Hướng dẫn HS tự học ở nhà:1' - Viết đoạn văn có sử dụng một số kiểu câu đã học Nghi vấn, cảm thán, cầu khiến, trần thuật - Về nhà các em hoàn chỉnh các phần bài tập vào vở - Chuẩn bị b[r]
Trang 1Tuần 25:
Ngày soạn: 27.1.2012 Ngày dạy: 6.02.2012.Lớp 8B
Ngày dạy: 6.02.2012.Lớp 8A Ngày dạy:6.02.2012.Lớp 8C
Tiếng Việt Tiết 89: CÂU TRẦN THUẬT
1 MỤC TIÊU:
a Về kiến thức:
- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật
- Chức năng của câu trần thuật
b Về kỹ năng:
- Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản
- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
c Về thái độ
- HS có ý thức sử dụng kiểu câu trần thuật
2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
a Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu soạn giáo án
b Chuẩn bị của GV: Học bài cũ, đọc bài mới
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
a Kiểm tra bài cũ: (5')
* Câu hỏi: Nêu đặc điểm, hình thức, chức năng của câu cảm thán? Lấy VD minh
hoạ ?
* Trả lời:
- Câu cảm thán là câu có chứa từ ngữ cảm thán: Ôi, than ôi, trời ơi dùng để bộc lộ trực tiếp tình cảm, cảm xúc của người nói(người viết) xuất hiện chue yếu trong ngôn ngữ nói háng ngày hay ngôn ngữ trong văn chương (7đ)
VD: Chao ôi! Sao ngày hôm nay lại dài thế! (3đ)
* Đặt vấn đề vào bài mới (1'): Ở trong những tiết học trước các em đã học về
câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán Em hãy xác định VD sau thuộc kiểu câu nào?
VD: Lan và Hoa là đôi bạn thân cùng học một lớp
- Là kiểu câu trần thuật
Vậy câu trần thuật có những đặc điểm, chức năng và hình thức như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu ở tiết học hôm nay
b Nội dung bài mới:
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV: Gọi học sinh đọc VD bảng phụ
? Những câu nào trong đoạn trích
không có đặc điểm hình thức của câu
nghi vấn, cầu khiến, cảm thán?
? Vậy các em cho biết những câu còn
lại có mục đích nói là gì?
? Nếu gọi những câu đó là câu trần
thuật em hiểu thế nào về câu trần
thuật?
GV: Có câu trần thuật biểu thị một
hành động với mục đích khác nhau
(một nhóm riêng) VD
I/ Đặc điểm, hình thức và chức năng:
(20')
1 Ví dụ: ( sgk )
HS: đọc
HS: - Ôi Tào Khê! (cảm thán) Còn lại không có chức năng của các câu
đã học
HS: a.- Trình bày suy nghĩ của người viết về truyền thống của dân tộc ta Câu 3: Yêu cầu nhắc nhở trách nhiệm của những người đang sống hôm nay
b Câu 1:Để kể Câu 2: Để thông báo
c Cả 2 câu miêu tả
d Câu 2 : Nhận định đánh giá Câu 3:Bộc lộ tuổi trẻ cảm xúc
2 Bài học:
- Câu trần thật không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, thông thường để kể, thông báo, nhận định miêu tả
- Ngoài ra dùng để yêu câu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
VD: Cảm ơn: Xin cảm ơn cô!
Mời: Xin mời bà xơi cơm ạ!
Chúc mừng: Anh xin chúc mừng em Hứa: Tôi hứa ngày mai đến sớm Đảm bảo:
Hỏi: Mình hỏi cậu hút thuốc lá có lợi ở
Trang 3? Em thấy khi viết câu trần thuật có
dấu hiệu nào?
? Trong 4 kiểu câu, kiểu câu nào được
sử dụng nhiều nhất? Vì sao?
GV: Câu trần thuật được sử dụng
trong tất cả các mục đích nói khác
nhau đều có thể được thể hiện bằng
câu trần thật Ngoài chức năng thông
tin thông báo, câu trần thuật còn được
dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ
cảm xúc
GV: Gọi đọc ghi nhớ
? Hãy xác định kiểu câu và chức năng
trong các câu?
