e, Thi đọc giữa các nhóm ĐT cá nhân , từng đoạn cả bài -GV nhận xét phần luyện đọc g, cả lớp đọc đồng thanh 3 / T ìm hieåu baøi : +YC HS đọc và hỏi: +Gaëp boïn treû ñònh gieát con raén[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 17: Từ ngày 27/12đến ngày 31/12/2004
2
Đạo đức Tập đọc Tập đọc Toán Chào cờ
Ôn tập Tìm ngọc Tìm ngọc Ôn tập về phép cộng và phép trừ
3
Toán
Mĩ thuật Chính tả Thể dục Kể chuyện
Ôn tập về phép cộng và phép trừ ”tiếp theo”
TC :Tìm ngọc Bài 33
Tìm ngọc
4
Toán Tập đọc Thủ công Tập viết Hát nhạc
Ôn tập về phép cộng và phép trừ ”tiếp theo”
Gà “tỉ tê” với gà Gấp , cắt, biển báo giao thông cấm đỗ xe (T1).
Bài 17 :Chữ hoa âm Ô,Ơ.
5
Tập đọc Toán Chính tả TNXH
Thêm sừng cho ngựa Ôn tập về hình học NV: Gà “tỉ tê” với gà Phòng tránh té ngã khi ở trường.
6
Toán Từ và câu TLV Thể dục
SH lớp
Ôn tập về đo lường Từ ngữ về vật nuôi.câu kiểu Ai thế nào?
Ngạc nhiên, thích thú.Lập thời gian biểu Bài 34
Thứ hai ngày 27 tháng 12 năm 2004
Trang 2TẬP ĐỌC TÌM NGỌC.
I / MỤC TIÊU :
ĐỌC :
-Đọc trơn được cả bài Đọc đúng các từ ngữ: nuốt, ngoạm…; rắn nước,Long Vương, đánh tráo…(MB); bỏ tiền thả rắn, toan rỉa thịt(MN)
- Nghỉ ngơi đúng sau dấu chấm, dáu phẩy, giữa các cụm từ.
- Nhấn Giọng ở một số từ kể về sụ thông minh, tình nghĩa của chó, mèo
HIỂU :
-Hiểu được ý nghĩa các từ mới: Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo.
-Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Khen ngợi những con vật nuôi trong nhà thông minhvà tình nghĩa
II / CHUẨN BỊ :
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
-Bảng phụ viết sẵn từ câu cần luyện đọc
III / LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp : Cả lớp hát 1 bài
2 / KIỂM TRA BÀI CŨ :
-Gọi 3 HS lên đọc thuộc bài Đàn gà
mới nở Mỗi HS trả lời một câu hỏi.
-Đàn gà con mới nở có những nét đẹp và
đáng yêu nào?
-Gà mẹ bảo vệ, âu yếm con như thế nào?
-Câu thơ nào cho thấy nhà thơ rất yêu
đàn gà con mới nở?
-GV nhận xét, cho điểm từng học sinh
3 / BÀI MỚI :
A / Giới thiệu bài :
- Treo bức tranh và hỏi tranh vẽ cảnh
gì?
-Thái độ của những nhân vật trong tranh
ra sao?
-Chó và Mèo là những con vật rất gần
gũi với cuộc sống.Bài học hôm nay sẽ cho
các em thấy chúng thông minh và tình
nghĩa như thế nào?
-Ghi tên bài và đọc mẫu: Chú ý giọng
nhẹ nhàng tình cảm.
B / Luyện đọc đoạn 1,2,3.
a,Đọc mẫu
-GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng chậm
rãi
b, Luyện phát âm
-GV cho HS đọc các từ cần chú ý phát
âm ghi trên bảng.
c,Luyện ngắt giọng
- 3 HS lần lượt lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
-Chó và mèo đang âu yếm ben cạnh một chàng trai.
-Rất tình cảm.
Mở SGK trang 139.
- Theo dõi và đọc thầm theo.
- 5 đến 7 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc
Trang 3- Yêu cầu HSđọc, tìm cách ngắt giọng
một số câu dài và luyện đọc.
d, Đọc từng đoạn trước lớp
-Y/c HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn,
GV sửa chữa.
