính

được cảm thông

Vì vậy mà Thị Kính không thể về

nhà được -> xung đột lên đến

đỉnh điểm

?Trước khi đuổi Thị Kính ra khỏi

nhà Sùng bà , Sùng ông còn làm

điều gì

?Theo em xung đột kịch thể hiện

cao nhất ở chỗ nào? Vì sao?

Thảo luận nhóm 6 thời gian

3phút.Báo cáo

- Lừa Mãng ông sang ăn cữ cháu

mỉa mai cay độc

Dúi ngã Mãng ông

->Thị Kính “ vọng bái” - lạy cha

mẹ hai lần rồi giả trai đi tu

Đọc Thị Kính theo cha mấy bước (

117)

? Phân tích tâm trạng Thị Kính khi

rời nhà Sùng ông

- Dừng chân thở than, quay vào

nhìn, cầm áo, bóp chặt trong tay

-> tâm trạng lưu luyến đau khổ dù

bị oan ức -> đối với chồng tình

cảm đằm thắm, thuỷ chung

?Việc Thị Kính giả trai đi tu có ý

nghĩa gì? Đó có phải là con đường

giúp nhân vật thoát khỏi đau khổ

trong xã hội cũ

Trả lời

Trả lời

Phân tích tâm trạng Thị Kính

Trả lời

- Cha đẻ thông cảm nhưng không hiểu được nỗi oan của con gái

d.Xung đột lên đến đỉnh điểm

- Xung đột thể hiện cao nhất 8 cảnh Mãng ông bị dúi ngã, Thị Kính phải chịu nỗi đau ê chề, nhục nhã:vợ chồng tan vỡ, cha già bị khinh rẻ

- Thị Kính tìm đến Phật tổ nương chốn từ bi

e.Tâm trạng Thị Kính khi rời nhà Sùng bà

- Tâm trạng lưu luyến, đau khổ

- Đó là cách giải thoát thể hiện ước muốn được sống đẹp nhưng có mặt tiêu cực đó là sự nhẫn nhục, cam chịu chứ chưa

Trang 10

4.Củng cố: Qua vở chèo em hiểu gì về số phận của người phụ nữ trong xã hội cũ

5 Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Học ghi nhớ và nội dung phân tích

- Tóm tắt đoan trích

- Chuẩn bị: “Dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy”

     Soạn:……….

Giảng 7a:…………

7b:…………

7c:…………

Tiết 119:

DẤU CHẤM LỬNG, DẤU CHẤM PHẨY

I.Mục tiêu cần đạt:

- Học sinh nắm vững công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy

- Biết sử dụng dấu chấm phẩy, dấu chấm lửng hợp lí

- Có kĩ năng dùng dấu chấm phẩy, dấu chấm lửng trong nói và viết

II.Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án,bảng phụ

- Học sinh: Bài soạn

III.Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức

Hoạt động 3:Tổng kết

Học sinh đọc Gv chốt

Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện

tập

Học sinh tóm tắt.Gv hướng dẫn

- Thị Kính ngồi quạt cho chồng

ngủ thấy râu mọc ngược trên cằm

chồng liền cầm dao khâu xén đi

Thiện Sỹ chợt tỉnh kêu lên Sùng

ông, Sùng bà chạy ra, đổ cho

nàng tội định giết chồng Họ gọi

Mãng ông sang trả con gái, Thị

Kính bị oan nhưng không kêu

được vào đâu, nàng cùng cha ra

khỏi nhà Sùng bà.Sau khi lạy cha

mẹ, nàng giả trai đi tu

Đọc –tiếp thu

Tóm tắt văn bản

phải là hành động đấu tranh

II Ghi nhớ ( sgk) III.Luyện tập: Tóm tắt đoạn

trích

Trang 11

2.Kiểm tra

?Thế nào là liệt kê? Có mấy cách phân loại liệt kê

3.Bài mới.

của trò

Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Khởi động

Gv đưa ví dụ: mẹ em đi chợ mua

cá, rau, trứng…

VD2: Hôm nay em đi học; mẹ đi

chợ

Ở câu 1 dấu … báo hiệu điều gì? (

mẹ còn mua thứ khác nữa)

Câu 2 có mấy vế câu? Vì sao em

biết

- Có hai vế , nhờ có dấu chẩm

phẩy

->để hiểu công dụng, đặc điểm

của hai loại dấu này, chúng ta

cùng tìm hiểu

Hoạt động 2: Hình thành kiến

thức mới

Học sinh đọc vd sgk 121

?Cho biết trong các câu đó dấu

chấm lửng được dùng để làm gì

?Qua bài tập trên em rút ra điều gì

về công dụng của dấu chấm lửng?