? Nhận xét kiểu câu và ý nghĩa của 2
câu đó là gì?
chỗ nào?
- Khi viết thường kết thúc bằng dấu chấm nhưng đôi khi nó có thể bằng dấu chấm than hoặc chấm lửng
VD:
- Rắn là loài bó sát không chân
- Buổi chia tay có bâng khuâng một nỗi buồn
(Bộc lộ cảm xúc)
HS: - Câu trần thuật được sử dụng nhiều
- Vì nó có thể thoả mãn nhu cầu trao đổi thông tin và trao đổi tư tưởng tình cảm của con người trong giao tiếp hàng ngày cũng như trong VB
- Là kiểu câu cơ bản, được dung phổ biến nhấ trong giao tiếp
* Ghi nhớ (sgk)
HS: đọc
II/ Luyện tập: (15')
1 Bài tập 1:
a Cả 3 câu đều là câu trần thuật Câu 1: Dùng để kể, câu 2, 3: Bộc lộ tình cảm, cảm xúc của Dế mèn -> dế choắt
b Câu 1: Kể Câu 2: Câu cảm thán, bộc lộ cảm xúc, câu 3, 4: Trần thuật bộc lộ tình cảm, cảm xúc biết ơn
2 Bài tập 2:
- Câu 2: Phân tích nghĩa câu nghi vấn
- Câu dịch thơ: Câu trần thuật 2 câu tuy
Trang 4? Xác định 3 câu sau thuộc kiểu câu
nào? Sử dụng để làm gì?
? Nhận xét sự khác biệt ý nghĩa của
câu này?
Những câu sau có phải câu trần thuật
không? Dùng để làm gì?
khác nhau về kiểu câu nhưng cùng diễn đạt một ý
3 Bài tập 3:
a Câu cầu khiến
b Câu nghi vấn
c Câu trần thuật
Cả 3 câu dùng để cầu khiến(có chức năng giống nhau) câu b, c thể hiện ý cầu khiến(đề nghị) nhẹ nhàng, nhã nhặn lịch
sự hơn câu a
4 Bài tập 4:
- Tất cả đều là câu trần thuật
a Để cầu khiến
b Kể
c Cầu khiến
c Củng cố, luyện tập: (3')
* Câu hỏi: Trong 4 kiểu câu đã học kiểu câu nào được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp hàng ngày ? Thế nào là câu trần thuật ?
* Trả lời:
A- Câu nghi vấn B- Câu cảm thán
C- Câu cầu khiến D- Câu trần thuật
- Câu trần thật không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán,
thông thường để kể, thông báo, nhận hđịnh miêu tả
d Hướng dẫn HS tự học ở nhà:(1') - Viết đoạn văn có sử dụng một số kiểu câu đã học ( Nghi vấn, cảm thán, cầu khiến, trần thuật ) - Về nhà các em hoàn chỉnh các phần bài tập vào vở - Chuẩn bị bài sau: Câu chính phụ * RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY: - Thời gian giảng toàn bài:
- Thời gian dành riêng cho từng phần:
- Nội dung kiến thức:
- Phương pháp giảng dạy:
Trang 5Ngày soạn: 27.1.2012 Ngày dạy:6.02.2012.Lớp 8B
Ngày dạy: 7.02.2012.Lớp 8A Ngày dạy:7.02.2012.Lớp 8C
Tiết 90:Văn bản: CHIẾU DỜI ĐÔ
Lí Công Uẩn
1 MỤC TIÊU:
a Vê kiến thức:
- Chiếu: thể văn chính luận trung đại, có chức năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua
- Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh
- Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra thành Thăng long và sức thuyết phục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định rời đô
b Vê kỹ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể chiếu
- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể
c Về thái độ:
- HS thấy được sức thuyết phục to lớn của"chiếu dời đô" qua đó có thái độ trân trọng, khâm phục ông cha ta xưa
2 CHUẨN BỊ:
a Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu soạn giáo án
b Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, soạn bài
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
a Kiểm tra bài cũ: (5')
* Câu hỏi: Đọc thuộc lòng và nêu cảm nhận của em về bài thơ "Đi đường"?