- Chia nhóm và y/c đọc theo nhóm.
e, Thi đọc giữa các nhóm
( ĐT cá nhân , từng đoạn cả bài )
-GV nhận xét phần luyện đọc
g, cả lớp đọc đồng thanh
3 / T ìm hiểu bài :
+YC HS đọc và hỏi:
+Gặp bọn trẻ định giết con rắn chàng
trai đã làm gì?
+con rắn đó có gì kì lạ?
+Con rắn tặng chàng trai vật quý gì?
+Ai đánh tráo viên ngọc?
+Vì sao anh ta lại tìm cách đánh tráo
viên ngọc?
+Thái độ của chàng trai ra sao?
+Chó, Mèo đã làm gì để lấy lại được
ngọc quý ở nhà người thợ kim hoàn
Chuyển: Lấy được ngọc quý ở nhà người
thợ kim hoàn rồi Vậy còn chuyện gì xẩy
ra nữa các em cùng học tiết 2 để biết được
điều này.
đồng thanh các từ ngữ: rắn nước, liền, Long Vương, đánh tráo (MB);thả, sẽ,…(MN).
- Tìm cách ngắt và luyện đọc các câu Xưa/ có chàng trai/ thấy một bọn trẻđịnh giết con rắn nước/ liền bỏ tiền ra mua,/
rồi thả rắn đi.// Không ngờ/ con rắn ấy là con của Long Vương.
-Đọc từng đoạn 1,2,3 theo hình thức nối tiếp.
-Luyện đọc từng đoạn theo nhóm.
-Đọc và trả lời.
-Bỏ tiền ra mua rtắn rồi thả đi.
-Nó là con của Long Vương.
-Một viên ngọc quý.
-Người thợ kim hoàn -Vì anh ta biết đó là một viên ngọc quý.
-Rất buồn.
-Mèo bắt chuột, nó sẽ không ăn thịt nếu chuột tìm được ngọc.
TIẾT 2
2.4 Luyện đọc đoạn 4,5,6
-a/ Đọc mẫu: GV đọc mẫu:
-b/ Luyện phát âm:
-c/ Luyện ngắt giọng:
+Tổ chức cho HS đọc và tìm cách ngắt
gịọng:
Cả lớp đọc thầm : Luyện đọc các từ: Ngậm, bỏ tiền, thả rắn, toan rỉa thịt, long vương, đánh tráo.
+Luyện đọc câu dài, khó ngắt.
+Mèo thường nhảy tới/ ngoạm ngọc/ chạy biến.// Nào ngờ,/ vừa đi một quãng/ rồi bay lên cao.//
Trang 4-d/ Đọc cả đoạn:
-e/ Thi đọc giữa các nhóm:
-g/ Đọc đồng thanh cả lớp:
+ 2.5/ Tìm hiểu đoạn 4,5,6:
+HS đọc bài:
+ Chuyện gì xảy ra khi chó ngậm ngọc
mang về?
+Khi bị cá đớp mất ngọc, chó, mèo đã
làm gì?
+Lần này, con nào sẽ mang ngọc về?
+Chúng có mang được ngọc về không?
+Vì sao? Mèo nghĩ ra kế gì?
+ Quạ có bị mắc mưu không?Và nó phải
làm gì?
+Thái độ của chàng trai như thế nào khi
lấy được ngọc quý?
+Tìm những từ ngữ khen ngợi chó và
mèo?
-HS +GV nhận xét tuyên dương
-HS đọc bài HS khác nhận xét GVnhận xét chốt ý sau mỗi em
-HS đọc thi:
+HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
+Chó làm rơi ngọc và bị một con cá đớp mất.
+Rình bên sông thấy có người đánh được con cá lớn, mổ ruột cá lớn có ngọc Mèo liền nhảy tới ngoạm ngọc chạy.
+Mèo đội trên đầu.
+Giã vờ chết để lừa quạ +Quạ mác mưu, liền van lạy xin trả lại ngọc.
+Chàng trai vô cùng mừng rỡ.
+Thông minh, tình nghĩa.
Củng cố – Dặn dò :
-Học bài gì ?
-GV nhận xét tiết học Giáo dục cho HS phải biết yêu thương loài vật , để cuộc sống gia đình thêm
hạnh phúc
-Dặn HS về nhà học kỉ bài để hôm sau kể chuyện , xem bài kế tiếp hôm sau học
-OOOOO -
ĐẠO ĐỨC BÀI : ÔN TẬP.
