-Theo trình tự thời gian ,sự việc nối tiếp nhau, -ý nghĩa :ca ngợi tài ứng biến linh hoạt - Giáo viên hướng dẫn học sinh làm Bài 2 : đay là bài thơ tự sự , kể chuyện bé Mây cùng mèo con [r]
Trang 1TuÇn 1
Ngày soạn: 14/08/2011
TiÕt 1 : (Hướng dẫn đọc thêm)
V¨n b¶n: Con Rång ch¸u Tiªn
( Truy ề n thuy ế t )
A.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức:
- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết
- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi giống dân tộc qua truyền thuyết "Con
Rồng cháu Tiên"
- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện
2.Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện
3.Thái độ:
Tự hào về nguồn gốcvà truyền thống đoàn kết dân tộc, liên hệ với lời dặn của Bác về tinh thần đoàn kết
4 Tư tưởng Hồ Chí Minh
- Bác luôn đề cao truyền thống đoàn kết giữa các dân tộc anh em và niềm tự hào về
nguồn gốc con Rồng cháu Tiên.( Liên hệ)
B.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Nghiên cứu, soạn giáo án
Đồ dùng DH: Tranh : - Lạc Long Quân và Âu Cơ gặp nhau
- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con
Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thuyết trình
2 Học sinh: Đọc kĩ văn bản và soạn bài theo câu hỏi gợi ý
C.Tiến trình bài dạy:
I.Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số.
II.Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
III.Bài mới:
* Giới thiệu bài : Truyền thuyết là một thể lọai văn học dân gian được nhân dân ta từ bao đời
ưa thích Một trong những truyền thuyết tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời
đại các Vua Hùng đó là truyện “ Con Rồng, cháu Tiên “ Vậy nội dung ý nghĩa của truyện là
gì ? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều ấy
Hoạt động I: GV hướng dẫn HS tìm
hiểu chung
- HS :đọc định nghĩa truyền thuyết
I.Giới thiểu chung:
1 Định nghĩa truyền thuyết :
Chú thích ( Sgk )
Trang 2phần dấu sao trang 7
- GV :giới thiệu khái quát về định
nghĩa, về các truyền thuyết gắn liền với
lịch sử đất nước ta
Hỏi: Văn bản thuộc thể loại nào?
- HS trả lời, GV nhận xét
- GV đọc mẫu một đoạn, HS đọc tiếp
- GV : hướng dẫn HS tìm hiểu phần chú
thích giải nghĩa các từ khó
Hoạt động II: GV hướng dẫn HS Đọc –
Tìm hiểu văn bản
Hỏi: Truyện gồm những nhân vật
nào?Nhân vật chính là ai ?Lạc Long
Quân và Âu Cơ xuất thân từ đâu ?Hình
dáng của họ như thế nào ?
(HS :thảo luận trả lời
GV :chốt ý :Vẻ đẹp của LLQ và ÂC là
vẻ đẹp:
-> Vẻ đẹp cao quý của bậc anh hùng
-> Vẻ đẹp cao quý của người phụ nữ
Lạc Long Quân kết duyên cùng Âu Cơ
có nghĩa là những vẻ đẹp cao quý của
thần tiên được hòa hợp)
Hỏi: Theo em mối tình duyên này,
người xưa muốn ta nghĩ gì về nòi giống
dân tộc ? (GV :chốt ý)
Hỏi: Chuyện Âu Cơ sinh con có gì lạ ?
Theo em, chi tiết mẹ Âu Cơ sinh ra bọc
trăm trứng nở thành trăm người con
khỏe đẹp có ý nghĩa gì ?
(GV: Giải thích mọi người chúng ta đều
là anh em ruột thịt cùng một cha mẹ
sinh ra )
Hỏi: Lạc Long Quân và Âu Cơ chia
con như thế nào ? Vì sao cha mẹ lại
chia con thành hai hướng lên rừng,
xuống biển ?
(HS : Rừng là quê mẹ, biển là quê cha
-> đặc điểm địa lý nước ta rộng lớn :
nhiều rừng và biển )
Hỏi: Qua sự việc Cha Lạc Long Quân,
2.Tác phẩm:
Thể loại: Tự sự
-" Con Rổng cháu Tiên" thuộc nhóm các tác phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương giai đoạn đầu
II Đọc – Hiểu văn bản:
1 Nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Lạc Long Quân : là con thần biển, có nhiều phép lạ, sức mạnh
vô địch, diệt yêu quái giúp dân
- Âu Cơ : là con thần nông, xinh đẹp tuyệt trần, yêu thiên nhiên cây cỏ
=> Lòng tôn kính, tự hào về nòi giống con Rồng, cháu Tiên
2 Câu chuyện về Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng
nở thành trăm người con khỏe đẹp
- Họ chia con đi cai quản các phương
- Khi có việc gì thì luôn giúp đỡ nhau
- Người con trưởng lên làm vua, lấy hiệu là Hùng Vương
Trang 3mẹ Âu Cơ mang con lên rừng, xuống
biển, người xưa muốn thể hiện ý
nguyện gì ?
(GV: ý nguyện phát triển dân tộc : làm
ăn, mở rộng và giữ vững đất đai ; ý
nguyện đoàn kết , thống nhất dân tộc,
mọi người trên đất nước đều có chung
nguồn gốc, ý chí và sức mạnh )
GV: Truyện còn kể rằng, các con của
Lạc Long Quân và Âu Cơ nối nhau làm
vua ở đất Phong Châu, đặt tên nước là
Văn Lang, lấy danh hiệu Hùng Vương
.Hoạt động III: Tổng kết
Hỏi: Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng
tượng kỳ ảo ? Hãy tìm những chi tiết
kỳ ảo nào trong văn bản ? Các chi tiết
kỳ ảo đó có vai trò gì trong truyện ?
(HS phát hiện trả lời)
-GV: Tô đậm tính chất lớn lao, đẹp đẽ
của nhânvật Thần kỳ hóa nguồn gốc,
giống nòi để chúng ta thêm tự hào, tôn
vinh tổ tiên
Truyền thuyết Con Rồng, Cháu Tiên
phản ánh sự thật lịch sử -> Thời đại
các Vua Hùng, đền thờ Vua Hùng ở
Phú Thọ
Em hãy nêu ý nghĩa văn bản ?
=> Dân tộc ta có truyền thống
đoàn kết , thống nhất và bền vững
III Tổng kết
1.Nghệ thuật :
- Sử dụng các yếu tố tưởng tượng kì ảo về nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân
và Âu Cơ, về việc sinh nở của
Âu Cơ
- Xây dựng hình tượng mang dáng dấp thần linh
2 Ý nghĩa văn bản :
Truyện kể về nguồn gốc dân tộc, ngợi ca nguồn gốc cao quý của dân tộc và ý nguyện đoàn kết gắn bó của dân tộc ta
* ( ghi nhớ )
IV Củng cố - Hướng dẫn tự học.
-Đọc kĩ để nhớ một số chi tiết , sự việc chính của truyện
-Kể lại được truyện
-Liên hệ một số câu chuyện có nội dung giải thích nguồn gốc người Việt
Soạn : Bánh chưng, bánh giầy ( soạn kỹ câu hỏi hướng dẫn )
Trang 4Ti ế t 2: (Hướng dẫn đọc thêm)
(Truyền thuyết )
A.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức: Hiểu được nội dung ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của
truyện :
-Nhân vật , sự việc, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
-Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kig Hùng Vương
-Cách giải thích của nguopwì Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông- một nét đẹp văn hóa của người Việt
2.Kĩ năng: Đọc -hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết.
-Nhận ra những sự việc chính trong truyện
3.Thái độ:Xây dựng lòng tự hào về trí tuệ và vốn văn hóa của dân tộc
B.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Nghiên cứu, soạn giáo án
Đồ dùng DH: Tranh : - Cảnh gia đình Lang Liêu làm bánh
- Cảnh vua chọn bánh của Lang Liêu để tế Trời , Đất, Tiên Vương Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thuyết trình
2 Học sinh: Đọc kỹ văn bản và soạn bài theo câu hỏi gợi ý
C.Tiến trình bài dạy:
I.Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số
II.Kiểm tra bài cũ: - Em hiểu truyền thuyết là gì?
-Ý nghĩa của truyện " Con Rồng, cháu Tiên "?
III.Bài mới:
Hoạt động I: GV hướng dẫn HS
tìm hiểu chung
GV hướng dẫn HS đọc truyện
Gọi HS đọc chú thích
Hỏi: Văn bản có thể chia thành
mấy phần ?
Hoạt động II: GV hướng dẫn HS
Đọc - hiểu văn bản
+ Học sinh thảo luận các câu hỏi
Đại diện nhóm trả lời
I.Tìm hiểu chung
" Bánh chưng, bánh giầy " thuộc nhóm các tác phẩm truyền thuyết về thời đại Hùng Vương
II Đọc – Hiểu văn bản:
1 Hình ảnh con người trong công cuộc dựng nước :
a Hoàn cảnh, ý định và cách thức
của Vua Hùng chọn người nối ngôi
Trang 5+ Học sinh nhận xét bổ sung.
- Các nhóm thảo luận câu 1 ( trang
12 ) Vua Hùng chọn người nối
ngôi trong hoàn cảnh nào , với ý
định ra sao và bằng hình thức gì ?
-GV: Vua Hùng rất anh minh,
sáng suốt, biết chọn người có tài
đức để nối ngôi để lo cho dân, cho
nước Người nối ngôi phải nối
được chí vua không nhất thiết phải
là con trưởng
- Các nhóm thảo luận câu 2 và 3
Hỏi: Vì sao trong các con vua, chỉ
có Lang Liêu được thần giúp đỡ ?
Hỏi: Vì sao hai thứ bánh của Lang
Liêu được vua cha chọn để tế Trời
, Đất, Tiên Vương và Lang liêu
được chọn nối ngôi vua ? (Thần ở
đây chính là nhân dân Họ rất quý
trọng cái nuôi sống mình, cái
mình làm ra)
Hoạt động III.Tổng kết
Em hãy nêu nghệ thuật của truyện
?
- Các nhóm thảo luận câu 4
Hỏi: Hãy nêu ý nghĩa của truyền
thuyết : “ Bánh chưng, bánh giầy
"?
Học sinh đọc mục ghi nhớ
- Hoàn cảnh : Giặc đã yên, vua đã già
- Ýđịnh: Người nối ngôi phải nối được chí vua
- Cách thức : bằng 1 câu đố để thử tài
b Lang Liêu được thần giúp đỡ :
- là người thiệt thòi nhất
- Chăm lo việc đồng áng
- Thông minh, tháo vát lấy gạo làm bánh
c Lang Liêu được chọn nối ngôi vua
- Bánh hình tròn -> bánh giầy
- Bánh hình vuông -> bánh chưng
2 Những thành tựu văn minh nông nghiệp buổi đầu dựng nước:
III.Tổng kết :
1.Nghệ thuật :
-Sử dụng chi tiết tưởng tượng để kể
về việc Lang Liêu được thần mách bảo Trong trời đất , không gì quý bằng hạt gạo "
-Lối kể chuyện dân gian : theo trình
tự thời gian
2 Ý nghĩa văn bản : là câu chuyện
suy tôn tài năng , phẩm chất con người trong việc xây dựng đất nước
* Ghi nhớ (SGK)
IV.Củng cố - Hướng dẫn tự học :
- Đọc kĩ để nhớ những sự việc chính trong truyện
- Tìm các chi tiết có bóng dáng lịch sử cha ông ta xưa trong truyền thuyết "Bánh chưng, bánh giầy "
Trang 6
Ti ế t 3:
Ti ế ng Vi ệ t: Tõ vµ cÊu t¹o cña tõ tiÕng viÖt
A.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức: Nắm chắc định nghĩa về từ đơn, từ phức, các loại từ phức Đơn vị cấu tạo từ
tiếng Việt
2.Kĩ năng
- Nhận diện, phân biệt được : từ và tiếng: từ đơn và từ phức: từ ghép và từ láy
- Phân tích cấu tạo của từ
3.Thái độ: Thấy được sự phong phú của tiếng Việt.