* Trả lời:
- HS đọc thuộc lòng bài thơ (5đ)
- Là bài thơ tớ tuyệt giản dị mà hàm súc, mang ý nghĩa tư tưởng sâu sắc, từ việc đi đường leo núi đã gợi ra chân lí đường đời vượt qua bao gian lao chồng chất sẽ tới được sự thắng lợi vẻ vang (5đ)
* Đặt vấn đề vào bài mới : Lí Công Uẩn (Lí Thái Tổ) là vị vua đầu sáng lập
nghiệp vương triều Lí người có sáng kiến quan trọng năm 1010 dời kinh đô từ Hoa
Lư về Đại La(sau đổi thành Thăng Long - HN) và đổi tên nước là Đại Cổ Việt thành Đại Việt mở ra một thời kì mới của đất nước
b Dạy nội dung bài mới:
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
? Trình bày hiểu biết của em về tác
giả?
? Hoàn cảnh sáng tác bài chiếu?
? Em hiểu gì về thể loại này?
? Nêu yêu cầu đọc?
GV đọc mẫu - gọi HS đọc
HS nhận xét, GV nhận xét
GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các
từ khó trong Sgk
? Theo em VB có thể chia mấy phần?
Đó là phần nào?
? Phần mở đầu đã giới thiệu những
gì?
? Kết quả của việc dời đô đó là gì?
I/ Đọc tìm hiểu chung: (8)
1 Tác giả, tác phẩm:
- Lí Công Uẩn ( 974 – 1028) tức Lý Thái Tổ, vị vua khai sáng chiều Lí là vị vua anh minh có công lớn và lập nhiều chiến công Là người thông minh, nhân ái, có chí lớn sáng lập vương triều nhà Lí
- Viết chiếu bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư -> Đại La
- Chiếu: Thể văn do vua dùng để ban
bố mệnh lệnh Có thể viết bằng văn xuôi biến ngẫu được công bố và đón nhận một cách trang trọng
2 Đọc:
HS: - Giọng đọc phải trang trọng, nhấn
mạnh sắc thái tình cảm tha thiết, chân tình
3 Tìm hiểu và giải thích từ khó:
HS: dựa vào Sgk trả lời.
4 Bố cục:
3 phần:
- Phần đầu-> Kế hoạch dời đô
- Muốn dời đô nhưng lí do
- Còn lại
II/ Phân tích: (21)
1 Lí do dời đô (8')
Nhà Thương năm
Nhà Chu ba bận
tính kế muôn đời
Trang 7? Vậy dẫn ra việc dời đô của nhà chu
nhằm mục đích gì?
GV: Trong lịch sử đã từng có chuyện
dời đô và đã từng đem lại những kết
quả tốt đẹp Nói theo người xưa: Làm
theo ý trời, mệnh trời Việc dời đô của
Lí Thái Tổ là không có gì khác
thường hay trái với qui luật
? Tính thuyết phục của lí lẽ chứng cớ
là gì?
? Từ việc xưa tác giả liên hệ phê phán
việc 2 triều đại Đinh, Lê không chịu
dời đô ntn? Kết quả ra sao?
GV: Chưa chịu dời đô khỏi đất Hoa
Lư vì theo ý của riêng mình mà chưa
vì đại cục, chưa có cái nhìn xa rộng,
bao quát, khinh thường mệnh trời,
không theo gương tiền nhân
? Nhưng ngày nay khách quan nhìn
nhận và đánh giá ý kiến đó của Lí
Công Uẩn có hoàn toàn chính xác
không?
GV: Hai triều Đinh, Lê vẫn cứ đóng
đô ở Hoa Lư chứng tỏ thế và lực của
hai triều đại ấy chưa đủ mạnh để về
nơi đồng bằng đất phẳng mà vẫn phải
dựa vào địa hình thế núi Đây chính là
điểm hạn chế của triều đại chứ không
phải họ trái mệnh trời, không phải vì
không dời đô Tuy nhiên Lí Công Uẩn
HS: -> Đất nước vững bền, tăng cường
thịnh
HS: - Ông dẫn số liệu cụ thể về các lần
dời đô của 2 triều đại để chuẩn bị cho lí
lẽ ở phần sau
HS: - Có trong lịch sử ai cũng biết và
các cuộc dời đô đó đều đem lại kết quả tốt đẹp:=> Việc dời đô
- Mang lại lợi ích lâu dài va phồn thịnh cho đất nước
HS: - Hai nhà Đinh Lê theo ý riêng
mình
Khinh: Mệnh trời không nói theo dấu
cũ
- Triều đại không bền vững, số vận ngắn muôn vật không thích nghi
HS: - Nếu đặt vào hoàn cảnh lịch sử cụ
thể thì ý kiến của Lí Công Uẩn chưa thật kháng quan, đầy đủ
Trang 8rất đúng, sâu sắc, có tầm xa trông
rộng của một vị vua Khi vừa lên ngôi
ông không đóng đô ở Hoa Lư nữa
? Câu văn "Trẫm rất đau xót " nói
lên điều gì?
? Câu nói đó còn có tác dụng gì trong
bài văn?
GV: Nhà vua đã xác định để tránh cái
lầm lỗi của hai triều đại trước là vì
dân, vì trăm họ
GV: Gọi HS đọc đoạn 2
? Theo tác giả Đại La có những thuận
lợi gì để có thể chọn làm nơi đóng đô?
(Vị trí địa lí, hình thể sông núi, sự
thuận tiện )
? Những lí do, chứng cớ đó có thuyết
phục không? Vì sao?
? Em hiểu thế nào là thế "rồng cuốn",
"hổ ngồi"?
GV: Đó là thế đất có núi sông, nhìn
sông dựa núi, đất cao, thoáng, tốt
lành, vững vàng có thể đem lại nhiều
thuận lợi cho kinh đô
? Em có nhận xét gì về cách đặt câu,
sắp xếp các ý của tác giả?
HS: - Câu văn thể hiện tình cảm tâm
trạng của nhà vua trước hiện tình đất nước Trong VB nghị luận tình cảm người viết là nghĩa thuyết phục, lập luận
HS: - Thể hiện quyết tâm dời đô
=> Khẳng định sự cần thiết phải dời đô
2 Những lợi thế để chọn Đại La làm kinh đô bậc nhất (13')
HS: - Trung tâm trời đất: Thế rồng
cuốn, hổ ngồi
Đúng ngôi tiện hướng
Cao phong phú tươi tốt
kinh đô bậc nhất
HS: - Những lí do, chứng cớ rất thuyết
phục vì ông đã phân tích rõ nhiều mặt:
LS, địa lí, dân cư, là trung tâm trời đất
- Thế đất quí hiếm, sang trọng đẹp đẽ
có nhiều khả năng phát triển cường thịnh
HS: - Lời văn biến ngẫu, có các vế đối
nhau, cân xứng nhịp nhàng đi vào lòng người, thuyết phục cao
- Thành Đại La xứng đáng là nơi tốt nhất để chọn làm kinh đô
Trang 9GV: Lí Công Uẩn có mắt tinh đời, sâu
sắc nhìn nhận đánh giá, lựa chọn kinh
đô
? Khi tiên đoán Đại La là nơi tụ hội
trọng yếu của 4 phương đất nước, tác
giả bộc lộ khát vọng gì?
Gọi HS đọc đoạn cuối
? Theo em đoạn kết được viết dưới
hình thức như thế nào ?
? Tại sao kết thúc bài chiếu lại là lời
hỏi ý kiến của quốc thần?
? Em hiểu gì về tư tưởng, tình cảm
của Lí Công Uẩn qua lời tuyện bố đó?
GV: Lí Công Uẩn có thể ra lệnh
nhưng ông lại hỏi ý kiến muôn dân đó
là sự khôn khéo, ông chỉ nói dời đô là
theo mệnh, hợp lòng người " thiên
thời, địa lợi nhân hoá"
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật sắp
đặt cũng như tính thuyết phục của bài
chiếu?
GV: Gọi học sinh đọc ghi nhớ
? Chứng minh "chiếu dời đô" có kết
- Khát vọng thống nhất đất nước
- Hi vọng sự vững bền của quốc gia
- Khát vọng về một đất nước vững mạnh, hùng cường
HS: - Lời tuyên bố, hỏi ý kiến
- Câu 1: Nêu rõ khát vọng, mục đích cua rnhà vua
- Câu 2: Tin tưởng tác giả ở quan điểm dời đô của mình hợp ý nguyện của muôn dân
HS: - Bài chiến có tính chất mệnh lệnh,
nghiêm khắc, độc thoại trở thành đối thoại thể hiện:
=> Sự dân chủ, cởi mở, tạo sự đồng cảm
III/ Tổng kết, ghi nhớ: (4')
1 Nghệ thuật:
- Có sự kết hợp giữa lí và tình.
2 Nội dung:
- Phản ánh khát vọng của người dân
về một đất nước độc lập thống nhất và
ý chí tự cường dân tộc
* Ghi nhớ(sgk)
HS: đọc
IV/ Luyện tập: (3')
Trang 10cấu chặt chẽ, lập luận giàu sức thuyết
phục HS: - Nêu sử sách làm tiền đề chủ lực cho lí chí
- So sánh tiêu đề và thực tế 2 triều đai
để bộc lộ ý chí của dân tộc
-> Kết cấu bài chiếu chặt chẽ
c Củng cố, luyện tập (3')
* Câu hỏi:
? Những lợi thế của thành Đại La là gì?
* Trả lời:
- Ở vào nơi trung tâm trời đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi
- Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi
- Địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà thoáng
d Hướng dẫn tự học: (1')
- Đọc chú thích
- Tập đọc chiếu rời đô theo yêu cầu của thể loại
- Sưu tầm tài liệu về Lí Thái Tổ và lịch sử Hà Nội
- Về nhà các em học phần ghi nhớ,
- Nắm được những đặc sắc về nghệ thuật và nắm được nội dung tư tưởng của bài chiếu
- Chuẩn bị bài sau: Soạn bài: Hịch tướng sĩ
* RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Thời gian giảng toàn bài:
- Thời gian dành riêng cho từng phần:
- Nội dung kiến thức:
- Phương pháp giảng dạy:
Trang 11
Ngày soạn: 27.1.2012 Ngày dạy: 7.02.2012.Lớp 8C
Ngày dạy: 9.02.2012.Lớp 8B Ngày dạy:10.02.2012.Lớp 8A
Tiếng Việt Tiết 91: CÂU PHỦ ĐỊNH
1 MỤC TIÊU:
a Về kiến thức:
- Đặc điểm hình thức của câu phủ định
- Chức năng của câu phủ định
b Về kỹ năng:
- Nhận biết câu phủ định trong các văn bản
- Sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
c Về thái độ :
- Giáo dục ý thức sử dụng câu phủ định
2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
a Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu soạn giáo án, bảng phụ
b Chuẩn bị của HS : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
a Kiểm tra bài cũ: (5')
* Câu hỏi: Nêu đặc điểm, hình thức, chức năng của câu trần thuật? Cho VD
* Trả lời:
- Câu trần thuật không có đặc điểm, hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu
khiến, cảm thán, thường dùng để thông báo, nhận định, miêu tả Còn dùng để yêu cầu đề nghị, bộc lộ tình cảm cảm xúc (8đ)
- VD: - Rắn là loài bó sát không chân (2đ)
* Đặt vấn đề vào bài mới: Ngoài các kiểu câu các em đã biết trong những
bài học trước còn có kiểu câu khác gọi: Câu phủ định Vậy câu phủ định có chức năng, đặc điểm, hình thức ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay:
b Dạy nội dung bài mới: