Hướng dẫn về nhà:1' - Tiếp tục tìm hiểu và sưu tầm các sáng tác, những nhà văn nhà thơ tiêu biểu ở Nghệ An.. Thµnh ng÷ NghÖ An.[r]
Trang 1Tiết 1, 2: Ngày soạn: 4/4/2011
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
( Phần Văn)
NGẪU NHIÊN CẢM HỨNG LÀM THƠ
(Ngẫu Hứng)
(Nguyễn Xuân Ôn)
Tự học có hướng dẫn:
ĐỀ HÀ NỘI TỈNH THI
(Hồ Sỹ Tạo)
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức
- Nắm được nội dung và nghệ thuật của văn bản "Ngẫu nhiên cảm hứng làm thơ"
(Ngẫu hứng) của Nguyễn Xuân Ôn và "Đề Hà Nội tỉnh thi" của Hồ Sỹ Tạo
2 Kỹ năng:
Rèn kỹ năng cảm thụ các tác phẩm thơ thất ngôn bát cú đường luật
- Có ý thức tìm hiểu, sưu tầm, giữ gìn và trân trọng những tác phẩm văn học
viết về địa phương
- Qua giới thiệu các nhà thơ văn ở địa phương (tỉnh huyện) chọn chép 1 số
bài thơ hay đặc sắc, giáo dục cho các em tư duy
B Chuẩn bị:
1 GV: Soạn giáo án, đọc thêm về tác giả, tác phẩm của Nguyễn Xuân Ôn, Hồ Sỹ
Tạo
2 HS: Chuẩn bị SGK ngữ văn Nghệ An, soạn bài mới.
C Tiến trình lên lớp:
I ổn định:
II Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà 1’
III Bài mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu văn bản:"Ngẫu hứng"
14
HS chú thích ở SGK
? Nêu những hiểu biết của em về tác
giả, tác phẩm.
1.Tìm hiểu chung văn bản:
a Vài nét về tác giả, tác phẩm
- Nguyễn Xuân Ôn(1825-1889) hiệu là Ngọc Đường
Quê Xã Diễn Thái, huyện Diễn Châu-Nghệ An
- Ông đậu tiến sỹ khoa Tân mùi(1871), từng làm quan dưới thời Tự Đức và
Trang 2Ng÷ v¨n 8 - - N¨m häc : 2010 - 2011 3
30/
GV đọc mẫu, gọi 2-3HS đọc lại,
nhận xét và đưa ra cách đọc phù hợp
cho văn bản thơ thất ngôn bát cú
Đường luật
?Bài thơ được sáng tác theo thể thơ
nào.
?Em hiểu như thế nào về hai câu thơ
đầu.(Việc dùng từ, hình ảnh có gì
đặc sắc)
?Em hãy chỉ ra nghệ thuật có trong
2 câu thực và cho biết tác dụng.
?Em có nhận xét gì về hai câu luận.
?Em cảm nhËn được gì qua 2 câu
thơ này.
?Nêu suy nghĩ của em em về hai câu
kết.
Quốc bộ vị bình nhân dĩ lão
Bán sinh đồ tự kế phân âm
thuộc phe chủ chiến, sau đó cáo quan
về tham gia phong trào Cần Vương Tác phẩm có"Ngọc Đường thi văn tập"
- Bài thơ "Ngẫu hứng" rút từ tập
"Ngọc Đường thi văn tập"
b Đọc
c.Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật
d Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
2 Tìm hiểu chi tiết văn bản:
a Hai câu đề:
- gió thu thấu gối chăn thô
- Về khuya thẫn thờ Nỗi buồn thấm vào cảnh vật
b Bốn câu thực luận:
*Hai câu thực:
- Có đối tương hỗ, nhấn mạnh nỗi buồn(cùng lý tưởng với Nguyễn Công Trứ)
*Hai câu luận:
-Có đối thanh đối từ, đối hình ảnh
- hai câu thực luận đối ý
=> Nuối tiếc xót xa bởi ước muốn lớn lao mà chưa làm được gì
=>Mượn hình ảnh thiên nhiên để gửi gắm tâm trạng
c Hai câu kết:
Dịch chưa sát so với nguyên văn =>Nỗi buồn nuối tiếc - tấm lòng yêu
Trang 3(Vận nước chưa yên mà người đã
già yếu rồi
Nửa đời luống uổng công tính từng
chút bóng(thời gian)
- Vận nước chưa yên đầu đã bạc
Nửa đời công uổng tính từng giờ.
nước của tác giả
3 Tổng kết
*Ghi nhớ(SGK)
Bài thơ nói về chí làm trai Qua đó tác giả thể hiện lòng yêu nước, bổn phận của mình đối với non sông.
4 Luyện tập:
- Tìm một số bài thơ khác nói về chí làm trai
- Cảm nghĩ của em về bài thơ
Hoạt động 2: Hướng dẫn học bài thơ" Đề Hà Nội tỉnh thi"
28
- Kỷ độ phong trần thử độ kinh
Nhất triêu hồi thủ bất thăng tình
( Mấy độ gió bụi, lần này qua đây
Một sớm nhìn lại, không khỏi ngậm
ngùi xao xuyến)
Gió bụi nhiều, nay tới cố kinh
Sớm ra nhìn lại xót xa tình
- Cá hồ xao động ba triều biến
Long Đỗ trơ vơ mấy dặm thành
Bảng lảng, núi Nùng mây phủ kín
Khóc than, dòng Nhị nước trôi
nhanh
- Cầm hồ, đoạt sáo nhân hà lại
Thùy vị giang sơn tẩy bất bình
( Những người “cướp giáo giặc, bắt
rợ Hồ” nay đâu cả
Hỏi có ai vì non sông mà rửa nỗi bất
bình)
Anh hùng hào kiệt đi đâu cả
Ai giúp non sông rửa bất bình
?Bài thơ thể hiện cảm xúc gì?
1 Giới thiệu về tác giả, tác phẩm (SGK)
2 Tìm hiểu bài thơ;
- Hai câu đề:
Nỗi buồn xót xa về sự thay đổi tàn tạ
- Bốn câu thực luận: Nỗi buồn: Hà Nội trơ trọi, xơ xác, hỗn độn =>hoàn cảnh đất nước
- Hai câu kết: dịch chưa sát hoài niệm với chiến công oanh liệt xưa
Quay về hiện tại thì buồn hơn
Hỏi: mong tha thiết có ai đó giúp đỡ
*Ghi nhớ
Bài thơ thể hiện cảm hứng hoài niệm trước những dâu bể của Hà Nội ( và đất nước nói chung), qua đó bộc lộ lòng yêu nước của tác giả.
Trang 4Ngữ văn 8 - - Năm học : 2010 - 2011 5
Biểu cảm giỏn tiếp: Qua tả cảnh - tỡnh cảm, lũng yờu nước
D Củng cố và dặn dũ: (1’)
Nhắc lại kiến thức trọng tõm của hai văn bản
E Hướng dẫn về nhà:(1')
- Tiếp tục tỡm hiểu và sưu tầm cỏc sỏng tỏc, những nhà văn nhà thơ tiờu biểu
ở Nghệ An
Ngày soạn: 6/4/2011
Tiết: 3 Thành ngữ Nghệ An
A Mục tiờu cần đạt:
HS biết được Thành ngữ địa phương Nghệ An có chung đặc điểm của thành ngữ
toàn dân Tuy nhiên so với thành ngữ toàn dân thành ngữ Nghệ An có nhiều từ địa
phương
B Chuẩn bị:
1 GV: Soạn giỏo ỏn, đọc thờm và tìm hiểu thành ngữ nghệ an
2 HS: Chuẩn bị SGK ngữ văn Nghệ An, soạn bài mới.
C Tiến trỡnh lờn lớp:
I ổn định:
II Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà 1’
III Bài mới: Hoạt động 1: Tỡm hiểu thành ngữ
14
? Cho HS nhắc lại Khái niệm thành
ngữ đã học ở lớp 7
? Tìm một số thành ngữ N A và
thành ngữ toàn dân tương ứng?
- TN Nghệ An: Đói trôốc cúi phảI
bò
- Trôốc cúi mô ắc lè đó
I Thế nào là thành ngữ?
- Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo
cố định Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn
dụ, so sánh
II Đặc điểm của thành ngữ Nghệ An:
- Thành ngữ toàn dân: Đói đầu gối phải bò
Trang 5- Lòng tru răng dạ bò rứa
- ả em du như tru một bịn
- Chị em gấy như trấy cau non
? Sưu tầm một số thành ngữ NA ?
- Ruộng su tru nái
- Nhông dận thì gấy làm lành
- Đi mô mà vội mà vàng
- Muốn nói khôông làm nhôông mà
nói
? Qua nội dung bài học rút ra điều
gì?
-Đầu gối đâu lắc lè đó
- Lòng trâu sao dạ bò thế
- Chị em dâu như trâu một bịn
- Chị em gái như trái cau non
1 Chỉ ra sự khác nhau của các thành ngữ trên:
- Thành ngữ NA sự dụng từ địa phương, còn thành ngữ toàn dân sự dụng từ toàn dân
2 Sưu tầm một số thành ngữ NA:
3 Viết một đoạn văn có sự dụng một
số thành ngữ địa phương NA một cách hợp lý Đọc trao đổi, thảo luận tại lớp
4 Ghi nhớ: SGK ( cho HS trình bày GV hệ thống lại)
D Dặn dò: 1/ Tiếp tục sưu tầm một số thành ngữ NA, ghi chép làm tài liệu tham
khảo
E Tìm Hiểu một số thông tin về cuộc đời và sự nghiệp của các tg Hoài Thanh, Hoài
Chân, Thúy Bắc ( chuẩn bị học chương trình ngữ văn địa phương huyện)
Ngày Soạn : 6/ 4/ 2011
Văn bản : Gửi
Tiết: 4 ( Thúy Bắc)
A Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức
- Nắm được nét nổi bật trong cách thể hiện tình cảm của chủ thể trữ tình
2 Kỹ năng:
Rốn kỹ năng cảm thụ cỏc tỏc phẩm thơ
- Cú ý thức tỡm hiểu, sưu tầm, giữ gỡn và trõn trọng những tỏc phẩm văn học
viết về địa phương
- Qua giới thiệu cỏc nhà thơ văn ở địa phương (tỉnh, huyện) chọn chộp 1 số
bài thơ hay đặc sắc, giỏo dục cho cỏc em tư duy
B Chuẩn bị:
Trang 6Ngữ văn 8 - - Năm học : 2010 - 2011 7
1 GV: Soạn giỏo ỏn, đọc thờm về tỏc giả, tỏc phẩm của Thúy Bắc
2 HS: Chuẩn bị SGK ngữ văn huyện Nghi Lộc, soạn bài mới.
C Tiến trỡnh lờn lớp:
I ổn định:
II Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà 1’
III Bài mới: Hoạt động 1: Tỡm hiểu văn bản:"Gửi"
14
30/
HS chỳ thớch ở SGK
? Nờu những hiểu biết của em về tỏc
giả, tỏc phẩm.
GV đọc mẫu, gọi 2-3HS đọc lại,
nhận xột và đưa ra cỏch đọc phự hợp
cho văn bản
?Bài thơ được sỏng tỏc theo thể thơ
nào.
? Phương thức biểu đạt
Gv: cho hs nói qua về trường sơn
đông, trường sơn tây và hoàn cảnh
đất nước ta những năm chiến tranh
?Nét nổi bật trong cách thể hiện tình
cảm của nhân vật trữ tình ?
? nhận xét về từ ngữ, hình ảnh, nghệ
thuật sử dụng trong bài thơ?
?em hiểu chằm mái lợp là thế nào?
( chằm: may-> động tư chỉ hoạt động
1 động tác trong may vá của phụ nữ)
?Em hiểu “Anh”trong bài thơ là ai
1.Tỡm hiểu chung văn bản:
a Vài nột về tỏc giả, tỏc phẩm
- Nguyễn thị thúy Bắc sinh 2- 12- 1938- 2- 9 – 1996
quê nghi trung, nghi Lộc, nghệ An, em của 2 nhà phê bình văn học Hoài
Thanh – Hoài Chân
-Sáng tác chủ yếu là thơ và tiểu thuyết
- Bài thơ viết năm 1973 được phan huỳnh Điểu phổ nhạc
b Đọc
c.Thể thơ: Tự do
d Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
2 Tỡm hiểu chi tiết văn bản:
- Sử dụng hàng loạt động từ: dang, xòe, xua, che, rút, chằm, nghiêng, …
- Hình ảnh độc đáo: Sợi …
-> Thể hiện nỗi niềm khát khao, tình cảm đằm thắm của người phụ nữ
Trang 7?Vậy em có liên tưởng gì đến đối
tượng được nói đến trong bài thơ
( hS thảo luận)
G Vnhận xét và cho hs rút ra ghi nhớ
- Anh:->Chồng, người thân, người chiến sĩ
3 Tổng kết
*Ghi nhớ(SGK)
Bài thơ là sự giao thoa tuyệt đẹp giữa thơ và nhạc Chất nhạc neo đậu trong từ ngữ, hình ảnh độc đáo thế giới nội tâm của nhân vật trữ tình
đằm thắm trong nỗi niềm khát vọng, nghĩa cử cao đẹp, bình dị
4 Luyện tập:
- Tỡm một số bài thơ của thúy Bắc
- Cảm nghĩ của em về bài thơ
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu một số nhà thơ
2
Phạm nguyễn Du, Nguyễn Đức
Công, Hoài Thanh, Nguyễn thị Hồng
Ngát, Bùi văn nguyên
1 Giới thiệu về tỏc giả, tỏc phẩm (SGK)
2 Tỡm hiểu sáng tác của họ
Trang 8Ngữ văn 8 - - Năm học : 2010 - 2011 9
D Củng cố và dặn dũ: (1’)
Nhắc lại kiến thức trọng tõm của văn bản
E Hướng dẫn về nhà:(1')
- Tiếp tục tỡm hiểu và sưu tầm cỏc sỏng tỏc, những nhà văn nhà thơ tiờu biểu
ở Nghệ An
Ngày Soạn : 12/ 4/ 2011
Văn bản : Trăng
Tiết: 5 ( Nguyễn Trọng Oánh)
A Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức
- Cảm nhận được thế giới nội cảm của chủ thể trữ tình đối với đối tượng được nói
đến trong bài thơ Đó là sự khẳng định tình cảm thủy chung, gắn bó trong tình yêu
của người lính
- Đọc – hiểu giá trị thẩm mĩ của sự liên tưởng giữa các yếu tố ( trăng – Chủ thể
trữ tình - Đối tượng trữ tình), hệ thống ngôn từ hàm súc cô đọng
2 Kỹ năng:
Rốn kỹ năng cảm thụ cỏc tỏc phẩm thơ
- Cú ý thức tỡm hiểu, sưu tầm, giữ gỡn và trõn trọng những tỏc phẩm văn học
viết về địa phương
- Qua giới thiệu cỏc nhà thơ văn ở địa phương (tỉnh, huyện) chọn chộp 1 số
bài thơ hay đặc sắc, giỏo dục cho cỏc em tư duy
B Chuẩn bị:
1 GV: Soạn giỏo ỏn, đọc thờm về tỏc giả, tỏc phẩm của Nguyễn trọng Oánh
2 HS: Chuẩn bị SGK ngữ văn huyện Nghi Lộc, soạn bài mới.
C Tiến trỡnh lờn lớp:
I ổn định:
II Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà 1’
III Bài mới: Hoạt động 1: Tỡm hiểu văn bản:"Trăng"
HS chỳ thớch ở SGK
? Nờu những hiểu biết của em về tỏc
giả, tỏc phẩm.
1.Tỡm hiểu chung văn bản:
a Vài nột về tỏc giả, tỏc phẩm
- Nguyễn Trọng Oánh( 1929- 1993) bút danh: Nguyễn Thành Vân
Trang 930/
GV đọc mẫu, gọi 2-3 HS đọc lại,
nhận xột và đưa ra cỏch đọc phự hợp
cho văn bản
?Bài thơ được sỏng tỏc theo thể thơ
nào.
? Phương thức biểu đạt chính
Gv: cho hs nói qua về hoàn cảnh đất
nước ta những năm chiến tranh
?Tìm hiểu giá trị thẩm mĩ của sự liên
tưởng giữa các yếu tố( Trăng- chủ
thể trữ tình- Đối tượng trữ tình)
? Tìm từ ngữ, hình ảnh đặc sắc thể
hiện tình cảm thủy chung gắn bó của
người lính trong chiến tranh
( thảo luận)
G Vnhận xét và cho hs rút ra ghi nhớ
quê nghi Long, nghi Lộc, nghệ An -Sáng tác chủ yếu là làm thơ và viết văn xuôi Có nhiều tác phẩm và giải thưởng có giá trị
- Bài thơ viết năm 9/ 1956
b Đọc
c.Thể thơ: năm chữ
d Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
2 Tỡm hiểu chi tiết văn bản:
- trăng- hiện tại-> nhớ->người yêu Trăng- nhiều- người yêu có một Trăng- anh – em-> hòa quyện như một
- tình có một, quên nhau sao
được…->sử dụng động từ, hình ảnh thơ gần gũi,đặc sắc: tình cảm thủy chung gắn
bó của người lính trong chiến tranh
3 Tổng kết
*Ghi nhớ(SGK)
Bài thơ là sự cảm nhận sợi dây liên tưởng giữa các yếu tố( Trăng- chủ thể trữ tình - đối tượng trữ tình) và
hệ thống từ ngữ, hình ảnh đặc sắc thể hiện tình cảm chung thủy gắn bó của người lính trong chiến tranh.
4 Luyện tập:
Trang 10Ngữ văn 8 - - Năm học : 2010 - 2011 10
- Cảm nghĩ của em về bài thơ
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu một số nhà thơ
2
Hướng dẫn đọc tiểu thuyết “đất
trắng” chương một- Ngã ba và bài
thơ “Đồng hương” của Nguyễn
Trọng Oánh
1 Đọc tiểu thuyết “ Đất Trắng” (SGK)
2 Đọc văn bản: Đi thăm mặt bé khoa
- Đọc các văn bản thuyết minh
D Củng cố và dặn dũ: (1’)
Nhắc lại kiến thức trọng tõm của văn bản
E Hướng dẫn về nhà:(1')
- Tiếp tục tỡm hiểu và sưu tầm cỏc sỏng tỏc, những nhà văn nhà thơ tiờu biểu
ở Nghệ An