I / MỤC TIÊU :
-Ôn đúng trọng tâm, rõ ràng, dễ hiểu.
- GV HD và ôn tập các bài đã học từ đầu năm đến nay.
+ Học tập sinh hoạt đúng giờ.
Trang 5+Gọn gàng ngăn nắp
+ Chăm làm việc nhà.
+Chăm chỉ học tập,
+Quan tâm giúp đỡ bạn,
+ Giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
+Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
Tiến hành:
HS lần lượt trả lời các câu hỏi do GV nêu.
HS khác nhận xét + GV nhận xét Và HD các bài học – HS học kỉ các bài học chuẩn bị thi -Học bài gì ?
-GV nhận xét tiết học – Dặn dò HS về nhà học bài , xem lại bài hôm sau học
-OOOOO -TOÁN ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
I/ MỤC TIÊU:
-Giúp HS củng cố về:
-Các bảng trừ có nhớ
-Phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100.
-Tính chất giao hoán của phép cộng, quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
-Giải toán về nhiều hơn.
-Tìm thành phần chưa biết trong phép tính cộng, trừ.
Trang 6-Số 0 trong phép tính cộng và tính trừ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC.
- Đồ dùng phục vụ trò chơi:
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
1 GTB : GV GT + Ghi tựa.
2/ Dạy - Học bài mới:
Bài 1: Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả.
Bài 2 :
-Gọi HS nêu YC của bài.
? Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
-YC 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 2 cột
tính
-Cả lớp làm vào VBT.
- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3 : YC HS tự làm.
? Bài toán YC tìm gì?
Viết lên bảng ý a và YC HS nhẩm rồi ghi kết quả.
? 9 + 8 = ?
-Hãy so sánh 1 + 7 và 8
- Vậy khi biết 9 + 1 + 7 = 17 có cần nhẩm 9 + 8
không? Vì sao?
+ KL: Khi cộng một số với một tổng cũng bằng
cộng số ấy với các số hạng của tổng.
-YC HS làm tiếp bài.
-YC HS tự làm bài
-Nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 :
-Gọi một HS nêu YC của bài.
?Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Bài toán thuộc dạng gì?
YC HS ghi tóm tắt và làm bài.
HS + GV nhận xét
Bài 5 : YC HS tự làm.
? Bài toán YC tìm gì?
Viết lên bảng ý a rồi YC HS Nhẩm rồi ghi kết quả.
-YC HS tự làm bài
-HS nhắc.
-HS làm bài sau đó nối tiếp nhau đọc từng kết quả của mỗi phép tính.
-Đặt tính rồi tính.
-Phải chú ý sao cho đơn vị viết thẳng cột với đơn vị, chục thẳng với chục.
-Làm bài cá nhân Sau đó nhận xét bài làm của bạn trên bảng về đặt tính, thực hiện tính -3 HS lần lượt trả lời, lớp nhận xét.
-Làm bài và thông báo kết quả.
HS nêu.
-HS trả lời.
-Đọc đầu bài.
Bài toán về nhiều hơn.
Tóm tắt:
2A trồng :48 cây 2B trồng nhiều hơn 2A : 12cây 2B trồng :…Cây?
Bài giải:
Số cây lớp 2B trồng là:
48 + 12 = 60 ( cây) Đáp số: 60 cây
HS tự làm.
HS trả lời:
Trang 7-Nhận xét và cho điểm HS.
3 /Củng cố – Dặn dò:
-Học bài gì?
-GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà học bài , làm BT VBT xem bài hôm sau học.
Thứ ba ngày 28 tháng 12 năm 2004
TOÁN ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ( Tiếp theo) I/ MỤC TIÊU:
-Giúp HS củng cố về:
Cộng trừ nhẩm trong phạm vi các bảng tính.
-Phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100.
Bước đầu làm quen với bài toán một số trừ đi một tỏng.
-Giải toán về ít hơn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC.
- Đồ dùng phục vụ trò chơi:
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
Trang 81 GTB : GV GT + Ghi tựa.
2/ Dạy - Học bài mới:
Bài 1: Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả.
Bài 2 :
-Gọi HS nêu YC của bài.
? Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
-YC 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 2 cột
tính
-Cả lớp làm vào VBT.
- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3 : YC HS tự làm.
? Bài toán YC tìm gì?
-Viết lên bảng ý a và YC HS nhẩm rồi ghi kết
quả.
- Điền mấy vào ô vuông?
-Điền mấy vào ô tròn?
-Ở đây chúng ta thực hiện liên tiếp mấy phép trừ
Thực hiện từ đâu tới đâu?
-Viết 17 – 3 – 6 = ? và YC HS nhẩm kết quả
- Viết: 17 – 9 = ? và YC HS nhẩm
- So sánh 3 + 6 và 9
+Kl: 17 – 3 – 6 = 17 – 9 vì khi trừ đi một số ta
có thể thực hiện trừ liên tiếp các số hạng của
tổng.
-YC HS làm tiếp bài.
-YC HS tự làm bài
-Nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 :
-Gọi một HS nêu YC của bài.
?Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Bài toán thuộc dạng gì?
YC HS ghi tóm tắt và làm bài.
HS + GV nhận xét
Bài 5 : YC HS tự làm.
? Bài toán YC tìm gì?.
-YC HS tự làm bài
-Nhận xét và cho điểm HS.
-HS nhắc.
-HS làm bài sau đó nối tiếp nhau đọc từng kết quả của mỗi phép tính.
-Đặt tính rồi tính.
-Phải chú ý sao cho đơn vị viết thẳng cột với đơn vị, chục thẳng với chục.
-Làm bài cá nhân Sau đó nhận xét bài làm của bạn trên bảng về đặt tính, thực hiện tính -3 HS lần lượt trả lời, lớp nhận xét.
-Làm bài và thông báo kết quả.
HS nêu.
-HS trả lời.
Thực hiện theo YC của GIÁO VIÊN
Đổi vở cho nhau nhận xét, dò bài.
-Đọc đầu bài.
Bài toán về ít hơn.
Tóm tắt:
Thùng to :60 l Thùng nhỏ ít hơn thùng to : 22 l Hỏi thùng nhỏ : ….l
Bài giải:
Thùng nhỏ dựng là:
60 – 22 = 38 ( l) Đáp số: 38 l Thi viết phép cộng có tổng bằng một số hạng.
HS thi.
HS trả lời:
3 /Củng cố – Dặn dò:
-Học bài gì?
-GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà học bài , làm BT VBT xem bài hôm sau học.
Trang 9-OOOOO -KỂ CHUYỆN TÌM NGỌC.
I / MỤC TIÊU :
-Biết kể lại câu chuyện bằng lời của mình
-Dựa vào ý tóm tắt kể lại được câu chuyện
-Kể lại cả nội dung câu chuyện, biết phối hợp giọng điệu, cử chỉ, nét mặt, cho hấp dẫn
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.
II / ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Tranh minh hoạ
-Bảng ghi các gợi ý tóm tắt ý chính từng truyện
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
I/ KTBC :
+ Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
Con chó nhà hàng xóm
+ Gọi HS đóng lại câu chuyện theo vai.
+ Nhận xét ghi điểm từng HS.
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
+ 3 HS lần lượt kể.
+ HS đóng vai.
Trang 101/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn kể chuyện:
a /Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi ý
- Tiến hành tương tự các tiết trước.
-YC HS QS tranh và nêu nội dung tranh.
-GV treo bảng phụ có ghi sẵn gợi ý và gọi
HS đọc.
-YC HS dựa vào gợi ý kể lại câu chuyện
thành 3 phần
Bước 1: Kể theo nhóm.
-Chia nhóm 3 HS
-Yêu cầu kể trong nhóm.
Bước 2: Kể trước lớp.
-Yêu cầu kể trước lớp
-YC HS nhận xét bạn kể.
-Khi HS kể còn lúng túng, GV gợi ý cho HS.
c/ Kể lại toàn bộ truyện.
+ Yêu cầu HS kể nối tiếp.
+ Gọi HS nhận xét
+ Yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu chuyện
+ Nhận xét ghi điểm từng HS.
-Nhắc lại tựa bài.
-HS QS tranh và nêu nội dung tranh -Đọc gợi ý.
-Lắng nghe và ghi nhớ.
-Lần lượt HS trong nhóm kể Các bạn trong nhóm theo dõi và bổ sung ý kiến.
-Đại diện các nhóm kể chuyện theo gợi ý Mỗi em chỉ kể nội dung của một đoạn
+ 6 HS kể nối tiếp, mỗi HS kể 1 đoạn.
+ Nhận xét bạn kể.
+ 1 đến 2 HS kể.
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Khi kể chuyện cần chú ý điều gì ?
( Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt, cử chỉ, điệu bộ).
- Dặn HS về nhà kể cho gia đình nghe và chuẩn bị tiết sau.
- GV nhận xét tiết học.
Trang 11
-OOOOO -CHÍNH TẢ TÌM NGỌC
I / MỤC TIÊU :
-Nghe và viết lại chính xác đoạn văn tóm tắt câu chuyện trong bài Tìm ngọc
-Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt vần : ui/uy; et/ec; phụ âm đầu r,d, gi
II / ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
-Bảng ghi các bài tập chính tả.
1 / KTBC :
-Gọi 2 HS lên bảng đọc cho HS viết các từ
HS mắc lỗi , dễ lẫn, cần phân biệt của tiết chính
tả trước Yêu cầu cả lớp viết bảng con hoạc giấy
nháp.
-Nhận xét và cho điểm HS.
2 / DẠY – HỌC BÀI MỚI.
1 / GTB :
-GV giới thiệu + ghi tựa.
2 / Hướng dẫn viết chính tả
a / Ghi nhớ nội dung đoạn viết
-GV đọc đoạn văn cần viết
- Đoạn văn kể lại câu chuyện nào?
- Đoạn này có những nhân vật nào?
-Nghe GV đọc và viết lại các từ : trâu, ra ngoài, ruông, nối tiếp, nông gia, quản công.
-HS nhắc
-1 HS đọc lại Cả lớp theo dõi.
Đoạn văn kể lại câu chuyện Tìm ngọc.
Chó, Mèo và chàng trai.
Long Vương.
Trang 12? Ai tặng cho chàng trai viên ngọc?
? Nhờ đâu mà chó và mèo lấy lại được viên ngọc
quý.
- Chó và mèo là những con vật thế nào?
b / Hướng dẫn nhận xét, trình bày.
?Đoạn văn có mấy câu?
-Yêu cầu HS tìm và đọc những câu văn có dấu
phẩy trong bài
-Dấu chấm, dấu phẩy viết ở đâu trong câu
văn ?
-Trong bài những chữ nào được viết hoa?Vì
sao?
c / Hướng dẫn viết từ khó.
-Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn trong bài
viết VD :Đọc các từ ngữ có âm đầu l, n, ch, r, d,
-Đọc các từ ngữ có âm cuối n, t, c, có thanh
hỏi, thanh ngã…
-Yêu cầu HS viết các từ vừa đọc theo dõi và
chỉnh sửa cho HS.
-d/ Viết chính tả :
HS viết bài
-Đọc lại cho HS soát lỗi
g / Chấm bài :
-Thu vở chấm một số bài
3 / Hướng dẫn làm bài tập chính tả
a/ Cách tiến hành / GV gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-Chữa bài và rút ra quy tắc chính tả.
b/ Lời giải :
Bài 2 :Chàng trai xuống thuỷ cung, được Long
Vương tặng viên ngọc quý.
-Mất ngọc chàng trai ngậm ngùi Chó và mèo an
ủi chủ.
-Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọc cho mèo Chó
và mèo vui lắm.
Bài 3 : -rừng núi, dừng lại, cây dang, rang tôm,
lợn kêu eng éc, hét to, mùi khét.
Nhờ sự thông minh nhiều mưu mẹo.
Rất thông minh và tình nghĩa.
-Thực hiện yêu cầu của giáo viên -Dấu phẩy viết ở chổ ngắt câu, ngắt ý.
-Hs nêu.
-HS viết Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa, thông minh,
-2 HS lên bảng viết , cả lớp viết bảng con
-Viết chính tả.
-Soát lỗi, chữa lại những lỗi sai bằng bút chì
ra lề vở, ghi tổng số lỗi.
- HS đọc yêu cầu Điền vào chỗ trống vần ui hay uy.
- 1 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm vào vở BT.
3 / Củng cố – Dặn dò :
-Học bài gì?
-Tổng kết tiết học
-Dặn dò HS ghi nhớ quy tắc chính tả và các trường hợp chính tả cần phân biệt ở bài đã học.