Mục tiêu: Giúp học sinh : - Vận dụng những kiến thức đã học về văn miêu tả và văn biểu cảm để phân tích được vẻ đẹp của thác nước núi Lư và qua đó, thấy được một số nét trong tâm hồn và [r]
Trang 1Tuần 9
ND:
I Mục tiêu: Giúp học sinh :
- Thấy rõ các lỗi thường gặp về quan hệ từ
- Thông qua luyện tập, nâng cao kĩ năng sử dụng quan hệ từ
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ
- Các ví dụ
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là quan hệ từ?
- Khi nói hoặc viết có những trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ, đó là những trường hợp nào? Cho ví dụ?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Các lỗi thường gặp về
quan hệ từ.
- Cho hs đọc vd ở Sgk và trả lời câu hỏi:
+ Hai câu trên thiếu quan hệ từ ở chỗ
nào? Hãy chữa lại cho đúng?
- Các quan hệ từ “và, để” trong hai ví
dụ sau đây có diễn đạt đúng quan hệ ý
nghĩa giữa các bộ phận trong câu hay
không? Nên thay “và, để” ở đây bằng
quan hệ từ gì?
- Nhà em ở xa trường và bao giờ em
cũng đến trường đúng giờ
- Chim sâu rất có ích cho nông dân để
nó diệt sâu phá hoại mùa màng
- Vì sao các câu sau đây thiếu chủ ngữ?
Hãy chữa lại cho câu văn được hoàn
chỉnh
+ Qua câu ca dao : “Công cha như núi
Thái Sơn, nghĩa mẹ như nước trong
nguồn chảy ra” cho ta thấy công lao to
lớn của cha mẹ đối với con cái
+ Về hình thức có thể làm tăng giá trị
nội dung đồng thời hình thức có thể làm
thấp giá trị nội dung
- Các câu (in đậm) dưới đây sai ở đâu?
Hãy chữa lại cho đúng
- Nam là một học sinh giỏi toàn diện
Không những giỏi về môn toán, không
- Đừng nên nhìn hình thức mà (hoặc để) đánh giá kẻ khác
- Câu tục ngữ này chỉ đúng đối với xã hội xưa, còn đối với xã hội ngày nay thì không đúng
- Nhà em ở xa trường nhưng bao giờ em cũng đến trường đúng giờ
- Chim sâu rất có ích cho nông dân vì nó diệt sâu phá hoại mùa màng
- Thừa từ “qua, về” -> biến chủ
ngữ thành một thành phần khác (trạng ngữ)
> Câu ca dao“Công cha như núi Thái Sơn, nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra” cho ta thấy công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái
> Hình thức có thể làm tăng giá trị nội đồng thời hình thức có thể làm giảm giá trị nội dung
- Nam là một học sinh giỏi toàn
diện Không những giỏi về môn
I Các lỗi thường gặp về quan hệ từ :
1 Thiếu quan hệ từ :
- Phải dùng quan hệ từ khi cần thiết
2 Dùng quan hệ từ không
thích hợp về nghĩa:
- Phải dùng quan hệ từ thích hợp về nghĩa
3 Thừa quan hệ từ:
- Không nên dùng thừa quan hệ từ
4 Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết:
- Dùng quan hệ từ đúng chỗ
và có tác dụng liên kết
Trang 2Giáo viên: Hoàng Thị Phương Thảo
những giỏi về môn văn Thầy giáo rất
khen Nam
- Nó không những thích tâm sự với mẹ,
thích với chị
- Tóm lại, những lỗi thường gặp trong
việc dùng quan hệ từ là gì?
GV tổng kết, cho đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Luyện tập
- Hd học sinh làm bt 1, 2, 3
Hoạt động 3: Củng cố.
- Nêu các lỗi thường gặp về quan hệ từ?
Cho vd
toán, không những giỏi về môn văn mà còn giỏi về những môn
khác nữa Thầy giáo rất khen Nam
- Nó không những thích tâm sự với mẹ mà còn thích tâm sự với chị
II Luyện tập:
BT 1
- Nó chăm chú nghe kể chuyện từ đầu đến cuối
- Con xin báo cáo một tin vui cho cha mẹ mừng
BT 2.