- Rút gọn phần liệt kê, nhấn mạnh

tâm trạng của người nói, giãn nhịp

điệu câu văn, tạo sắc thái hài

hước, dí dỏm

Học sinh đọc ghi nhớ

?Dấu chấm lửng trong câu sau có

chức năng gì

Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi

vui có buồn thảm, bâng khuâng,

Quan sát-trả lời

Đọc trả lời

Trả lời

Đọc

Quan sát-trả lời

I Dấu chấm lửng

1 Ví dụ

2 Nhận xét

a Biểu thị các phần liệt kê tương

tự không viết ra

b Tâm trạng lo lắng, hoảng sợ của người nói

c Bất ngờ của thông báo

3.Ghi nhớ 1 ( sgk)

Trang 12

có tiếc thương, ai oán….

-> biểu thị phần liệt kê tương tự

không viết ra

Hoạt động 3:

Đọc vd-bảng phụ

?Trong các câu trên, dấu chấm

phẩy được dùng để làm gì

?Có phải thể thay thế các dấu đó

bằng các dấu phẩy được không?

- Không vì nếu thay -> nhầm lẫn,

hiểu lầm

?Từ bài tập em hãy cho biết công

dụng của dấu chấm phẩy

Học sinh đọc ghi nhớ

Lấy ví dụ một câu có dùng dấu

chấm phẩy

Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện

tập

Trả lời Trả lời

Đọc ghi nhớ Lấy ví dụ

Suy nghĩ làm bài

Suy nghĩ trả lời

II Dấu chấm phẩy 1.Bài tập

2.Nhận xét

a Đánh dấu ranh giới hai vế câu ghép có cấu tạo phức tạp

b Ngăn cách các bộ phận liệt kê

có nhiều tầng ý nghĩa phức tạp

3.Ghi nhớ 2 ( sgk 122)

III Luyện tập 1.Bài 1(123)

a.Biểu thị lời nói ngập ngừng, đứt quãng do lúng túng , sợ hãi

b Biểu thị câu nói bị bỏ dở c.Biểu thị sự liệt kê chưa đầy đủ

2.Bài 2: Nêu công dụng của dấu

chấm phẩy

- a,b,c: dấu chấm phẩy đều dùng

để ngăn cách vế của câu ghép có cấu tạo phức tạp

3 Bài 3( 123)

-Đoạn văn Đêm trăng trên dòng sông Hương Giang Trong tiếng sóng

vỗ ru mạn thuyền, trong tiếng đàn du dương réo rắt, các ca nhi cất lến những khúc Nam ai Nam bình buồn man mác; người nghe thấy lòng mình bâng khuâng…

Trang 13

4.Củng cố: Tác dụng của dấu chấm lửng và dấu chẩm phẩy ?

5.Hướng dẫn học ở nhà:

- Học bài, làm bài tập trong sbt

- Soạn: “Văn bản đề nghị”

     Soạn:………

Giảng 7a:…………

7b:…………

7c:…………

Tiết 120:

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

I.Mục tiêu cần đạt

- Học sinh nắm được các tình huống cần viết văn bản đề nghị.Cần đề đạt nguyện vọng lên cấp trên hoặc người có thẩm quyền

- Biết cách viết một văn bản đề nghị đúng mẫu

- Phân biệt tình huống dùng văn bản đề nghị với báo cáo

II.Chuẩn bị

- Giáo viên: Giáo án,tình huống viết văn bản

- Học sinh: Bài soạn

III.Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra

?Thế nào là văn bản hành chính? Trong văn bản hành chính thường có những mục nào?

3.Bài mới.

của trò

Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Khởi động

Giờ trước chúng ta đã tìm hiểu văn

bản hành chính Văn bản đề nghị là

một loại văn bản hành chính, để

hiểu rõ hơn về loại văn bản này

chúng ta sẽ học bài hôm nay

Hoạt động 2: Hình thành kiến

thức mới

Đọc văn bản sgk ( 3 em)

?Viết giấy đề nghị nhằm mục đích

Nghe-định hướng

Đọc văn bản

I Đặc điểm của văn bản đề nghị

1 Ví dụ ( sgk 124+125) 2.Nhận xét

- Đề nghị các cấp , những người

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm