1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn SỐ SIÊU VIỆT VÀ BẤT ĐẲNG THỨC CỔ ĐIỂN

3 456 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Số siêu Việt và bất đẳng thức cổ điển
Trường học Trường THCS Nam N'Dir
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài soạn
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 4,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bat đăng thức co đien s Bát đăng thức Cauchy.. người ta đã tìm thấy các hình vẽ được khắc trên đá liên quan đến bất đảng thức này.. 4 L Cauchy được xem là người đầu tiên chứng min

Trang 1

1 Các bat đăng thức co đien

s Bát đăng thức Cauchy mang tén nhà toán

hoc Phap Agustin Louis Cauchy (1789-1857):

+@›+ +đ,

an ae a, VOia;20,i=1, 2, ., 7,

thật ra đã được biết từ thời thượng cổ Trong

các kim tự tháp ở Ai Cập (năm 2900—1167

trước Cỏng nguyên) người ta đã tìm thấy các

hình vẽ được khắc trên đá liên quan đến bất

đảng thức này với = 2 Tuy nhiên 4 L Cauchy

được xem là người đầu tiên chứng minh bất

đảng thức đó trong trường hợp tổng quát một

cách chặt chẽ và đã sử dụng nó một cách có

hiệu quả trong các công trình nghiên cứu toán

học của mình

Ngày nay đã có hàng chục cách chứng minh

BĐT Cauchy dựa trên các phương pháp chính

như: Biến đổi đồng nhất: Quy nạp toán hoc:

Sử dụng tính chất hàm lôi: Phương pháp phản

chứng: Trong đó phương pháp chứng

minh quy nạp theo hai chiều thuận nghịch

theo tôi là độc đáo hơn cả Nội dung phương

pháp đó như sau:

Bước 1 Chứng minh BĐT Cauchy cho trường

hợp ø = 2” bằng quy nạp theo # (quy nạp tiến)

Bước 3 Giả sừ BĐT Cauchy đúng với n + 1

chứng minh BĐT đó đúng với n bằng cách đặt

œ:+đ›+ +a iis

—————— (quy nạp lùi)

Qy-1 =

© Bat dang thitc Cauchy — Schwarz

(a,b, +a by + +a,b,,)°

<(a; tay t ta7 a +b34+ 402),i=1, 2, 0

0 sieu viet C

Neuyén Thanh Nam

GV Toán - Trường THCS Nam N'Dir

cũng có nhiều ứng dụng trong toán học Đề

chứng minh bất đăng thức này có thê dùng đồng nhất thức Cauchy—LEagrange nối tiếng:

342.3 b2=| 3a, by | +¥ (a:b; -a;b,)

hoặc sử dụng nhận xét: Tam thitc bac hai fit) = AP + 2Br+C 20, VY rthi A’<0 hay Bˆ<AC voi A= Sa}, 8= Sah C= vb

Bat dang thtte Cauchy—Schwarz còn được gọi 1a bat dang thite Bunvakovsky

© Bat dang thic Bernoulli, mang tên nhà toán

hoe Thuy si Jacob Bernoulli I (1654-1705): Với mọi số thực a thod man a > -1 va voi số

nguyén duong ntuy ¥ ta luén có (1 +a}' 3 1 + ma Bất đảng thức Bernoulli có nhiều ứng dụng trong toán học Để chứng minh BĐT này có thể ding phương pháp quy nạp theo hoặc sử dụng công thức khai triển nhị thức Newton (a + 5)" Ngoài ba bất đảng thức quen thuộc trên danh sách “các bất đảng thức cổ điền” còn có một

số bất đăng thức kinh điền khác

e Bát đảng thức Höider mang tên nhà toán học

Đức Höider (1§59— ĐINH

(Sr) {Spr} 1

trong đó p g lahat s6 duong thoa man “Lita

Pq

Sabi

m

Bất đáng thức Bunyakovsky là trường hợp

riêng của BĐT Hölder khi p = đ = 2

Trang 2

* Bất đẳng thức Minkowski, mang tên nhà

todn hoc Bite H Minkowski (1864-1909):

1

7

LÊN dã

trong đó z„ b, là những số đương và >1

*© Bất đẳng thức Tchebychev mang tên nhà

toán học Nga P L Tchebychev (1821—1894):

Nếu a, >4;

4<4;< <đ„Ðị < b; <

bạ + aÖ, ¡ì + + đuổi Es

n ~

Gta t+, b+b,+.+b, ab tarby

Pe n

2 Soe va phép tinh logarit

'Vào giữa thế kỉ XVII, các nhà toán học quan

w 2a, b, 2b; = = b, (hoae

<b,) thi

nguyên đương Dùng BĐT Bernoulli ta thấy

ngay u, > 2 Sử dụng BĐT Cauchy có thể

chứng minh được z, < 3 Như vay 2 <u, <3

>u„ Như vậy, khi n —> +, w

sẽ tiến tới một git a

quen thuộc” (các số chứa căn thức), mà là

một số *vô tỉ không quen thuộc”: số vô tỉ siêu

nói rằng đây (u,) hội tụ vẻ e Điều bất ngờ

nhất là họ đã chứng minh được rằng

eee ee ye ee

Đề tiếp tục câu chuyện chắc chắn các bạn đã

biết phép trừ là phép toán ngược của phép

cộng phép chia là phép toán ngược của phép

nhân Một câu hỏi đạt ra hết sức tự nhiên:

Vậy phép toán ngược của phép nang len |

thừa là phép toán nào? Ngoài phép khai căn

còn có phép toán lấy lôgarit

Cho a là một số dương khác 1 b là một số

đương và ø là số thoả man a” = b Khi đó phép

toán tìm ø khi biết và được gọi là phép roán

lay logarit (co số a của b) kí hiệu n =log,b

Hai trường hợp được các nhà toán học quan tâm:

® Khi z = 10 thì ta nói rằng ø là lóearir thập phán của b và viết n = lạb hoặc n =loạn + Khi a =e thì ta nói ø là lógarir tự nhiền hay

logarit Neper cia b va viet n = Inb Cách gọi thứ hai này để tưởng nhớ nhà toán học Anh

J Neper (1550-1617) ngudi da phét minh ra phép toán lỏgarit Thật đáng ngạc nhiên khi

các nhà toán học đầu tiên tìm thấy kết quả

+T—~+ +Cl)??—+.=ln2 Œ

Các số siêu việt œ và e được liên hệ với nhau

~1 (Công thức Euler), trong

~1 Hệ thức này nhận được từ cóng tiie Moivre, mang tên nhà toán học Pháp

Abraham De Moivre (1667-1754):

(cos@ +ising)" = cos(ng) +isin(ng)

hay (e'9)' = e"°

Cuối cùng, xin nêu lên sơ đỏ liên hệ giữa ba phép toán: phép nâng lên luỷ thừa, phép khai căn và phép lấy lôgarit

đˆ= b (Với a, b>0,a# 1)

a

Phép nâng lên Ì|Phép khai căn|

luỹ thừa

Để kết thúc, mời các bạn hãy giải các bài tập sau Bài I Chứng minh các bất đẳng thức Cauchy, Bunyakovsky Bernoulli

Bài 2 Giả sử a,

đương Chứng minh rằng

„ , là các số thực

{ Hà) tong đổ nã số ty

Bài 3 Giả sử ứ„,

nguyên dương Chứng minh rằng

Ngày đăng: 23/11/2013, 23:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w