- Ngày nay, chúng ta cũng
có quan niệm như cha ông
ta ngày xưa, lấy đạo đức, tài năng làm trọng
- Dù nước sơn có đẹp đến mấy mà chất gỗ không tốt thì đồ vật cũng không bền được
- Không nên chỉ đánh giá con người qua hình thức bên ngoài mà nên đánh giá con người qua những hành động, cử chỉ, cách đối xử của họ
BT 3
- Bản thân em còn nhiều thiếu sót nên em hứa sẽ tích cực sửa chữa
- Câu tục ngữ “Lá lành đùm
lá rách” cho em hiểu đạo lý làm người là phải giúp đỡ người khác
- Bài thơ này đã nói lên tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi
4 Dặn dò: - Học thuộc bài.
- Soạn bài Từ đồng nghĩa
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 3Tuần 9
(Vọng Lư sơn bộc bố)
NS:
ND:
I Mục tiêu: Giúp học sinh :
- Vận dụng những kiến thức đã học về văn miêu tả và văn biểu cảm để phân tích được vẻ đẹp của thác nước núi Lư và qua đó, thấy được một số nét trong tâm hồn và tính cách của nhà thơ Lý Bạch
- Bước đầu có ý thức và biết sử dụng phần dịch nghĩa trong việc phân tích tác phẩm và phần nào tích lũy vốn từ Hán - Việt
II Chuẩn bị:
- SGK, SGV, thơ Lý Bạch
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc lòng bài thơ “Bạn đến chơi nhà” Qua bài, em thấy gì về nghệ thuật
và nội dung của bài thơ?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm
hiểu chung.
- GV đọc mẫu
- Gọi hs đọc lại
- Yêu cầu các em đọc chú thích
- Yêu cầu hs tìm hiểu thể loại
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu chi
tiết.
- Căn cứ vào đầu đề bài thơ và câu thơ
thứ hai (chú ý nghĩa của hai từ
“vọng”,“dao”), em hãy xác định vị trí
đứng ngắm của tác giả?
- Vị trí đứng đó có lợi thế như thế nào
trong việc phát hiện đặc điểm của thác
nước?
- Câu thơ thứ nhất tả cái gì và tả như thế
nào?
- Em cảm nhận được vẻ đẹp nào của núi
Hương Lô qua câu này?
- Câu thơ thứ hai gợi vẻ đẹp gì về thác
núi Lư?
- Từ treo gợi hình ảnh về dòng thác như
thế nào ?
- Đứng xa nhìn dòng thác, nhà thơ có ấn
tượng dòng thác như thế nào?
GV : Ở bản dịch thơ, vì lược bớt từ
- Đọc
- Đọc chú thích
- Xác định
- “Vọng Lư sơn bộc bố” là nhìn từ
xa, ngắm từ xa
- “Dao khan bộc bố quải tiền xuyên” : xa nhìn dòng thác treo trên dòng sông phía trước
> Tác giả đứng ngắm từ xa, thấp hơn nhiều so với chiều cao của thác
- Tả núi Hương Lô dưới ánh mặt trời Hơi nước phản quang ánh sáng mặt trời đã chuyển thành một màu tím vừa rực rỡ vừa kì ảo làm nên vẻ đẹp của thác nước
- TL
- Lung linh, huyền ảo
- Biến cái động thành cái tĩnh - thác nước đỗ ầm ầm biến thành
một dải lụa trắng như yên ắng, bất động được treo lên giữa khoảng không vách nêu và dòng sông
I Đọc và tìm hiểu chung:
1 Đọc:
2 Chú thích:
3 Thể loại: Thất ngôn
bát cú
II Tìm hiểu chi tiết:
1 Cảnh thiên nhiên ở núi Lư:
- Cảnh đẹp sống động, lung linh, huyền ảo
- Làm nền cho vẻ đẹp của thác nước
- Thác nước được miêu tả từ động sang tĩnh như một dải lụa
Trang 4Giáo viên: Hoàng Thị Phương Thảo
“treo” nên ấn tượng do hình ảnh dòng
thác gợi ra trở nên mờ nhạt và ảo giác
về dải ngân hà ở câu cuối trở nên thiếu
cơ sở
- Từ nào trong câu thơ thứ ba cho ta
thấy cảnh chuyển từ tĩnh sang động?
- Từ “phi lưu” gợi người đọc mường
tượng thế núi như thế nào?
- Từ “trực há” gợi như thế nào về sườn
núi?
- Từ thế núi cao, sườn núi dốc đứng cao
3000 thước (tam thiên xích) em có thể
tưởng tượng như thế nào về dòng nước?
- Câu 3 gợi vẻ đẹp gì về thác nước?
- Nhìn dòng thác chảy, tác giả liên
tưởng đến điều gì?
- Bài thơ đã nêu vẻ đẹp gì của thác núi
Lư?
- Qua đặc điểm và cảnh vật miêu tả, ta
có thể thấy những nét gì trong tâm hồn
và tính cách nhà thơ?
Hoạt động 3: Tổng kết.
- Yêu cầu 2 HS đọc to ghi nhớ
Hoạt động 4: Củng cố.
- GV gợi ý ở phần gợi ý SGK/113
- Phi : bay
- Thế núi cao
- Sườn núi dốc đứng
- Nước chảy như bay
- TL
- Dải ngân hà
- Vẻ đẹp mỹ lệ, hùng vĩ, kỳ ảo
- Thái độ trân trọng ca ngợi
- Nói lên tình yêu thiên nhiên đằm thắm, thể hiện tính cách hào phóng, mạnh mẽ của nhà thơ
- Làm nổi bật vẻ đẹp hùng vĩ của thác nước
- So sánh, phóng đại dòng thác đẹp như một dải ngân hà
2 Tâm hồn và tính
cách của nhà thơ:
- Tình yêu thiên nhiên đằm thắm, thể hiện tính cách hào phóng mạnh mẽ
III Tổng kết:
Ghi nhớ: SGK/119
4 Dặn dò: - học thuộc bài.
- Soạn bài Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (tĩnh dạ tứ).
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 5Tuần 9
ND:
I Mục tiêu: Giúp học sinh :
- Hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa, hiểu và phân biệt được giữa từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- Nâng cao kỹ năng sử dụng từ đồng nghĩa
II Chuẩn bị:
- SGK, SGV
- Bảng phụ
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là quan hệ từ? Khi dùng quan hệ từ, ta thường gặp những lỗi nào? Cho
ví dụ và sửa chữa
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là từ
đồng nghĩa.
- GV cho hs đọc lại bản dịch thơ “xa
ngắm thác núi Lư” và trả lời các câu
hỏi:
+ Em hãy tìm các từ đồng nghĩa với từ
“rọi ,trông”?
+ Gần nghĩa với từ “rọi, trông” có
những từ nào?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa?
? Từ “trông” trong bản dịch thơ “xa
ngắm thác núi Lư” có nghĩa là “nhìn
để nhận biết” Ngoài nghĩa đó ra, từ
“trông” còn có những nghĩa nào khác
nữa?
- Em hãy tìm các từ đồng nghĩa với
mỗi nghĩa trên của từ “trông”
- Từ ví dụ trên về từ “trông” ta có thể
kết luận như thế nào về một từ nhiều
nghĩa?
- GV có thể lấy ví dụ các từ “cho, biếu,
tặng” phân tích cho hs hiểu thêm.
Hoạt động 2: Các loại từ đồng nghĩa.
- So sánh nghĩa từ “quả” và từ “trái”
trong 2 ví dụ sau :
- Rủ nhau xuống bể mò cua
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng
- Chim xanh ăn trái xoài xanh
Ăn no tắm mát đàu cành cây đa
- Rọi : chiếu
- Trông : nhìn
- Rọi : soi
- Trông : ngó, nhòm, liếc
- Trông : coi sóc, giữ gìn cho yên ổn; mong
- Trông (với nghĩa coi sóc, giữ gìn cho yên ổn) : trông coi, chăm sóc
- Trông (mong): mong, hy vọng, trông mong
- HS đọc cả phần ghi nhớ 1 SGK/114
- Ý nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau
I Thế nào là từ đồng
nghĩa:
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
- Một từ nhiều nghĩa
có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau
II Các loại từ đồng
nghĩa:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn
Trang 6Giáo viên: Hoàng Thị Phương Thảo
- Nghĩa của hai từ “bỏ mạng” và “hy
sinh” trong hai câu dưới đây có chỗ
nào giồng nhau, chỗ nào khác nhau?
- Trước sức tấn công như vũ bão và
tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời
của quân Tây Sơn, hàng vạn quân
Thanh đã bỏ mạng
- Công chúa Ha - ba - na đã hy sinh
anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay
- Từ hai ví dụ trên, em có thể rút ra kết
luận có bao nhiêu loại từ đồng nghĩa?
Hoạt động 3: Sử dụng từ đồng nghĩa.
- Thử thay các từ đồng nghĩa “quả,
trái, bỏ mạng, hy sinh” trong các ví dụ
ở mục 2 cho nhau và rút ra kết luận
- Ở bài 7, tại sao đoạn trích “Chinh phụ
ngâm” lấy tiên đề là “sau phút chia ly”
mà không lấy tiên đề là “sau phút chia
tay”?
Hoạt động 4: Luyện tập.
- Hd hs làm bt 1, 2.
Hoạt động 5: Củng cố.
- Phân biệt nghĩa của các từ trong
nhóm từ đồng nghĩa : ăn, xơi, chén
- Giống : bỏ mạng, hy sinh đều có ý nghĩa là chết
- Khác : + Bỏ mạng : caí chết không có ý nghĩa
+ Hy sinh : Cái chết mang ý nghĩa cao cả (sắc thái kính trọng)
- HS đọc phần ghi nhớ 2 SGK/114
- Quả - trái : Có thể thay thế cho nhau
- Bỏ mạng - hy sinh : không thể thay thế cho nhau
- Dùng “chia ly” mới phù hợp vì
“chia tay” mới quá, không phù hợp với thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm
- HS đọc ghi nhớ 3
- Đồng nghĩa không hoàn toàn
III Sử dụng từ đồng nghĩa:
IV Luyện tập:
BT 1 Gan dạ - can
đảm, nhà thơ - thi sĩ,
mổ xẻ - giải phẩu Của cải - tài sản, nước ngoài - ngoại quốc, tên lửa - hỏa tiễn
Chó biển - hải cẩu, đòi hỏi - yêu sách, lẽ phải - công lý
Loài người - nhân loại, thay mặt - đại diện, tác biển - hảo huyền
BT 2
Máy thu thanh - Radio, dây trời - ăngten
Xe hơi - ôtô, xa máy
- môtô
4 Dặn dò: - học thuộc bài.
- Làm bài tập còn lại
- Soạn bài Từ tr ái nghĩa.
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 7Tuần 9
ND:
I Mục tiờu: Giỳp học sinh :
- Tìm hiểu những cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm để có thể mở rộng phạm
vị kỹ năng làm văn biểu cảm
- Tiếp xúc với nhiều dạng văn biểu cảm nhận ra cách viết của mỗi đoạn văn
II Chuẩn bị:
- SGK, SGV
- Bảng phụ
III Tiến trỡnh lờn lớp:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở hs
3 Bài mới:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu
những cách lập ý.
- Cho hs đọc đoạn văn 1
- Nhắc lại khái niệm về
văn biểu cảm?
- Tác giả đã phát hiện ra
quy luật gì của cuộc sống?
D/c?
- Từ quy luật ấy tác giả
khẳng định điều gì?
- Những câu nào trực tiếp
nói lên tình cảm về cây
tre Việt Nam?
- Việc liên tưởng đến tương
lai văn hoá khơi gợi cảm
xúc gì về cây tre?
- Đoạn văn đã lập ý bằng
cách nào?
- Đoạn văn này biểu đạt
tình cảm gì?
- Tác giả đã bộc lộ cảm xúc
say mê con gà đất bằng
cách nào?
- Việc hồi tưởng quá khứ
gợi cảm xúc gì của tác giả?
Tình cảm của người viết
- Đọc đoạn văn
- TL
- Qui luật của sự phát triển và đào thải (câu 1)
- Sự bất tử của tre nứa.
- Dù cho hoà bình
- Tre trở thành biểu tượng cho con người Việt Nam
- TL
- Đọc đoạn văn 2
- Nhớ lại kỷ niệm ấu thơ:
Niềm say mê con gà đất
- Nghĩ về con gà đất trong quá khứ
- Nghĩ về hiện tại: Đồ chơi
không phải vật vô tri, vô
giác mà chúng có linh hồn
và niềm sung sướng của trẻ thơ
I Những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm :
1 Liên hệ hiện tại với tương lai :
2 Hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại.
Trang 8Giỏo viờn: Hoàng Thị Phương Thảo
đối với cô giáo bắt nguồn
từ ký ức hay hiện tại?
- Tác giả dùng hình thức
nào để bày tỏ tình cảm với
cô giáo?
- Cảm xúc được thể hiện
qua đoạn văn là gì?
- Cảm xúc ấy được biểu đạt
bằng phương thức nào?
- Tác giả lập ý bằng cách
nào? Tác dụng?
- Tình cảm của tác giả đối
với mẹ được biểu đạt ntn?
Hoạt động 2 : Luyện tập.
Đề: Lập ý trong quan hệ
đối với con vật nuôi.
1 Hoàn cảnh nuôi mèo.
2 Quá trình nuôi dưỡng và
qua sát hoạt động sống của
con mèo.
a Thái độ, cử chỉ của
người nuôi và của con mèo
b Mèo tập dượt bắt chuột
và kết quả
c Nhận xét
3 Quá trình hình thành
tình cảm của người với
mèo.
a Ban đầu: Thấy thích vì
xinh xắn, dễ thương
b Tiếp theo: Thấy quý yêu
vì ngoan ngoãn bắt chuột
c Về sau: Quấn qỳyt, gắn
bó như một người bạn nhỏ
4 Cảm nghĩ.
Hoạt động 3 : Củng cố.
- Nờu cỏc cỏch lập ý thường
gặp?
- Chủ yếu được bắt nguồn
từ ký ức
- Tưởng tượng tình huống
- Đọc đoạn 4
- Tình yêu đất nước, khát vọng thống nhất đất nước
- Gián tiếp miêu tả về mùa thu biên giới
- Dùng hình thức tưởng tượng tình huống giả định
- Quan sát miêu tả hình
ảnh mẹ từ đó suy ngẫm
3 Tưởng tượng tình huống, hứa hẹn, mong ước.
4 Quan sát và suy ngẫm.
II Luyện tập:
4 Dặn dũ : - học thuộc bài.
- Soạn bài Luyện núi: Văn biểu cảm về sự vật, con người
5 Rỳt kinh nghiệm :