B.Chuẩn bị:
chưng, bánh giầy” với Tập làm văn “Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt”
- Đồ dùng DH : bảng phụ chép sẵn ngữ liệu mẫu
2 Học sinh: Soạn bài
C.Tiến trình bài dạy:
I.Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số
III.Bài mới:
Hoạt động I: GV hướng dẫn HS
tìm hiểu Từ là gì ?
- Học sinh đọc ví dụ trong SGK
/13
* Lập danh sách các từ
Hỏi: Câu văn gồm có bao nhiêu
từ? Dựa vào dấu hiệu nào em biết?
(HS :xác định
GV: phân tích thêm)
Hỏi: Các đơn vị được gọi là tiếng
và từ có gì khác nhau ?
? Vậy từ là gì ?
(GV:chốt ý
- Học sinh đọc mục ghi nhớ )
Hoạt động II: GV hướng dẫn HS
Phân loại từ
- GV kẻ bảng – Hs điền từ vào
bảng Phân lọai từ đơn và từ phức
Hỏi: Thế nào là từ đơn ? Thế nào
I Từ là gì ?
1.Ví dụ :
Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt / chăn nuôi / và / cách / ăn ở
->Câu văn gồm -> 9 từ ->12 tiếng
2.Sự khác nhau giữa tiếng và từ :
-Tiếng dùng để tạo từ
-Từ dùng để tạo câu
-Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy trở thành từ
.Ghi nhớ ( SGK )
II Từ đơn và từ phức.
1.Ví dụ SGK:
* Từ đơn: Từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày, Tết, làm
->Từ chỉ có một tiếng
* Từ phức ->Từ gồm 2 tiếng trở lên
Trang 7là từ phức ?
Hỏi: Cấu tạo của từ ghép và từ láy
có gì giống nhau và có gì khác
nhau ?
(HS trình bày-GV phân tích )
*Học sinh đọc mục ghi nhớ
Hoạt động III:Hướng dẫn HS
thực hiện phần luyện tập
Học sinh thảo luận :
Bài 1 : Đại diện nhóm lên
bảng làm GV nhận xét
Bài 2: Học sinh làm nhanh-
đứng dậy trả lời – GV nhận xét
Bài 3 : Học sinh thảo luận
nhóm Đại diện nhóm lên bảng
làm – Giáo viên nhận xét
* Từ ghép ->Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy
* Từ láy ->Trồng trọt
2 Đặc điểm của từ :
Giống nhau : từ ghép và từ láy đều được cấu tạo từ các tiếng, chúng đều
là từ phức
-Khác nhau : từ ghép được cấu tạo bằng các tiếng có nghĩa ghép lại với nhau như : nhà cửa , quần áo, sách vở,
Từ láy gồm các tiếng có sự hòa phối
âm thanh ghép lại với nhau., như : nhễ nhại, sạch sành sanh.,
Ghi nhớ ( SGK/14 )
III Luyện tập
Bài 1 :
a.Các từ : nguồn gốc, con cháu là từ ghép
b.Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc : Cội nguồn, gốc gác, gốc tích ,
c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc :cậu mợ, cô dì, chú cháu , anh em,
Bài 2 : Khả năng sắp xếp :
- Theo giới tính, anh chị, ông bà ,chú thím , cậu mợ,
- Theo bậc : chị em, dì cháu , anh em,
Bài 3 :
-Cách chế biến: Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp
-Chất liệu:Bánh nếp, bánh khoai, bánh tẻ,bánh gai
-Tính chất:Bánh dẻo, bánh xốp
-Hình dáng:Bánh gối, bánh khúc
IV Củng cố - Hướng dẫn tự học :
- Tìm các từ láy miêu tả tiếng nói, dáng điệu của con người
- Tìm từ ghép miêu tả mức độ, kích thước của một đồ vật
- Soạn bài : Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
Trang 8Ti ế t 4: Tập làm văn:
A.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức:
- Bước đầu hiểu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
- Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
2.Kĩ năng:
- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao
tiếp
- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt
- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn cụ thể
3.Thái độ: Sử dụng đúng kiểu loại nâng cao hiệu quả giao tiếp.
B.Chuẩn bị:
giầy” với phần Tiếng Việt bài “Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt” Phân tích các tình huống
2 Học sinh: Soạn bài
C.Tiến trình bài dạy:
I.Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số.
III.Bài mới:
Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi bảng Bổ sung
Hoạt động I: GV hướng dẫn HS
Tìm hiểu chung về văn bản và
phương thức biểu đạt
* GV nêu vấn đề:
Hỏi: Trong đời sống, khi có một
tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng,
mà cần biểu đạt cho mọi người
hay ai đó biết thì em làm như thế
nào ?
(HS: Nói hoặc viết ra )
Hỏi: Khi muốn biểu đạt tư tưởng,
tình cảm, nguyện vọng ấy một
cách đầy đủ, trọn vẹn cho người
khác hiểu thì em phải làm như thế
nào ?
(HS : Nội dung phải rõ ràng, diễn
I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt
1 Văn bản và mục đích giao tiếp :
- Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm,
nguyện vọng cho mọi người biết ta phải dùng ngôn ngữ để giao tiếp
- Giao tiếp : là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ
Trang 9đạt mạch lạc )
* Học sinh đọc câu ca dao Thảo
luận trả lời.
Hỏi: Câu ca dao nói lên vần đề gì
?
(HS : phải có lập trường, không
dao động khi người khác thay đổi
chí hướng )
Hỏi: Theo em câu ca dao đó có
thể coi là một văn bản chưa ?
-HS: một văn bản vì có nội dung
trọn vẹn, liên kết mạch lạc
*GV nêu vấn đề:
Hỏi: Lời phát biểu của thầy ( cô )
hiệu trưởng trong lễ khai giảng
năm học có phải là một văn bản
không ? Vì sao ?
Hỏi: Bức thư em viết cho bạn ,
Đơn xin học, một bài thơ có phải
là văn bản không ?
=>Giáo viên chốt lại : Tất cả đều
là văn bản
Hỏi: Vậy văn bản là gì ?
Hoạt động II:GV giớ thiêu 6 kiểu
văn bản và phương thức biểu đạt
HS :theo dõi bảng chia văn bản và
phương thức biểu đạt
- Giáo viên cho ví dụ
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh
làm bài tập nhanh
( 1) Hành chính công vụ ( 2 )
Tự sự ( 3) miêu tả (4) Thuyết
minh (5) biểu cảm ( 6) Nghị luận
- Học sinh đọc mục ghi nhớ
Hoạt động III: Hướng dẫn HS
thực hiện phần luyện tập
- Bài 1 : Giáo viên gọi học sinh
đọc từng đoạn văn làm nhanh
- Văn bản : là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
2.Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản( SGK )
-Theo mục đích giao tiếp: có 6 kiểu văn bản tương ứng 6 phương thức biểu đạt
* Ghi nhớ ( SGK/17 )
II Luyện tập
1/ a Tự sự (vì có người,có sự việc)
b Miêu tả (tả cảnh thiên nhiên )
c Nghị luận (bàn luận ,đưa ý
Trang 10- Bài 2 : Học sinh thảo luận nhóm
Truyền thuyết “ Con Rồng, cháu
Tiên “ thuộc kiểu văn bản nào ? Vì
sao em biết như vậy ?
- Đại diện nhóm trả lời – GV nhận
xét
kiến)
d Biểu cảm (thể hiện tình cảm)
e Thuyết minh (giới thiệu)
2/ Truyền thuyết “ Con Rồng, cháu Tiên " :
-Kiểu văn bản : Tự sự -> Trình bày diễn biến sự việc
IV.Củng cố - Hướng dẫn tự học : - Văn bản là gì ? Các kiểu văn bản ? - Tìm ví dụ cho mỗi phương thức biểu đạt, kiểu văn bản. - Xác định phương thức biểu đạt của các văn bản tự sự đã học Soạn bài : Thánh Gióng ( soạn kỹ câu hỏi hướng dẫn ) V.Rút kinh nghiệm: …
…
…
…
…
…